giáo trình solidword được soạn thảo đầy đủ 7 chương: chương 1: giới thiệu giao diện về phần mềm solidword chương 2: môi trường sketch chương 3: các lệnh tạo đối tượng chuẩn chương 4: các lệnh tạo hình solid chương 5: các lệnh hộ trợ thiết kế mặt cong chương 6: các lệnh hiệu chỉnh 3D chương 7: xuất bản vẽ 3D sang 2D
Trang 1CHƯƠNG 1: GIAO DIỆN LÀM VIỆC SOLIDWORK
1 Khởi động solidworks:
- Như các phần mềm chạy trên window
- : Để thiết kế chi tiết 3D, các file này có đuôi mở rộng là *.sldprt
- : Môi trường Assembly để lắp ráp các chi tiết lại với nhau tạo nên một cụm
chi tiết hay một cơ cấu hoàn chỉnh, các file này có đuôi mở rộng là *.sldasm
- : Môi trường Drawing để tạo nên các bản vẽ kỹ thuật 2D, các file này
có đuôi mở rộng là *.slddrw
2 Giao diện trong môi trường Part
Trang 23 Thao tác trong giao diện làm việc
a Các thao tác nhanh với chuột trong môi trường sketch
Zoom: Shift + Chuột giữa rồi kéo thả
Pan: Giữ Ctrl + Chuột giữa rồi kéo thả
Rotate: Giữ chuột giữa rồi kéo thả
Ghi kích thước: Để chuột ở khoảng trống màn hình, Giữ chuột phải rồi kéo
lên hướng trên
Vẽ đường thẳng (line): Để chuột ở khoảng trống màn hình, đè phím phải
chuột rồi kéo về bên trái
Vẽ đường tròn (circle): Để chuột ở khoảng trống màn hình, đè phím phải
chuột rồi kéo về bên phải
Vẽ hình chữ nhật (rectang): Để chuột ở khoảng trống màn hình, đè phím
phải chuột rồi kéo về phía dưới
b Các thao tác nhanh với bàn phím
Pan Có chức năng di chuyên như lệnh pan
5 Ctrl + Z Undo Huỷ bỏ lệnh vừa thực hiện
Thu toàn bộ bản vẽ về màn hình
10 Shift + các phím
di chuyển
RotateView
Quay góc nhìn đi một góc
11 Các phím di
chuyển
RotateView
Quay góc nhìn đi một góc nhỏ
12 Ctrl+kéo đối
tương
copy Copy đối tượng
13 kéo đối tương Stretch Kéo dãn đối tượng
Trang 34 Các thiết lập thường dùng
a Thiết lập đơn vị đo:
có 2 trường hợp: trường hợp 1 nếu mới cài solid và sử dụng lần đầu tiên nó sẽ hỏibạn đơn vị mặc định và mình chọn đúng đơn vị mong muốn thì nó se lưu lại cho cáclần sau
Trường hợp 2: khi sử dụng lần đầu do không biết hay không để ý ta chọn sai vàmuốn đổi (hay gặp) ta làm như sau
- Tool\Options\Document properties\Chọn đơn vị đo tương ứng với tiêu chuẩn sử
dụng và Click OK (Tuy nhiên nó chỉ có tác dụng trong bản vẽ đó, khi mở bản vẽmới nó sẽ trở lại đơn vị mặc định), để giải quyết vấn đề này ta chọn loại đơn vị thích
hợp rồi vào save as tamplace, lưu đè lên file mặc địn, sau này ta mở file file mới nó
sẽ ra đơn vị như mình mong muốn
b Thiết lập độ phân giải:
- Tool\Options\Document properties\Image Quality \Kéo thanh trượt để hiệu
chỉnh độ phân giải
c Thiết lập chế độ lưới:
- Chế độ lưới chỉ được thể hiện trong môi trường Sketch
Tool\Options\Document properties\Grip\Snap
Display Grip: Thể hiện lưới
Dash: Lưới được thể hiện dạng đường đứt nét
Automatic Scaling: Tự động thay đổi tỉ lệ giữa các đường lưới khi Zoom
d Lấy những công cụ hay sử dụng đặt lên màn hình:
Click chuột phải lên thanh công cụ/customize/
+ Thẻ Toolbar để bật tắt cả thanh công cụ/ Sao đó sắp xếp vị trí trên màn hình
+ Thẻ Command/Chọn thanh công cụ cần thiết/ Chọn lệnh cần thiết click giữ vàkéo ra màn hình
Trang 4e Hiệu chỉnh màu màn hình:
- Tool\Options\System option \Color\Viewport background\Chọn màu tùy
thích\chọn Plain\ok
Trang 5f Bật tắt một thẻ Tool comand:
- Để con trỏ lên vùng tên thẻ Comand/rightclick/lựa chọn thẻ lệnh cần bật tắt
Trang 6g Bật tắt một số thanh công cụ
- Cách 1: View/user interface/chọn thẻ mong muốn
Cho phép hiển thị hay ẩn đi một số thanh công cụ
Trang 7Chuyển về mông trường làm việc mặc định của solid
- Cách 3: bấm F10
h Tạo bản vẽ mẫu (template):
New bản vẽ mới/ chọ hệ milimet/save bằng đuôi template
+ Vào Tool/option/system option/ chọn Defaut template/ở mục part/ dẫn tới 3 file vừa tạo tương ứng, rồi chọn always use these defaut document tempales
Trang 8CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG SKETCH
1 Chọn mặt phẳng để vẽ phác thảo (sketch):
- Chọn thẻ sketch
- Click chọn mặt cần vẽ sketch trên đó
2 Các công cụ vẽ phác thảo (Sketch):
a Công cụ vẽ đoạn thẳng (Line, Centerline):
- Dùng để vẽ đoạn thẳng
- Ví dụ:
Trang 9+ Vẽ hình chữ nhật với 2 góc chéo nhau
+ Vẽ hình chữ nhật với điểm tâm và một điểm góc
+ Vẽ hình chữ nhật với điểm tâm, trung điểm và một điểm góc
+ Vẽ hình chữ nhật với 3 điểm góc
- Ví dụ:
Trang 11d Công cụ vẽ đường tròn (Circle):
- Dùng để vẽ đường tròn
- Có 2 dạng vẽ đường tròn
+ Vẽ đường tròn theo tâm và bán kính
+ Vẽ đường tròn qua 3 điểm
- Ví dụ:
Trang 12Hình: 5
Bề day 2 đầu 26 thân 16
Hình: 6
Chú ý:
- Chọn vẽ đường tròn qua 3 điểm thì mới hiện truy bắt tiếp tuyến
- Vẽ tiếp tuyến trong chọn từ trái sang phải
- Vẽ tiếp tuyến ngoài vẽ từ phải sang trái
- Khi vẽ tiếp tuyến đường kính vòng tròn chuẩn có thể bị thay đổi ta có thể cố định
nó bằng cách ghi kích thước cho nó
Trang 13- Có 3 cách vẽ cung tròn
+ Vẽ cung tròn theo tâm và bán kính
+ Vẽ cung tròn theo tiếp tuyến
+ Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm
Trang 15Hình 1a Hình 1b Hình 1c
j Công cụ vẽ một phần ellip (Parital Ellipse):
- Dùng để vẽ các 1 phần của đường ellip
- Ví dụ:
Hì
Trang 17m Lệnh Fillet (Bo cung):
Trang 18p Công cụ viết chữ (Text):
Trang 20Hình 1a Hình 1b
b Lệnh Extend Entities (kéo dài):
- Kéo dài đối tượng đến chạm vào một đối tượng khác
- Click chọn đầu cần kéo dài
Trang 21Hình 1a Hình 1b
c Lệnh Offset Entities (vẽ song song cách đều):
- Dùng để vẽ các đối tượng cách đều đối tượng gốc
- Có thể offset hướng vào trong hay ra ngoài
- Ví dụ:
Hình 2a
Hình 1b
Trang 22Hình 3a Hình 3b
f Lệnh Mirror ( lấy đối xứng):
- Lấy đối xứng đối tượng đã có qua một trục
- Ví dụ:
g Lệnh Linear Sketch pattern (Sao chép theo đường thẳng)
Trang 23- Ví dụ:
Trang 24h Lệnh Circular Sketch Pattern (Sao chép quanh tâm)
- Sao chép đối tượng quanh 1 tâm theo đường tròn
- Chọn circular sketch pattern (1)
Trang 25i Lệnh Move Entities (di chuyển đối tượng)
- Dùng để di chuyển các đối tượng đến vị trí mới
- Ví dụ:
m Lệnh sao chép đối tương (Copy Entities):
- Dùng để sao chép các đối tượng đến vị trí mới
Trang 26- Ví dụ:
n Lệnh quay đối tượng (Rotate Entities):
- Dùng để quay các đối tượng một góc tùy ý
- Ví dụ:
Trang 27p Lệnh phóng to hay thu nhỏ đối tượng (Scale Entities):
- Dùng để phóng to hay thu nhỏ đối tượng
- Ví dụ:
Trang 28q Lệnh biến dạng đối tượng (Stretch Entities):
- Dùng để Kéo dài hay thu ngắn đối tượng
- Ví dụ:
Trang 294 Gán kích thước cho đối tượng
a Gán kích thước theo kiểu thông minh (Smart Dimension):
- Ghi kích thước thông minh, ta có thể lên các kiểu kích thước sau: Kích thước dài,đường kính, bán kính, góc
Ghi kích thước đường kính:
Gọi lệnh ghi kích thước, sau đó chọn
vào đường tròn, rồi kéo ra
Ghi kích thước bán kính:
Gọi lệnh ghi kích thước, sau đó chọn
vào cung tròn, rồi kéo ra
Trang 30Ghi kích thước dây cung:
Gọi lệnh ghi kích thước, sau đó chọn
vào 2 đầu mút của cung đó rồi kéo ra
Ghi kích thước cung tròn:
Gọi lệnh ghi kích thước, sau đó chọnvào đầu mút thứ (1), chọn vào đầumút thứ (2), chọn vào cung tròn (3)
b Gán kích thước theo phương ngang (Horizontal Dimension):
- Ghi kích thước theo phương ngang
- Ví dụ:
c Gán kích thước theo phương đứng (Vertical Dimension):
- Ghi kích thước theo phương đứng
- Ví dụ:
Trang 31d Gán kích thước kiểu tọa độ theo phương bất kì (Ordinate Dimension):
- Ghi kích thước kiểu tọa độ theo phương bất kì
- Ví dụ:
f Gán kích thước kiểu tọa độ theo phương ngang:
(Horizontal Ordinate Dimension)
- Ghi kích thước kiểu tọa độ theo phương ngang
- Ví dụ:
Trang 32g Gán kích thước kiểu tọa độ theo phương đứng:
(Vertical Ordinate Dimension):
- Ghi kích thước kiểu tọa độ theo phương đứng
- Ví dụ:
5 Lệnh gán ràng buộc (Add Relation):
- Dùng để gán các ràng buộc khống chế các đối tượng vẽ
a Ràng buộc tiếp tuyến
Dùng để gán các ràng buộc các đối tượng tiếp tuyến với nhau
- Ví dụ:
Hình 1: Ràng buộc tiếp tuyến Hình 1b: Ràng buộc tiếp tuyến
Trang 33Hình 1a: Sketch ràng buộc vuông góc Hình 1b: Ràng buộc vuông góc
c Ràng buộc song song
Dùng để ràng buộc các đối tượng song song với nhau
Hình 1a: Sketch ràng buộc song song Hình 1b: Features ràng buộc song song
Hình 2a: Sketch ràng buộc song song Hình 2b: Features ràng buộc song song
d Ràng buộc thẳng hàng (collinear)
Dùng để ràng buộc các đối tượng thẳng hàng với nhau
Trang 34Hình 1a: Sketch ràng buộc thẳng hàng Hình 1b: Features ràng buộc thẳng hàng
e Ràng buộc thẳng đứng
Dùng để ràng buộc các đối tượng thẳng đứng
Hình 1a: Sketch ràng buộc thẳng
Trang 35Hình 1a: Sketch ràng buộc nằm ngang
Trang 36g Ràng buộc đồng tâm (Concentric)
Dùng để ràng buộc các đối tượng trùng tâm
Hình 1a: Sketch ràng buộc lệch tâm Hình 1b: Features ràng buộc đồng tâm
Hình 1c: Sketch ràng buộc đồng tâm Hình 1d: Features ràng buộc đồng tâm
h Ràng buộc chập hai đối tượng (Merge)
Dùng để ràng buộc hai điểm trùng nhau
Hình 1a: Sketch ràng buộc lệch tâm Hình 1b: Features ràng buộc chập nhau
Trang 37Hình 1c: Sketch ràng buộc chập tâm Hình 1d: Features ràng buộc chập tâm
6 Lệnh tạo Block
- Dùng để tạo các khối Block
- Vào Tool\Blocks
Make: Tạo một Block
Edit: Hiệu chỉnh Block
Insert…: Chèn Block
Add\Remove Entities…: Thêm hoặc bớt đối tượng trong Block
Rebuild: Cập nhật Block sau khi hiệu chỉnh
Save: Lưu Block
- Ví dụ:
Hình 1a: Sketch block Hình 1b: Sketch insert block
Hình 1c: Features block
Trang 38CHƯƠNG 3: CÁC LỆNH TẠO ĐỐI TƯỢNG CHUẨN
1 Lệnh Plane (Tạo mặt phẳng chuẩn):
- Lệnh PLANE dùng để tạo mặt phẳng làm việc Mặt phẳng này có thể dùng để vẽSketch, hỗ trợ trong quá trình tạo hình
a Tạo mặt phẳng chuẩn song song với một mặt phẳng khác (offset distance)
- Tạo mặt phẳng chuẩn song song với 1 mặt phẳng nào đó và cách mặt này 1 khoảngcách xác định
- Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và nhập khoảng cách Ta có thể tạo mộtlúc nhiều mặt phẳng bằng cách nhập số mặt phẳng cần tạo ở ô Number of Plane toCreate
- Ví dụ: Chọn mặt trên và khoảng cách 30
Trang 39b Tạo mặt phân giác chuẩn
- Mặt phẳng chuẩn là mặt phân giác
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn 2 mặt cần lấy phân giác
- Ví dụ:
c Tạo mặt phẳng chuẩn song song và đi qua 1 điểm (Parallel Plane at point)
- Tạo mặt phẳng chuẩn song song với 1 mặt phẳng và đi qua 1 điểm
- Sau khi gọi lệnh, click chọn 1 mặt phẳng và 1 điểm Mặt phẳng này có thể là mộtdatum plane, mặt của một đối tượng Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đốitượng, hay một point của 1 Sketch
- Ví dụ: Chọn mặt hông và điểm tâm
Trang 40Hình: 1a Hình: 1b
d Tạo mặt phẳng chuẩn chứa đường thẳng và đi qua một điểm (Through Lines/Point)
- Tạo mặt phẳng chuẩn chứa đường thẳng và đi qua 1 điểm
- Point có thể là datum point, đỉnh của 1 đối tượng, hay một point của 1 Sketch
* Ví dụ:
Trang 41e Tạo mặt phẳng chuẩn chứa hai đường thẳng đồng phẳng
- Tạo mặt phẳng chuẩn chứa hai đường thẳng cùng nằm trên một mặt phẳng
* Ví dụ:
Trang 42f Tạo mặt chuẩn nghiêng một góc với mặt phẳng (Angle)
- Tạo mặt phẳng chuẩn chứa một cạnh và hợp với mặt phẳng nền một góc nào đó
- Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn mặt phẳng, chọn một cạnh, chọn góc nghiêng
- Ví dụ:
Trang 43g Tạo mặt chuẩn vuông góc với một đường cong (Normal to Curve):
- Mặt phẳng chuẩn vuông góc với đường Curve tại điểm ta chọn Mặt phẳng nàythường được dùng làm mặt phác thảo vẽ biên dạng để quét theo một đường congnhư: ren, lò xo,… Sau khi gọi lệnh, nhấp chọn đường cong và chỉ ra một điểm thuộcđường cong
- Mặt phẳng chuẩn nằm trên mặt cong
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn mặt cong và chọn một điểm trên mặt cong
Trang 44- Ví dụ:
Tạo mặt chuẩn trên một mặt nào đó,
chọn mặt phẳng trước sau đó chọn điểm
nằm trên mặt phẳng đó
Tạo mặt chuẩn đi qua tâm một mặt
nào đó
2 Lệnh tạo trục chuẩn (Axis):
- Dùng để tạo trục làm việc, trục này có chức năng như : dùng làm trục xoay tronglệnh Revolved, trục xoay trong lệnh Circular pattern
a On line/Edge/Axis :
- Tạo trục chuẩn là cạnh của chi tiết, trục, hay đường thẳng
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn cạnh chi tiết,trục có sẵn hay đường thẳng
- Ví dụ:
b Two plane:
- Tạo trục chuẩn là giao tuyến của 2 mặt phẳng
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn hai mặt phẳng giao nhau
- Ví dụ:
Trang 45c Two point/Vertices:
- Tạo trục chuẩn đi qua hai điểm hoặc hai đỉnh của chi tiết có sẵn
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn hai điểm
- Ví dụ:
d Cylindrical/Concial Surface:
- Tạo trục chuẩn là đường tâm của hình trụ hoặc hình nón
- Sau khi gọi lệnh, click chọn vào khối hình trụ, hình nón…
- Ví dụ:
e Point and Face/Plane:
- Tạo trục chuẩn đi qua một điểm (đỉnh) và vuông góc với một mặt nào đó.
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn một mặt và một điểm
- Ví dụ:
Trang 463 Lệnh tạo điểm chuẩn (Point)
- Dùng để tạo các điểm chuẩn
a Arc Center:
- Tạo điểm chuẩn là tâm của cung tròn
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn cung tròn
* Ví dụ:
b Center of Face:
- Tạo điểm chuẩn là trọng tâm của một mặt nào đó
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn mặt tròn cần tìm trọng tâm
* Ví dụ:
c Intersection:
- Tạo điểm chuẩn là giao điểm của hai đường, hay hai cạnh…
- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn hai đường cần tìm giao điểm
- Ví dụ:
Trang 47- Sau khi gọi lệnh, ta nhấp chọn mặt phẳng chiếu, chọn điểm hay đỉnh cần chiếuxuống.
- Ví dụ:
e Along curve:
- Tạo điểm chuẩn nằm trên một cạnh nào đó
Distance: Điểm được tạo ra cách điểm chuẩn một khoảng được chỉ ra.
Percentage: Điểm được tạo ra cách điểm chuẩn một đoạn bằng phần trăm độ
dài của cạnh
Evenly distribute: điểm được tạo ra cách đều giữa hai điểm đầu mút của cạnh.
- Ví dụ:
4 Hệ trục tạo độ (Coordinate System)
- Hệ tọa độ thường được sử dụng làm gốc tọa độ trong lập trình gia công
- Chọn điểm gốc/chọn thứ tự các trục
* Ví dụ:
Trang 48CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH TẠO HÌNH SOLID
1 Đùn đối tượng (Extrude boss/base):
- Tạo thể tích bằng cách quét tiết diện theo phương vuông góc
- Gọi lệnh Feature/Extrude boss
a Sketch plane: Extrude tiết diện từ mặt phẳng vẽ sketch
b Surface/Face/Plane: Extrude tiết diện từ một mặt được chỉ ra
c Offset: Extrude tiết diện từ một mặt song song với mặt phẳng vẽ Sketch và cách
mặt này một khoảng cách được chỉ ra
d Up to surface: Kéo dài thể tích đến một bề mặt được chỉ ra Lưu ý mặt này không
cần phải chứa toàn bộ tiết diện cần tạo thể tích
e Vertex: Extrude tiết diện từ một mặt song song với mặt phẳng vẽ Sketch đi qua
Trang 492 Lệnh đùn để cắt bỏ đối tượng (Extruded cut)
- Lệnh EXTRUDE CUT dùng để cắt bớt đi một phần vật liệu.
- Gọi lệnh Feature/Extrude cut
* Ví dụ:
Hình: 2
3 Lệnh tạo vật tròn xoay (Revolved boss/base)
- Dùng để vẽ các chi tiết có dạng tròn xoay Chi tiết được tạo ra bằng cách quay tiếtdiện quanh một trục
- Gọi lệnh Feature/Revolved Boss
* Các tùy chọn:
+ Axis of Revolution: Xác định trục xoay
+ One-direction: Xoay biên dạng về một phía
+ Mid-plane: Biên dạng sẽ được xoay đều cả 2 phía
+ Two-direction: Biên dạng sẽ được xoay về 2 phía với góc xoay khác nhau
Trang 50+ Thin feature và Selected Contours: Tạo mô hình dạng thành mỏng và lựa chọn một phần tiết diện Các lựa chọn tương tự như trong lệnh EXTRUDED
* Ví dụ:
Hình: 1
4 Lệnh xoay cắt đối tượng (Revolved cut)
- Lệnh REVOLVED CUT được dùng để trừ đi một phần vật liệu.
- Gọi lệnh Feature/Revolved Cut
* Ví dụ:
B b6r
Hình: 1c
Trang 515 Lệnh Swept Boss/base
- Dùng để tạo chi tiết bằng cách quét biên dạng theo một hoặc nhiều đường dẫn
- Đường dẫn có thể là đường thẳng hay đường cong bất kỳ, các đường dẫn có thể hởhoặc kín
- Gọi lệnh Feature/ Swept Boss
* Chú ý: Độ cong của đường Path vừa phải thôi, nếu độ cong lớn có thể vượt quá
kích thước bẻ cong sẽ không swept được
* Ví dụ:
Trang 526 Lệnh Swept cut (Cắt bỏ theo Swept)
- Dùng để trừ đi một phần vật liệu bằng cách đẩy một tiết diện chạy cắt theo mộtđường dẫn
* Ví dụ:
Trang 548 Lệnh Loft cut
- Dùng để trừ đi một phần vật liệu khi nối liền các tiết diện
- Gọi lệnh Feature/ Loft cut
* Ví dụ:
9 Lệnh khắc hoa văn -Chữ (Wrap)
- Dùng để tạo hoa văn, khắc chữ lên một mặt phẳng hay một mặt cong
* Các bước thực hiện:
- Tạo 1 mặt phẳng chuẩn cách bề mặt chi tiết cần khắc một khoảng cách bất kỳ
- Tạo sketch để viết chữ trên mặt phẳng vừa tạo ra
- Gọi lệnh: Feature/wrap/chọn mặt phẳng sketch có chứa chữ
- Vẽ đường tâm để làm chuẩn/chọn viết chữ chạy trên đường tâm này
- Chỉnh sữa các thông số/finish sketch/ trở lại lệnh wrap
- Chọn mặt sẽ bị khắc trên chi tiết
+ Face for Wrap Sketch : Chọn bề mặt để tạo hoa văn