TÀI LIỆU SOLIDWORK MỚI NHẤT
Trang 1GIÁO TRÌNH
SolidWorks
1
Trang 2Mục lục
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM SOLIDWORK 3
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ SOLIDWORKS 2012 5
1.1 BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORKS (SW) 5
1.2 BẢNG PHÌM TẮT MỘT SỐ LỆNH 6
CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TRONG MÔI TRƯỜNG PART 9
2.1 VẼ 2D TRONG SKETCH 9
2.2 CÁC LỆNH CHỈNH SỬA TRONG SKETCH 10
2.2.1 LỆNH MIRROR 10
2.2.2 LỆNH FILLET 11
2.2.3 LỆNH CHAMFER 11
2.2.4 LỆNH OFFSET 11
2.2.5 LỆNH TRIM 11
2.2.6 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN VÀ CIRCULAR SKETCH PATTERN 12
2.2.6.1 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN 12
2.2.6.2 LỆNH CIRCULAR SKETCH PATTERN 13
CHƯƠNG 3: TẠO KHỐI SOLID 3D 14
3.1 LỆNH EXTRUDE BOSS/BASE 14
3.2 LỆNH EXTRUDED CUT 17
3.3 LỆNH REVOLVED BOSS/BASE 18
3.4 LỆNH REVOLVED CUT 18
3.5 LỆNH FILLET 18
3.6 LỆNH CHAMFER 21
3.7 LỆNH SHELL 23
3.8 LỆNH DOME 24
3.9 LỆNH HOLE WIZARD 25
3.10 TẠO PLANE TRONG MÔI TRƯỜNG PART 27
3.10.1 Tạo Plane song song 28
3.10.2 Tạo Plane vuông góc 28
3.10.3 Tạo Plane nghiêng một góc bất kỳ 29
3.11 LỆNH MIRROR 30
3.12 LỆNH RIB 32
3.13 LỆNH HELIX AND SPIRAL 33
2
Trang 33.14 LỆNH SWEPT BOSS/BASE 35
3.15 LỆNH SWEPT CUT 38
3.16 LỆNH LOFTED BOSS/ BASE 38
3.17 LỆNH LOFT CUT 40
3.18 LỆNH BOUNDARY BOSS/BASE 41
3
Trang 43.19 LỆNH DRAFT 42
PHẦN BÀI TẬP 46
CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH THIẾT KẾ MẶT PHẲNG 55
4.1 LỆNH EXTRUDED SURFACE 55
4.2 LỆNH THICKEN 56
4.3 LỆNH REVOLVED SURFACE 57
4.4 LỆNH SWEEP SURFACE 57
4.5 LỆNH LOFT SURFACE 59
4.6 LỆNH BOUNDARY SURFACE 60
4.7 LỆNH FILLED SURFACE 60
4.8 LỆNH PLANAR SURFACE 62
4.9 LỆNH OFFSET SURFACE 62
4.10 LỆNH KNIT SURFACE 63
4.11LỆNH EXTENDED SURFACE 64
4.11 LỆNH TRIM SURFACE 65
4.12 LỆNH UNTRIM 66
4.13 LỆNH RULED SURFACE 66
CHƯƠNG 5: XUẤT BẢN VẼ 68
5.1 TẠO BẢN VẼ TIÊU CHUẨN 69
5.2 TẠO BẢN VẼ THỦ CÔNG 69
5.3 CÁC LỆNH TẠO HÌNH CHIẾU: 71
5.3.1 Lệnh Model View 71
5.3.2 Lệnh Standard 3 View 73
5.3.3 Lệnh Projected View 74
5.3.4 Lệnh Auxiliary View 74
5.3.5 Lệnh Section View 75
5.3.6 Lệnh Align Section View 75
5.3.7 Lệnh Detail View 75
5.3.8 Lệnh Broken – out Section 77
5.3.9 Lệnh Break View 77
CHƯƠNG 6: ASSEMBLY 79
6.1 ĐƯA CHI TIẾT VÀO MÔI TRƯỜNG ASSEMBLY 79
6.2 LỆNH MATE 79
6.3 NHÓM LỆNH TẠO DÃY 81
Trang 5GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM SOLIDWORK
Đây là một trong những sản phẩm nổi tiếng của hãng Dassault systemn, bên cạnh một sảnphẩm nổi tiếng khác của hãng này là Catia
SolidWorks phần mềm thiết kế ba chiều được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kiến trúc, cơ khí… được sử dụng các công nghệ mới nhất về lĩnh vực
đồ họa máy tính Phần mềm SolidWorks do công ty SolidWorks phát triển là một trong những phần mềm thiết kế uy tín nhất trên thế giới Phần mềm này cho phép người sử dụng xây dựng các mô hình chi tiết 3D, lắp ráp chúng lại với nhau thành một bộ phận máy (máy)hoàn chỉnh, kiểm tra động học, cung cấp thông tin về vật liệu…
Phần mềm SolidWorks cũng cho phép nhiều phần mềm ứng dụng nổi tiếng khác chạy trực tiếp trên môi trường của nó SolidWorks có thể xuất ra các file dữ liệu định dạng chuẩn để người sử dụng có thể khai thác mô hình trong môi trường các phần mềm phân tích khác như ANSYS, ADAMS, Pro-Casting…Trước sự phát triển lớn mạnh của phần mềm CAD
SolidWorks, hiện nay nhiều phần mềm CAD/CAM đã viết thêm các modul nhận dạng trực tiếp file dữ liệu SolidWorks…
Chức năng CAD: Phần mềm này có ưu điểm là giao diện đẹp, thân thiện, khả năng
thiết kế nhanh hơn các phần mềm khác rất nhiều nhờ vào sự xắp xếp và bố trí các toolbar một cách có hệ thống và hợp lý Phần mềm này không có nhiều modul như Catia hay
unigraphics vốn là những phần mềm lớn thiết kế trong nhiều lĩnh vực như ôtô, hàng không, điện tử, … Solidworks chủ yếu được dùng trong cơ khí chính xác, điện tử, ôtô, thiết kế cơ
Trang 6khí, tạo khuôn, thiết kế kim loại tấm… nói chung, về các chức năng này thì Solidworks tỏ ra
có không thua kém Catia, unigraphics thậm chí còn hay hơn và tốt hơn, bởi lẽ nó chỉ chuyên
về những lĩnh vực đó, cùng với người anh em Catia của mình, Solidworks trở thành một trong những phần mềm nổi tiếng thế giới của hãng Dassault systemn
Chức năng CAM (SolidCam): Để dùng được chức năng này, chúng ta phải sử dụng một modul nữa của solidworks là SolidCam Đây là modul Cam của Solid, nó được tách ra để bán riêng nếu ai có điều kiện thì tải về dùng thử trên trang web: www.solidcam.com nó chạy ngay trên giao diện của solidworks, việc sử dụng của SolidCam quả thật vô cùng thân thiện, hơn hẳn Mastercam và các phần mềm khác về tính dễ sử dụng Với các tool của SolidCam khá mạnh và phong phú: Phay (2,5D, 3D, 5 trục ), Tiện, Turn-Mill
Trang 7CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ SOLIDWORKS 2012
1.1 BẮT ĐẦU VỚI SOLIDWORKS (SW).
Màn hình khởi động của SW có dạng như hình 1.1
Trang 8Cho phép lựa chọn:
tiết thành một cơ cấu hay một máy hoàn chỉnh (File này có phần mở rộng là
Pan Có chức năng di chuyển như lệnh Pan, di
chuyển ( không thay đổi toạ độ) chi tiết
←,↑,→,↓
Rotate Xoay đối tượng đi các góc độ khác nhau
Trang 91.3 CÁC RÀNG BUỘC TRONG 2D VÀ 3D.
Cho 2 điểm ngang hàng nhau
Cho 2 điểm thẳng hàng nhau
Đóng băng : cố định một điểm, đường thẳng , đường tròn…
2 điểm trùng nhau
Điểm nằm tại trung điểm của đoạn thẳng
Điểm nằm trên đường thẳng
Đóng băng điểm hoặc đường thẳng
Điểm trùng với tâm đường tròn
Điểm nằm trên đường tròn
Trang 102 đường vuông góc với nhau.
Đường thẳng tiếp xúc với đường spline
Thẳng theo trục x
Thẳng theo trục y Thẳng theo trục z
Trong sketch 2d và 3d hoặc giữa các mặt phẳng chứa sketch 2d khác nhau nếu các đường thuộc sketch này đi qua mặt phẳng chứa các sketch kia thi khi đó có ràngbuộc
Trang 11CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ TRONG MÔI TRƯỜNG PART
Polygon: vẽ đa giác.
Để vẽ được ta nhấp chuột vào biểu tượng tương ứng
VD: Vẽ hình chữ nhật kích thước 50x100
Trang 12Bước 1: click vào biểu tượng nhấp vào màn hình để xác định tọa độ tương đối ban đầukéo biên dạng cho hình chữ nhật với kích thước bất kì
nhấp để kết thúc lệnh
1 cạnh và kéo đường kích thước radouble click vào đó để
Chỉnh kích thước yêu cầu nhấp để kết thúc lệnh Hình 2.4
Hình 2.5
2.2 CÁC LỆNH CHỈNH SỬA TRONG SKETCH
2.2.1 LỆNH MIRROR
Lệnh mirror cho phép lấy ảnh đối xứng của của đối tượng Để vẽ được lệnh này cần
phải có một centerline Lệnh này nằm cùng lệnh Line trong cùng ô
Trang 132.2.2 LỆNH FILLET
Lệnh có tác dụng bo tròn các đoạn thẳng nối tiếp nhau nhưng không song song
cạnh cần bo chọn tiếp Chọn để điều chỉnh bán kính cần bo
2.2.3 LỆNH CHAMFER
Lệnh có tác dụng vát các cạnh nối tiếp nhau
cần chỉnh sửa chọn ở góc trái màn hình để kết thúc lệnh
2.2.4 LỆNH OFFSET
Lệnh có tác dụng sao chép đối tượng theo một khoảng cách cho trước
tượng sao chép
tượng nối tiếp nhau
-Nếu chọn Bi-directional thì sẽ offset đối tượng ra
được 2 phía so với đối tượng gốc.(hình 2.9)
Hình 2.9
2.2.5 LỆNH TRIM
Lệnh cho phép cắt bỏ những đối tượng đã vẽ
Trang 142.2.6 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN VÀ CIRCULAR SKETCH PATTERN 2.2.6.1 LỆNH LINEAR SKETCH PATTERN
Lệnh cho phép sao các đối tượng theo hàng, cột từ
Thực hiện như hướng dẫn,
nhập các thông số như hình bên
Kết quả :
Trang 152.2.6.2 LỆNH CIRCULAR SKETCH PATTERN
Dùng để sao đối tượng thành một mảng tròn từ đối tượng gốc
parameter điền các thông số.
Trong đó:
o nếu chọn Equal spacing thì số đối tượng có trong góc đã nhập, SW sẽ tự chia
đều các đối tượng giới hạn trong góc đó
o Nếu chọn dimension angular spacing thì SW sẽ chia theo góc giữa các đối
tượng với nhau
Vd: cần tạo 6 đối tượng từ đối tượng ban đầu theo đường tròn bán kính R= 40 theo trục Y,
góc giới hạn là 2400
Kết quả :
Trang 16CHƯƠNG 3: TẠO KHỐI SOLID 3D
3.1 LỆNH EXTRUDE BOSS/BASE
Tạo thể tích bằng cách quét tiết diện theo phương vuông góc
(Hoặc nhấn vào biểu tượng ) chọn mặt và vẽ tiết diện xác định các thông số nhấn để kết thúc
1 From: Xác định điều kiện bắt đầu cho thể tích
vẽ sketch
được chỉ ra Lưu ý mặt này phải chứa toàn bộ tiết
diện cần tạo thể tích
mặt phẳng vẽ Sketch đi qua một điểm được chỉ ra
mặt phẳng vẽ Sketch và cách mặt này một khoảng
Trang 17a Blind: Nhập chiều
cao của thể tích cần tạo
b Up to vertex: Kéo
dài thể tích đến mặt phẳng song song với mặt phẳng vẽ sketch và
đi qua điểm chỉ ra
c Up to surface: Kéo
dài thể tích đến một bềmặt được chỉ ra Lưu ýmặt này không cần phải chứa toàn bộ tiết diện cần tạo thể tích
d Offset from
surface:Thể tích được
tạo ra cách một bề mặtđược chỉ ra một
khoảng cách
Trang 18f Up to body: Kéo dài
chi tiết tới một mô
hình sẵn có
g Mid-plane: Kéo dài
biên dạng đều về cả hai
phía
3 Thin feature: tạo mô hình với thành mỏng
• : Đổi phía tạo thành mỏng
• : Nhâp chiều dày của thành
Trang 19bằng nhau
với chiều dày khác nhau
4 Selected contours: Dùng để lựa chọn một phần tiết diện
để tạo thể tích bằng lệnh Extrude khi tiết diện có các phần
giao nhau
3.2 LỆNH EXTRUDED CUT
Lệnh EXTRUDED CUT được dùng để trừ đi một phần vật liệu.
Cách thao tác : mọi thao tác tương tự như Extruced boss/base (tuy nhiên phần tiết
diện được chọn sẽ được cắt bỏ đi )
Trang 203.3 LỆNH REVOLVED BOSS/BASE
Dùng để vẽ các chi tiết dạng tròn xoay Chi tiết được tạo ra bằng cách quay tiết diệnquanh một trục
Cách thao tác : InsertBoss/base revolved boss/base
(Hoặc nhấn vào biểu tượng ) chọn mặt và
vẽ tiết diệnXác định các thông số nhấn để kết thúc
lệnh
• : Xác định trục xoay
chứa điểm được chỉ ra
phẳng được chỉ ra
một khoảng cách
• : nhập góc xoay để tạo đối tượng
3.4 LỆNH REVOLVED CUT
Lệnh REVOLVED CUT được dùng để bỏ đi một phần vật liệu.
diện được chọn sẽ được cắt bỏ )
3.5 LỆNH FILLET
Trang 21a) Constant radius : Bán kính Fillet không đổi
trên suốt chiều dài của cạnh được chọn để
Fillet
- Multiple radius Fillet: cho phép Fillet với các bán
kính khác nhau trên các cạnh
- Tangent Propagation: Chọn chuỗi các đối tượng tiếp tuyến nhau.
- Full preview: thể hiện kết quả trong quá trình thực hiện.
Trang 22 Setback parameter: Xác định dạng mặt tại đỉnh có từ 3 cạnh trở giao lên đã
được chọn để Fillet
o : Xác định khoảng cách Setback từ đỉnh
o : Chọn điểm giao nhau của 3
cạnh được Fillet
o : Hiển thị khoảng cách trên các cạnh
o Set Unassigned: Thiết lập Setback Distance
cho các cạnh không được chỉ định
o Set All: Thiết lập Setback Distance cho toàn bộ các cạnh.
b) Variable radius : Bán kính Fillet thay đổi trên
chiều dài của cạnh được chọn để Fillet
: chọn cạnh có bán kính thay đổi: Nhập bán kính cho từng điểm : Nhập giá trị bán kính
Smooth transition: đường chuyển tiếp mịn
Straight transition: đường chuyển tiếp là đường thẳng
c) Face fillet : Cạnh chung của 2 mặt chỉ ra được Fillet.
Trang 23d) Full round fillet : Chỉ ra 3 mặt Mặt chuyển tiếp của 2 mặt sẽ được Fillet.
3.6 LỆNH CHAMFER
Dùng lệnh để vát mép các cạnh của khối 3D
nhập giá trị kích thướcnhấn
Có 3 chế độ Chamfer như sau:
cách và một góc cho trước theo phương cần chọn
các bề mặt
quá trình thực hiện lệnh
: nhập giá trị cạnh vát thứ nhất
t
Trang 24Angle distance: vát cạnh có distance là 10, angle là 30
Chọn Angle distance Nhập kích thước như hình.
Được kết quả :
Hình 3.2
Distance distance : vát cạnh có distance 1 là 5 ; distance 2 là 10.
Trang 26Cách thao tác : nhấn chọn bề mặt để tạo thành chọn bề dày thành.
*Chú ý : Trong menu Parameters nếu chọn Shell outward thì độ dày thành sẽ được tạo ra
bên ngoài
VD : Tạo thành mỏng cho khối với bề dày là 2mm
Thực hiện như hướng dẫn nhập thông số
*) Để đảo chiều: nhấn chuột trái vào biểu tượng
trong menu Parameter.
VD: Tạo vòm cho khối trụ với chiều cao là 5mm
Thực hiện như hướng dẫnnhập kích thước như hình
Trang 27a, trước khi dome b, sau khi dome
Một số ví dụ minh hoạ khác:
c, Tạo vòm với khối chữ nhật.
d, tạo vòm với kiểu chọn là Eliptical Dome.
3.9 LỆNH HOLE WIZARD
Lệnh này dùng để đục lỗ có ren theo các tiêu chuẩn ANSI (hệ Inch, Met), ISO, DIN,JIP…
a Hole type: Xác định kiểu lỗ và tiêu chuẩn lỗ
Standard: Chọn tiêu chuẩn cho loại lỗ cần tạo như: ISO, ANSI, JIS, DIN,…
Type: Xác định kiểu của Bulông bắt vào lỗ
b Hole specifications: Xác định kích thước cho lỗ
Size: Xác định kích thước của Bulông cần bắt vào lỗ
Fit: Xác định kiểu lắp giữa lỗ với Bulông (chỉ tồn tại đối với 2 lựa chọn Counterbore và
Countersink )
Trang 28
• Close: Lắp chặt
c End conditions: Xác định cách kết thúc lỗ
tiêu chuẩn chọn kích thước lỗchọn kiểu đục lỗ nhấn Positions để chọn vị trí
lỗNhấn để kết thúc
** ngoài trừ bước đầu tiên thì các bước còn lại có thể chọn không theo thứ tự
VD: phôi chữ nhật có kích thước 100x50x20 (mm) Yêu cầu dùng Hole Wizard để tạo 5 lỗ
ren M6, chiều sâu 6mm, tiêu chuẩn ISO
ISOChọn tiếp Size là M6 Chọn kiểu đục lỗ là Blindnhập chiều sâu là 6mmChuyển qua tab để chọn vị trí đặt lỗchọn 5 vị trínhấn
Trang 293.10 TẠO PLANE TRONG MÔI TRƯỜNG PART.
Lệnh này dùng để tạo ra các Plane khác nhau khi ta cần có mặt phẳng để tạo các khối
3D khác như: Plane song song với mặt phẳng của chi tiết, plane nghiêng, plane vuông góc hay tiếp xúc với đường sinh khối trụ tròn…vv
Cách thao tác: trong Tab Features nhấn
a hộp thoại như hình 3.1.6 b yêu cầu
chọn mối ràng buộc đầu tiên (First Reference)
xuất hiện các kiểu ràng buộc như hình 3.1.6 c
Hình 3.1.6 cHình 3.1.6 b
Sau đây là các dạng ràng buộc của Plane:
Trang 30• : tạo mặt phẳng tiếp xúc với.
**) trong dấu … có thể là mặt phẳng, đường thẳng, điểm.
3.10.1 Tạo Plane song song
Lệnh này tạo ra các mặt phẳng song song với nhau và cách nhau một khoảng nhấtđịnh
Cách thao tác: khi thực hiện lệnh này thì ở ô First Reference (hình 3.1.6.b) cần
chọn một mặt phẳng xuất hiện các kiểu ràng buộc như hình 3.1.6 cnhấn chọn
trong ô nhập giá trị khoảng cách
VD: 2 mặt phẳng song song mặt phẳng
Front Plane có khoảng cách từng mặt
là 40mm
3.10.2 Tạo Plane vuông góc
Để tạo Plane này ta cần chọn một đường thẳng hoặc mặt phẳng
Trang 31a b
a, Plane song song với mặt phẳng
b, plane song song với đường thẳng
3.10.3 Tạo Plane nghiêng một góc bất kỳ.
Tạo Plane nghiêng một góc 300 như sau:
Bước 1: ở First Reference chọn mặt phẳng cơ sở
Face<1> Nhập góc 300
Bước 2: Ở Second Reference chọn một điểm mà mặt phẳng
được tạo đi qua : Vertex<1>
Ở Third Reference chọn thêm một điểm để mặt phẳng
đi qua : Vertex<2>
Trang 32*) Ở bước 2 ngoài chọn thêm 2 Vertex trên thì thay vào đó
nên chọn 1 đường thẳng ở Second Reference.
3.11 LỆNH MIRROR
Lệnh dùng để lấy đối xứng khối 3D qua mặt phẳng
Mirror nhấn để kết thúc
Trang 33VD: Cho khối 3D như hình
Yêu cầu : lấy đối xứng khối trụ tròn qua
mặt Plane 2
Giải:
chữ nhật
như bên Chọn tiếp mặt số 1 vẽ hình tròn và Extruded khối trụ tròn
Bước 2: Tạo Plane 2 để lấy đối xứng trong tab Features
chọn Reference Geometry thanh menu thả xuống
ta nhấn chọn Plane chọn một điểm và nhấn Ctrl+ mặt
phẳng để tạo Plane 2 nhấn để kết thúc
chọn Plane2 trong Menu Features to Mirror chọn
khối trụ tròn
Nhấn để kết thúc
Trang 343.12 LỆNH RIB
Lệnh này dùng để tạo gân cho chi tiết
Cách thao tác: để vẽ được lệnh này t phải tạo một mặt phẳng (xem cách tạo mặt mặt
phẳng ở VD mục 3.1.6)tạo 1 đường dẫn nhấn chỉnh kích thước đường gânnhấn để kết thúc
VD: tạo gân cho chi tiết như hình 3.1.7
Bước 1: dùng lệnh Extruded để tạo khối như hình 3.1.7
Hình 3.1.7 a
Bước 2: tạo một Plane để vẽ đường dẫn.
Xem lại VD mục 3.1.6 để tạo một Plane
Dùng lệnh Line vẽ đường dẫn từ mặt phẳng hình
Chữ nhật đến mặt trụ tròn
Trang 353.13 LỆNH HELIX AND SPIRAL
Dùng để vẽ các đường xoắn ốc hoặc các đường đinh ốc trụ Các đường này được dùng để làm đường dẫn 3D
A) Cách thao tác:
hay vào Insert\Curve\ Helix/Spiral…
(hay chọn vào biên dạng có sẵn)
HELIX AND SPIRAL
B )Các cách để định dạng đường helix and spiral.
cách xác định bước và số vòng
C)Các tùy chọn.
Trang 36VD: vẽ chi tiết có kích thước như hình bên với chiều cao
( đườngtròn ngoại tiếp đa giác)
Qua tab Features nhấn chọn nhập độ dày bằng 7
nhấn để kết thúc
Bước 2: chọn một mặt face 1 của khối lục giác
tạo một sketch mới vẽ đường tròn có bán kính bằng 4 mm.
Qua tab Features nhấn chọn nhập độ dài
thân vít bằng 35 mm
nhấn để kết thúc
Bước 3: chamfer cạnh với Distance bằng 1 mm
Trang 37Góc chamfer bằng 450.
nhấn để kết thúc
Bước 4 : tạo một sketch và vẽ một đường tròn đồng tâm với
tâm trục vít
Tại tab Features sổ thanh Curves và chọn
Trong menu Define by chọn kiểu Height
and Pitch
Trong menu Parameters chọn constant pitch nhập
Xoắn theo chiều kim đồng hồ, tích Clockwise
Trang 38Xuất hiện menu Profile and path:
Trong ô số chọn tiết diện
Trong ô số chọn đường dẫn
Chọn các thông số
Options:
o Follow path: Góc giữa biên dạng
và đường dẫn không đổi
không cho biên dạng cắt nhau trong quá trình quét theo đường dẫn
đã chọn
có thể
o Keep Normal Constant: Biên dạng luôn
luôn song song nhau tại mội vị trí trên đường dẫn
Trang 39o Follow Path And 1st Guide Curve: Quét biên
dạng theo đường dẫn chính và một đường dẫn
phụ
o Follow 1st And 2nd Guide Curves:
Quét biên dạng theo đường dẫn chính
và một đường dẫn phụ
o Twist Along Path: Xoắn biên dạng dọc theo đường dẫn:
o Twist Along Path with normal Constant: Xoắn biên dạng dọc theo đường
dẫn điểm đầu điểm cuối luôn song song:
o Merge tangent faces: Cộng với các bề
mặt tiếp tuyến gần kề
o Show preview: Thể hiện kết quả
o Guide Curves: Chọn đường dẫn phụ trong
trường hợp ta lựa chọn Follow Path And 1st
Guide Curve hay Follow 1st And 2 nd
Guide Curves.
Trang 403.15 LỆNH SWEPT CUT.
Dùng để trừ đi một phần vật liệu Cách thực hiện lệnh và các thông số đều giống như
lệnh SWEPT BOSS/BASE.
Cách thao tác: tạo một đường dẫn và một tiết diện tại hai Sketch khác nhau
nhấn nhập các thông số: options Guide curves, Start/End tangency
để kết thúc
3.16 LỆNH LOFTED BOSS/ BASE
Lệnh này dùng để tạo khối 3D có biên dạng
phức tạp bằng cách nối các biên dạng trên các mặt khác nhau
Cách thao tác: tạo các plane khác nhau (
cái mà muốn đối khối 3D cần tạo đi qua)
tại các plane đó tạo các Sketch và
vẽ biên dạng mà khối 3D đi qua
nhấn
Nhập các sketch theo thứ tự mà cần tạo Loft trong ô
Start/End Constraints, Guide curves, Options
Thứ tự muốn tạo Loft.
tạo hình cho biên dạng đầu tiên và biên dạng cuối cùng