1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng thuế chương 3 TS nguyễn văn nhơn

51 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 10,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2- Đối tượng chịu thuế Tất cả các hàng hoá được phép XK, NK theo qui định, bao gồm: - Hàng XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN - Hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan v

Trang 1

CHƯƠNG III

THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 3

THUẾ XNK

Cơ sở pháp lý

Đối tượng chịu, nộp thuế

P2 tính thuế

Đăng ký, kê khai, nộp thuế và

quyết toán thuế

Trang 4

 TT 59/2007 ngày 14/6/2007

 TT 79/2009 ngày 20/4/2009

Trang 5

3.1- Khái niệm thuế XNK

Là loại thuế gián thu đánh vào các mặt hàng:

 Được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới VN

 Hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan

 Hàng đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường

Trang 6

* Mục đích

- Huy động nguồn thu cho NSNN

- Công cụ kiểm soát, quản lý hoạt động XNK

- Bảo hộ và thúc đẩy SX trong nước

- Khuyến khích và thu hút đầu tư nước ngoài

- Thúc đẩy hợp tác kinh tế quốc tế

Trang 7

3.2- Đối tượng chịu thuế

Tất cả các hàng hoá được phép XK, NK theo qui định, bao gồm:

- Hàng XK, NK qua cửa khẩu, biên giới VN

- Hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

- Hàng mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoá XK, NK

Trang 8

* Khu phi thuế quan bao gồm:

 Khu chế xuất

 Doanh nghiệp chế xuất

 Kho bảo quan, kho ngoại quan,

 Khu kinh tế đặc biệt, khu thương mại công

nghiệp…

Được thành lập theo QĐ của thủ tướng Chính

phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa

giữa khu này với bên ngoài là quan hệ XNK

Trang 9

Hàng từ thị trường trong nước

Khu phi thuế quan

Trang 10

* Đối tượng không chịu thuế

- Hàng vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua

cửa khẩu, biên giới VN theo quy định

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

- Hàng là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của

Nhà nước khi xuất khẩu

Trang 11

Khu phi

thuế

quan

Khu phi thuế quan

Không tính thuế XNK

Nhập khẩu từ Xuất khẩu

ra nước ngoài

Trang 13

DN dịch vụ bư

u chính, chuyể

n phát nhanh

Đại lý làm thủ

tục hải quan

T/chức tín dụng, T/chức khác

Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp

thay thuế XNK

Trang 14

(1) (2) (3)

Trang 15

(1) Số lượng hàng hoá XNK

 Là số lượng từng mặt hàng thực tế XK, NK

ghi trong tờ khai hải quan.

Trang 16

Hàng XK là giá bán tại cửa khẩu xuất: giá FOB

(Free On Broad), khơng bao gồm phí bảo hiểm I

(Insurance) và phí vận tải F (Freight)

 Hàng NK là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: giá CIF (Cost, Insurance and Freight)gồm (I +F)

Trường hợp nhập theo giá FOB hải quan sẽ tính : F = 15% FOB(đường biển),

20%AWB(đường không);I = 0,3%FOB

(2) Giá tính thuế

Trang 18

*Tỷ giá tính thuế

 Tỷ giá giữa đồng VN với đồng tiền nước ngoài

 Là tỷ giá giao dịch bquân trên thị trường ngoại tệ liên NH do NH Nhà nước VN công bố tại thời

Trang 19

Giá tính thuế (tt)

 Hàng XNK không theo hợp đồng mua bán

hoặc hợp đồng không phù hợp theo quy định tại Luật TM thì giá tính thuế XNK do Cục hải quan

địa phương qui định.

Trang 20

 Trị giá giao dịch của hàng NK

 Trị giá giao dịch của hàng NK giống hệt

 Trị giá giao dịch của hàng NK tương tự

 Trị giá khấu trừ

 Trị giá tính toán

 P2 suy luận

Đọc giáo trình

Trang 21

(3) Thuế suất

*Thuế XK được quy định cụ thể cho từng mặt

hàng tại biểu thuế XK do BTC ban hành

*Thuế nhập khẩu:

+ Thuế suất ưu đãi

+ Thuế suất ưu đãi đặc biệt

+ Thuế suất thông thường

Trang 23

*Thuế suất ưu đãi đặc biệt

(Theo qui định trong thỏa thuận)

- Áp dụng đối với hàng NK của nước đã thỏa

thuận ưu đãi đặc biệt với VN theo thể chế khu

vực TM tự do, liên minh thuế quan hoặc tạo

thuận lợi cho giao lưu TM biên giới và ưu đãi

đặc biệt khác

Trang 24

*Thuế suất thông thường

Áp dụng đối với hàng NK của nước không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với VN.

Thuế suất Thuế suất

thông thường = ưu đãi x 150%

*Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp, chống

phân biệt đối xử, thuế để tự vệ.

Trang 25

3.3.2- Đối với hàng áp dụng mức thuế

suất tuyệt đối

Thuế SL đvị từng mặt Mức thuế tuyệt XNK = hàng thực tế XK, NK x đối qui định trên Phải nộp ghi trong TK hải quan một đvị h/hóa

Trang 27

Ví dụ:

DN B nhập khẩu 1 lô hàng gồm 200 đvị SP, (đây

là hàng nằm trong Danh mục áp dụng thuế

tuyệt đối), giá CIF 100 trđ/sp, thuế NK theo

mức tuyệt đối là 45 trđ/sp Xác định thuế NK?

Trang 28

3.5- Kê khai thuế, thời điểm tính thuế,

thời hạn nộp thuế, 3.5.1- Kê khai thuế XNK

ĐTNT kê khai đầy đủ, chính xác các nội dung

theo quy định và nộp Tờ khai cho c/quan hải

quan

Trang 29

3.5.2- Thời điểm tính thuế

 Ngày ĐTNT đăng ký Tờ khai hàng hoá XNK với c/quan Hải quan theo qui định

 Nếu nộp thuế theo khai báo điện tử, thực hiện theo qui định về thủ tục hải quan điện tử

 Nếu đăng ký Tờ khai hải quan 1 lần để XK, NK nhiều lần: tính theo thuế suất, giá tính thuế, tỷ

Trang 30

3.5.3- Thời hạn nộp thuế XNK

a Đối với hàng XK

30 ngày kể từ ngày ĐTNT đăng ký

Tờ khai hải quan.

Trang 32

+ Theo phương thức tạm xuất – tái nhập hoặc

tạm nhập- tái xuất là 15 ngày

+ Trường hợp hàng NK khác, là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan

Trang 33

Thời hạn nộp thuế (tt)

*ĐTNT chưa chấp hành tốt pháp luật về thuế

+ Nếu được bảo lãnh về số thuế phải nộp thì thực hiện theo thời hạn bảo lãnh nhưng không quá

thời hạn qui định

+ Nếu không được bảo lãnh, phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng

Trang 34

c Thời hạn nộp thuế XNK trong các

trường hợp khác

 Hàng XNK không có hợp mua bán, hàng XNK của dân cư biên giới: phải nộp xong thuế

Trang 35

c Thời hạn nộp thuế (tt)

- Trường hợp giám định về tiêu chuẩn, chất lượng, vẫn nộp thuế theo khai báo cũ, đồng thời CQ hải quan thông báo lý do phải giám định

Nếu kết quả giám định khác với khai báo thì nộp thuế theo KQ giám định

Trang 36

Thời hạn nộp thuế (tt)

Chi phí liên quan đến việc giám định:

 Do CQ hải quan chi trả trong trường hợp KQ

giám định khác với kết luận của CQ hải quan

 Do ĐTNT chi trả nếu KQ giám định đúng với kết luận của CQ hải quan

Trang 37

3.6- Miễn thuế, xét miễn, giảm thuế

hoàn thuế 3.6.1 Miễn thuế

- Hàng tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập đểtham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu SP, khôngquá 90 ngày

- Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân

VN hoặc nước ngoài mang vào VN hoặc mang

ra nước ngoài trong định mức

Trang 38

Miễn thuế (tt)

- Hàng XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại VN

- Hàng trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế

- Hàng NK để gia công cho nước ngoài theo HĐ

Trang 39

Ví dụ

 Một DN NK 3 tấn sợi từ 1 công ty Hàn Quốc

để gia công xuất khẩu cho công ty này Định mức: 0,2kg sợi/m, giá tính thuế NK của sợi

120.000đ/kg, đơn giá gia công; 30.000đ/m

DN đã giao trả 12.000m vải Số vải còn lại tiêu thụ trong nước, giá bán chưa có thuế VAT

50.000đ/m Thuế suất NK sợi 30% Thuế NK?

Trang 40

Miễn thuế (tt)

 Hàng NK để tạo TSCĐ của dự án khuyến kích đầu tư theo qui định Chính phủ, ODA, thay thế đổi mới công nghệ.

 Giống cây trồng, vật nuôi được phép NK trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp.

 Hàng NK để phục vụ hoạt động dầu khí

 Hàng NK khác

Trang 41

3.5.2- Xét miễn thuế

 Hàng NK chuyên dùng phục vụ trực tiếp quốc

phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo, N/cứu KH

 Hàng là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của t/chức,

cá nhân nước ngoài cho t/chức, cá nhân VN hoặc ngược lại, trong định mức do CP quy định

 Hàng NK để bán tại cửa hàng miễn thuế

Trang 42

3.5.3- Xét giảm thuế

 Hàng XK, NK trong quá trình giám sát của CQ hải quan bị hư hỏng, mất mác, được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế

 Ai ra quyết định giảm thuế?

Trang 43

3.5.4- Hoàn thuế

a Các TH xét hoàn thuế

 Hàng NK đã nộp thuế NK, còn lưu kho, lưu

bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của Hải

quan, được phép tái xuất

 Hàng đã nộp thuế XNK, nhưng thực tế XNK ít hơn hoặc không XNK nữa

Trang 44

Các TH xét hoàn thuế (tt)

 Hàng đã nộp thuế NK sau đó XK trong các TH:

- Hàng NK để giao, bán cho nước ngoài thông qua các đại lý ở VN

- Hàng NK để bán cho các ph/tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng

VN và ngược lại theo qui định

Trang 45

xét hoàn thuế (tt)

- Hàng đã nộp thuế NK để SX hàng XK được

hoàn thuế tương ứng tỷ lệ SP XK

- Hàng tạm NK để tái xuất hoặc tạm xuất để tái nhập

- Hàng đã XK nhưng phải NK trở lại VN (365

ngày) được xét hoàn thuế XK và không phải

nộp thuế NK

Trang 46

xét hoàn thuế (tt)

 Hàng NK nhưng phải tái xuất trong thời hạn 365 ngày thì xét hoàn thuế NK tương ứng với SL tái xuất và không nộp thuế XK

 Nếu có nhầm lẫn trong kê khai tính thuế (gồm cả ĐTNT và CQ Hải quan) được hoàn trả tiền thuế nộp thừa trong thời hạn 365 ngày trở về trước

Trang 47

ra khỏi VN sẽ được hoàn lại thuế NK.

 Số thuế hoàn lại, được xác định trên cơ sở giá trị SD còn lại của máy móc, th/bị…Nếu đã hết

giá trị SD thì không được hoàn lại thuế

Trang 48

b Thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế

Thông tư 113/2005 BTC ngày 15/12/2005

Chậm nhất trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày

thực xuất, thực nhập

 Nếu quá thời hạn qui định bị xử phạm vi phạm hành chính

Trang 49

c Thời hạn xét hồn thuế

 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ yêu cầu hồn thuế.(Hoàn trước kiểm tra sau)

Trong thời hạn 60 ngày (Ktra trước

hoàn sau)

 Nếu hồ sơ khơng đầy đủ hoặc khơng đúng

theo quy định pháp luật, trong vịng 3 ngày làm

Trang 50

Thời hạn xét hoàn thuế (tt)

 Nếu chậm hoàn thuế do lỗi của CQ nhà nước có thẩm quyền, thì ngoài số tiền thuế phải hoàn còn trả tiền lãi chậm hoàn thuế

 Tiền lãi trả chậm hoàn thuế được tính từ ngày ra

QĐ cho đến ngày có QĐ hoàn thuế Theo mức lãi suất vay NH TM tại thời điểm hoàn thuế

Trang 51

Chúc các em sức khoẻ, thành công!

Ngày đăng: 07/12/2015, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm