He thong chieu sang tin hieu
Trang 1PHẦN 3 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG – TÍN HIỆU
3.1.Khái quát chung
Đèn sử dụng trên xe được phân loại theo các mục đích: chiếu sáng, tín hiệuvà thông báo Ví dụ các đèn đầu được dùng để chiếu sáng khi đi vào ban đêm, cácđèn xi nhan để báo cho các xe khác cũng như người đi bộ và các đèn hậu ở đuôi
xe để thông báo vị trí của xe Ngoài hệ thống chiếu sáng nói chung, xe còn đượctrang bị các hệ thống có các chức năng khác nhau tuỳ theo từng thị trường và loại
Đèn pha thường có công suất từ 55W- 100W
Ở một số kiểu xe, người ta cũng thường trang
bị thêm hệ thống rửa kính đèn pha
Đèn pha được phân loại làm hai loại chủ
yếu: loại đèn pha kín và loại đèn pha nửa kín
b) Đèn kích thước Hình 3-2 Đèn kích thước
Khi trời tối, đèn này báo cho lái xe khác biết kích thước của xe mình để lái
xe được an toàn hơn Do báo kích thước nên nó được bố trí ở các mép thành xe.Tuy nhiên, một số xe vì lí do thẩm mỹ nên người ta chế tạo đèn kích thước
Trang 2với các đèn đầu thành liền một khối và bố trí đèn kích thước ở phía mép trong
của cụm đèn đầu.Đèn này thường có ánh sáng màu vàng hoặc trắng và có công
suất khoảng 15 – 21W
c) Đèn hậu
Hình 3-3 Đèn hậu
Được lắp phía sau xe Khi trời tối, đèn này dùng để báo cho xe chạy sau biết được
sự hiện diện của mình Đèn này cũng có chức năng của đèn kích thước, có
ánh sáng màu đỏ và công suất của bóng đèn là 15-21W
d) Đèn sương mù
Là loại đèn có bước sóng ánh sáng
thích hợp với điều kiện trời sương mù hoặc
mưa Trong trường hợp này thì ánh sáng
không bị gãy khúc
Hình 3-4 Đèn sương mù Đèn sương mù phía trước (Fog lamps):
Trong điều kiện sương mù, nếu sử dụng đèn đầu chính có thể tạo ra vùng
ánh sáng chói phía trước gây trở ngại cho các xe đối diện và người đi đường Nếu
sử dụng đèn sương mù sẽ giảm được tình trạng này Dòng cung cấp cho đèn sương
mù thường được lấy sau relay đèn kích thước
Đèn sương mù phía sau (Rear fog guard):
Đèn này dùng để báo hiệu cho các xe phía sau nhận biết trong điều kiện
tầm nhìn hạn chế Dòng cung cấp cho đèn này được lấy sau đèn cốt Một đèn báo
được gắn vào tableau để báo hiệu cho tài xế khi đèn sương mù phía sau hoạt
động
e) Đèn biển số
Dùng để soi sáng biển số vào ban đêm để thuận tiên
cho việc nhận biết số xe Ánh sáng phát ra của đèn này là
ánh sáng trắng
Trang 3
f) Đèn phanh
Dùng để báo cho xe khac biết là đang phanh Được
gắn chung vỏ với đèn đuôi nhưng công suất bóng đèn
phanh lớn hơn Công suất đèn phanh khoảng 21w Màu quy
định của đèn phanh là màu đỏ
Hình 3-6 Đèn phanh g) Đèn báo lùi
Dùng để báo xe đang chạy lùi Đèn này thường đi
kèm với tín hiệu âm thanh Ánh sáng phát ra từ đèn này là
ánh sáng trắng
Hình 3-7 Đèn báo lùi h)Đèn signal
Dùng để báo rẽ trái, phải hay báo
chuyển hướng di chuyển Hệ thống này
phát tín hiệu ngắt quãng để gây sự chú
ý, tần số chớp khoảng 60 -120 lần/phút
Công suất bóng khoảng 21w
Hình 3-8 Đèn signal
i) Đèn hazard ( đèn báo nguy )
Dùng để báo cho xe khác chạy trên
đường là xe bạn đang cần dừng khẩn cấp Hệ
thống này hoạt động như đèn signal nhưng tất
cả các bóng đèn đều chớp với nhau
Hình 3-9 Đèn báo nguy
3 1.1.2 Phân loại
Có nhiều cách phân loại hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:
a) Phân loại theo cấu tạo và vị trí lắp ghép sợi dây tóc bóng đèn pha ta có:
- Bóng đèn pha hệ châu Âu
Trang 4- Bóng đèn pha hệ châu Mỹ
b) Phân loại theo khí chứa trong bóng đèn ta có:
- Bóng đèn kiểu chân không thông thường
- Bóng đèn kiểu halogen
- Bóng đèn kiểu Xenon
c) Phân loại theo cong tắc điều khiển đèn ta có:
- Hệ thống đèn có công tắc điều khiển đèn kiểu 3 nấc
- Hệ thống đèn có công tắc điều khiển đèn kiểu tổ hợp
3.1.2.Sơ đồ khái quát
Hình 3-10 Sơ đồ dấu dây khái quát hệ thống chiếu sáng - tín hiệu
1 - đèn báo xi nhan trước; 2- công tắc báo đèn phanh; 3 - còi; 4- cầu chì; 5 - rơ le còi; 6- rơ le xi nhan; 7- đèn xi nhan trước; 8- đèn bảng đồng hồ; 9- cầu chì; 10 - công tắc xi nhan và còi; 11- công tắc
Trang 5chính; 15 - khóa điện; 16- đèn kích thước (đờ mi); 17- đèn báo phanh; 18- đèn báo xi nhan sau
3.1.3 Vị trí lắp đặt của các đèn trên xe
Hình 3-11 Vị trí các bộ phận trong hệ thống chiếu sáng và tín hiệu
3.2 Cấu tạo các loại đèn
3.2.1.Cấu tạo đèn pha
3.2.1.1 Cấu tạo bộ đèn pha tiêu biểu
trước xe dùng để chiếu sang quãng
đèn pha gồm: vỏ đèn, hệ thống
quang học, vít điều chỉnh hướng
bóng đèn …
Trang 6
Hình 3-12 Cấu tạo bộ đèn pha tiêu biểu
Hệ thống quang học của đèn pha gồm: bóng đèn, chóa phản chiếu, và kínhkhuếch tán
Dây tóc đèn có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên hầu như làmột diểm sáng Điểm sáng được đặt ở tiêu cự của chóa phản chiếu parabol Cácchum sáng của đểm sáng sau khi phản chiếu qua chóa hầu như đi song song vớitrục quang học( tức song song với mặt đường)
Để có thể chiếu sáng khắp mặt đường, các chùm sáng phải hơi lệch sang haibên đường Vấn đề này do kính khuếch tán thực hiện
Hình 3-13 Hệ thống quang học của đèn pha
1- bóng đèn; 2- chóa; 3- kính khuếch tán;
a) Nhìn nghiêng b) Nhìn từ trên xuống
Hình 3-13 trình bày hệ thống quang học của đèn pha và đường tượng trưngcủa các chum sáng ứng với nấc sáng xa Kính khuếch tán hướng các chùm ánhsáng ra hai bên dường để chiếu sáng hết bề mặt của mặt đường và khoảng dất lềđường, còn phần tia sáng xuống dưới để chiếu sáng khoảng dường sát đầu xe
Hình dáng của dây tóc trong các bóng đèn pha có ý nghĩa quan trọng Dâytóc để lắp trong các bong đèn pha thường bị uốn cong để chiếm thể tích nhỏ
Các chóa đèn thường được dập bằng thép lá và phủ bên trong một lớp kimloại phản chiếu
Bóng đèn pha có đầu chuẩn và dấu để có thể lắp vào đèn pha đúng vị trí,tức là dây tóc ánh sáng xa phải nằm ở tiêu cự của chóa Điều này được đảm bảonhờ tai đèn Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đuôi bóng đèn đối vớitừng bong đèn một và trên một dụng cụ quang học, đảm bảo đúng vị trí của dâytóc ánh sáng xa tương ứng với mặt tỳ của hai tai đèn
Trang 7chỗ khuyết để tránh lắp sai vị trí.
Hình 3-14 Cấu tạo đèn pha, phần tử quang học và bóng đèn
a) Đèn pha (phía phải là hình trực diện đã bỏ vành đai)
1-kính khuếch tan; 2- bóng đèn ; 3- vít điều chỉnh; 4- chóa phản chiếu
5- tai đèn; 6- điện cực của đèn; 7- đầu chuẩn và giắc cắm
b) Kết cấu tháo lắp cụm của phần tử quang học
c) Bóng đèn với tai và đầu chuẩn
Hình 3-14 trình bày loại đèn pha tiêu biểu trên ô tô Vít điều chỉnh 3 có thểhướng phần tử quang học theo mặt phảng thẳng đứng và mặt phảng ngang nhằmchỉnh đúng hướng của chùm tia sáng
Ngoài ra người ta còn chế tạo các loại đèn pha liền không tháo rời được.Chóa thủy tinh có tráng nhôm 4 và kính khuếch tán 1 là liền với nhau, tạo thànhbuồng đèn và hút hết khí ra; các dây tóc 2 được đặt trong buồng đèn và cũng đượchàn kín với chóa, chỉ còn đầu dây được luồn ra ngoài hàn thành chỗ tiếp điện.Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của đèn pha được hàn thành liền một khối.Loại đèn này có ưu điểm là chống được bụi nước, độ ẩm,… tuy nhiên giá thànhtương đối cao
Để có thể có hai loại chùm tia sáng gần và xa trong cùng một bóng đèn phangười ta thường sử dụng bóng đèn hai dây tóc Một dây tóc bóng đèn được bố tríngay tiêu cự của chóa ( ánh sáng xa) và một dây tóc khác (ánh sáng gần) được bố
Trang 8Gương phản chiếu phụ
Gương phản chiếu chính
Vị trí bóng đèn
trí ở ngoài tiêu cự Bằng cách bật đèn cho dây tóc này hoặc dây tóc kia, người láicó thể chuyển nấc ánh sáng gần hoặc xa
3.2.1.2 Cấu tạo các phần tử của hệ thống quang học của đèn pha
3.2.1.2.1 Cấu tạo gương phản chiếu (chóa đèn):
Chức năng của gương phản chiếu là định hướng lại các tia sáng Một gươngphản chiếu tốt sẽ tạo ra sự phản xạ, đưa tia sáng đi rất xa từ phía đầu xe
Bình thường, gương phản chiếu có hình dạng parabol, bề mặt được đượcđánh bóng và sơn lên một lớp vật liệu phản xạ như bạc (hay nhôm) Để tạo ra sựchiếu sáng tốt, dây tóc đèn phải được đặt ở vị trí chính xác ngay tiêu điểm củagương nhằm tạo ra các tia sáng song song Nếu tim đèn đặt ở các vị trí ngoài tiêuđiểm sẽ làm tia sáng đi trệch hướng, có thể làm lóa mắt người điều khiển xe đốidiện
Đa số các loại xe đời mới thường sử dụng chóa đèn có hình chữ nhật, loạichóa đèn này bố trí gương phản chiếu theo phương ngang có tác dụng tăng vùngsáng theo chiều rộng và giảm vùng sáng
phía trên gây lóa mắt người đi xe ngược chiều
Hình 3-15 Chóa đèn hình chữ nhật
3.2.1.2.2 Cấu tạo bóng đèn
Cách bố trí tim đèn được chia làm 3 loại: loại tim đèn đặt trước tiêu cự, loạitim đèn đặt ngay tiêu cự và tim đèn đặt sau tiêu cự
Trang 9
Hình 3-16 Cách bố trí tim đèn
Có hai loại bóng đèn thông dụng là bóng đèn hệ châu Âu và hệ Châu Mỹ
Hình 3-17 Cấu tạo và tác dụng của bóng đèn hai dây tóc hệ Châu Âu
1- Dây tóc ánh sáng xa; 2- dây tóc ánh sáng gần ; 3-miếng phản chiếu
Các bóng đèn hai dây tóc Châu Âu thì dây tóc ánh sáng xa được bố trí ởngay tiêu cự của chóa, còn dây tóc ánh sáng gần có dạng thẳng được bố trí ở phíatrước tiêu cự, hơi cao hơn trục quang học và song song với trục quang học Phíadưới dây tóc ánh sáng gần có bố trí miếng phản chiếu nhỏ
Dây tóc ánh sáng xa bố trí ngay tiêu cự của chóa nên phần tia sáng phản chiếusẽ hướng theo trục quang học và chiếu sang ở khoảng đường xa phía trước dây tócánh sáng gần bố trí trước tiêu cự, nên chùm ánh sáng đèn hắt lên chóa phản chiếudưới một góc nhỏ và tạo thành những chùm sáng chếch về phía trục quang học.Miếng phản chiếu ngăn khong cho chùm ánh sáng từ dây tóc ánh sáng gần hắtxuống nửa dưới của chóa đèn nên các chùm ánh sáng đều hắt về phía dưới vàkhong làm lóa mắt lái xe chạy ngược chiều Dây tóc ánh sáng gần có công suấtnhỏ hơn dây tóc ánh xa khoảng 30-40%
Trang 10Đối với bóng đèn hệ Châu Mỹ các dây tóc ánh sáng xa và gần có dạng gầngiống nhau và bố trí cạnh nhau Dây tóc ánh sáng xa( dây dưới ) bố trí trên mặtphảng của trục quang học, còn dây tóc ánh sáng gần ( dây trên) nằm lệch lên phíatrên trục quang học.
Hình 3-18 cấu tạo và tác dụng của bóng đèn hai dây tóc hệ Châu Mỹ
Chùm các tia sáng của dây tóc ánh sáng gần của hệ đèn Châu Mỹ đượcbiểu diễn như hình vẽ.Đối với các nấc ánh sáng gần, cơ bản các chùm ánh sángđều được hắt xuống phía dưới Tuy nhiên hệ bóng đèn pha Châu Mỹ chưa thậthoàn hảo vì vẫn còn chùm ánh sáng hắt ngang và hắt lên
Các loại bóng đèn trên đây còn có một số nhược điểm sau:
Không khắc phục hẳn hiện tượng lóa mắt lái xe ngược chiều, đồng thờigiảm khoảng cách chiếu sáng khi bật nấc chiếu sáng gần
Đòi hỏi phải đặt và điều chỉnh đèn chính xác nếu không tác dụng của toànbộ hệ thống sẽ bị phá sản
Có nhiều loại bóng đèn, tuy nhiên hiện nay có các loại đèn phổ biến sau:
a) Bóng đèn kiểu chân không: vỏ bóng đèn làm bằng thủy tinh bên trong chứa
hai sợi dây tóc( dây điện trở) làm bằng vonfram hoặc tungsten Hai dây vonframđược nối với hai giắc cắm điện để đưa điện từ ngoài vào Bên
trong bóng đèn dược hút hết để tạo chân không nhằm mục đích làm tránh oxyhóa và bay hơi sợi tóc
Trang 11Hình 3-19 Bóng đèn kiểu chân không
Khi hoạt dộng ở điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đén 23000C tạo raánh sáng trắng Nếu bóng đèn được cấp một điện áp cao hơn định mức hoặc thờigian sử dụng bóng đèn lâu dài , dây vonfram có thể dần bay hơi và gây ra hiệntượng đen bóng đèn và đứt sợi tóc Trong một số bóng đèn người ta điền đày vàotrong nó một loại khí trơ (argon) với áp suất tương đối nhỏ để tăng cường độ sáng
b) Bóng đèn kiểu halogen: để khắc phục hiện tượng bay hơi dây tóc làm đen
bóng đèn gây giảm cường độ sáng trong các đèn kiểu cũ, thời gian gần đây người
ta chế tạo bóng đèn kiểu halogen
Hình 3-20 Bóng đèn kiểu halogen
Bóng đèn halgen chứa khí halogen Chất khí này tạo một quá trình hóa họckhép kín Halogen kết hợp với vonfram hoặc tungsten bay hơi ở dạng khí thànhhỗn hợp khí, nó không bám vào vỏ thủy tinh như bóng đèn thường mà sự chuyểnđộng đối lưu sẽ mang khí này trở về vùng nhiệt độ cao xung quanh dây tóc Tại
đây hỗn hợp khí bị tách thành hai chất: vonfram bám trở lại dây tóc, còn khí halogen được giả phóng để trở về dạng khí ban đầu Quá trình tái tạo này không
những không làm chó bóng đèn bị đen mà còn giữ cho dây tóc bền lâu mà khong
bị hư hỏng Với kiểu bóng đèn halogen, tuổi thọ của bóng đèn cao hơn, độ sangcũng lớn hơn nhiều so với bóng đèn thường
Trang 12- Thay thế đèn pha halogen
Do bóng đèn haloden nóng hơn so với đèn thường khi sử dụng, bóng đèn sẽ
bị vỡ nếu dầu hay mỡ dính vào bề mặt Hơn nữa, muối từ mồ hôi người có thểbám vào thạch anh Vì lý do đó, hãy cầm vào phần đuôi đèn khi thay bóng đèn đểtránh các vết vân tay không chạm vào các thạch anh
Hình 3-21 Thay thế bóng đèn pha
c) Bóng đèn Xenon
Cấu tạo đèn xenon
Ống huỳnh quang có chứa khí xenon, thuỷ ngân và các muối kim loạihalogen Khi đặt một điện áp cao giữa các điện cực làm bắn các electron và cácnguyên tử kim loại va đập vào nhau làm phóng điện, giải phóng năng lượng tạo
ra ánh sáng làm sáng đèn Bóng đèn xenon bao gồm ống thủy tinh thạch anh bêntrong chỉ có hai điện cực cách ly với nhau ở hai đầu cực và được nạp khí trơ
Trang 13Hình 3-22 Bóng đèn Xenon hồ quang ngắn công suất 1Kw
Các bóng đèn đầu cao áp, phóng điện qua khí Xenon cho ánh sáng trắng vàvùng chiếu sáng rộng hơn so với khí halogen Tuổi thọ của bóng đèn cũng dài hơnlà một trong những đặc điểm của đèn đầu phóng điện
Hình 3-23 Hệ thống đèn đầu cao áp
Hình 3-24 Sơ đồ cấu tạo của đèn xenon
Tia lửa điện sinh ra kích thích các phân tử khí trơ xenon lên mức năng lượngcao, sau khi bị kích thích các phân tử khí xenon sẽ giải phóng năng lượng để trởvề trạng thái bình thường, bức xạ ra ánh sáng theo định luật bức xạ điện từ
Trước hết, tuổi thọ của đèn bi-xenon gấp 10 lần so với đèn halogen do dâytóc của đèn halogen rất dễ bị đứt bởi hiện tượng va đập trên đường, còn đèn bi-xenon chỉ có hai bản điện cực được cố định bởi lớp vỏ thạch anh Đèn halogen cóthời gian sử dụng trung bình 300-1.000 giờ, còn bi-xenon là 3.000 giờ
Trang 14Tiếp đến, công nghệ HID
tăng tính an toàn cho bạn khi lái
xe trong đêm, đặc biệt ở những
nơi không có đèn chiếu sáng
công cộng, do loại đèn này phát
ra ánh sáng trắng - xanh rất giống
với ánh sáng ban ngày, giúp
người lái dễ dàng quan sát với
hình ảnh rõ nét, sâu và thật hơn
Các thống kê đã chỉ ra
rằng, người lái xe cần phát hiện,
xử lý và phản ứng với các thông
tin từ tín hiệu giao thông trong
khoảng 70m, vì nếu chạy với vận
tốc 100 km/h, chúng ta chỉ có khoảng 2,5 giây để phản xạ trước các biến cố xảy ratrên đường Do đó, đèn đầuxe hơi có chùm sáng dài, tầm quan sát rộng để pháthiện sớm các sự kiện là yếu tố an toàn hàng đầu đối với người cầm lái
Một ưu điểm nữa của đèn bi-xenon là do không tốn năng lượng để đốt nóng dâytóc nên không những tiết kiệm năng lượng - tiêu thụ bằng 1/3 so với đèn halogentruyền thống - mà còn cho cường độ sáng cao hơn gấp 2-3 lần
Ngày nay, đèn xenon được lắp đặt trên hệ thống chiếu sáng của xe như làtiêu chuẩn
Hãng Hella đã có một bước phát triển xa hơn Từ năm 1999, hệ thống đènBi-xenon được sử dụng, nó có thể sinh ra tia sáng cốt và pha từ cùng một nguồnsáng Thuận lợi là tiêu thu năng lượng giảm hơn nữa, mở ra những khả năng mớicho các nhà thiết ke áphát ra ánh sáng giống nhau cho pha và cốt
Hình 3-25 Chùm ánh sáng phát ra của đèn xenon (dưới) so với đèn halogen (trên)
Trang 15Hình 3-26 Hình dạng đèn Bi-xenon
Một cách đơn giản để có thể chuyển đổi thánh đèn Bi-xenon là dùng một cơcấu điều khiển điện từ
Cơ cấu này di chuyển nguồn sáng từ bóng đèn xenon để tạo ra tia sáng pha
và cốt mà không có thời gian trễ trong chuyển đổi.
3.2.1.2.3 Thấu kính đèn ( kính khuếch tán )
Thấu kính của đèn là một khối gồm nhiều hình lăng trụ có tác dụng uốncong và phân chia tia sáng chiếu ra từ đèn theo đúng hướng mong muốn Việcthiết kế thấu kính nhằm mục đích thỏa mãn cả hai vị trí chiếu sáng gần và xa Yêucầu của đèn pha chính là ánh sáng phát ra phải đi xuyên qua một khoảng cách xatrong khi đèn pha gần chỉ phát ra
tia sáng ở mức độ thấp hơn và phát tán tia sáng ở gần phía trước đầu xe
Hình 3-27 Cấu trúc đèn đầu loại cũ và mới
3.2.2 Cấu tạo các loại bóng đèn dùng cho đèn kích thước, đèn sương mù, đèn phanh, đèn signal và đèn lùi.
a) Bóng đèn dây tóc
Bóng đèn một đầu sợi đốt đơn: Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi
Trang 16Bóng đèn một đầu sợi đốt kép: Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được gắn
2 sợi đốt có công suất khác nhau
Hình 3-28 Bóng đèn dây tóc
Thay thế: Ấn bóng đèn về phía đuôi để nhả khóa chốt đế ra khỏi rãnh đuôi đèn,
quay bóng và kéo nó ra Làm ngược lại để lắp bóng mới vào
b) Bóng đèn hình chêm
-Bóng đèn hình chêm sợi đốt đơn: Dùng cho bóng đèn xinhan hay đèn lùi v.v
-Bóng đèn hình chêm sợi đốt kép: Dùng cho bóng đèn hậu hay phanh Nó được
gắn 2 sợi đốt có công suất khác nhau
Hình 3-29 Bóng đèn hình chêm
-Thay thế: Chỉ cần kéo bóng ra bằng ngón tay và ấn bóng mới vào.
3.3 Các công tắc điều khiển đèn
3.3.1 Công tắc điều khiển đèn pha và kích thước
3.3.1.1 Loại công tắc tổ hợp
Trang 17được thay thế bằng công tắc tổ hợp Công tắc tổ hợp có 2 cần điều khiển, một cầnđiều khiển gạt nước và phun nước rửa kính xe, cần còn lại điều khiển hệ thốngđèn pha - cốt, kích thước và đèn xi nhan
Hình 3-30 Hình dạng của một công tắc tổ hợp
Bằng cách xoay núm vặn của cần điều khiển người lái có thể bật - tắt đènkích thước và đèn pha Bằng cách gạt lên và xuống cần điều khiển người lái cóthể chuyển lần lượt ánh sang pha hoặc ánh sáng cốt
3.3.1.2 Loại công tắc 3 nấc
a)công tắc kéo xe Mỹ b)Công tắc kéo xe Nga
c)Vị trí ngắt đèn trong cùng f)cấu tạo của khóa đèn chính
d) khóa đèn ở nấc I, cấp
điện cho đèn kích thước
e)khóa đèn ở nấc I, cấp điện
cho đèn kích thước và đèn pha
1) cần kéo với núm gạt
2)bi hãm với lò xo 3) nắp
4) các cọc đấu dây
5) giá tiếp điểm 6) biến trở
Hình 3-31 Hình dạng của công tắc 3 nấc
Trang 18Công tắc này sử dụng cùng với công tắc kéo (3 nấc) để chuyển chế độ sửdụng từ đèn pha sang đèn cốt và ngược lại Công tắc đảo pha-cốt có 3 cực nối dây
Hình 3-32 Hình dạng của công tắc đảo pha- cốt
1- nút ấn; 2- Đĩa tiếp điểm; 3- nắp; 4- vỏ; 5- cần đẩy; 6- lò xo hồi vị
Công tắc đảo pha - cốt đặt dưới sàn trái ca bin và được điều khiển bằngchân người lái Bằng cách nhấn chân, tác dụng lực vào đầu công tắc (hướng mũitên), các điện cực sẽ chuyển đổi nối từ cực (+) đến cực pha hoặc (+) với cực cốtvà ngược lại
3.3.2 Công tắc điều khiển đèn signal
Công tắc đèn báo rẽ được bố trí trong công tắc tổ hợp nằm dưới tay lái, gạtcông tắc này sang phải hoặc sang trái sẽ làm cho đèn báo rẽ phải hay trái sáng
Hình 3-33 Công tắc báo rẽ
3.3.3 Công tắc điều khiển đèn phanh
Trang 19Hình 3-34 Công tắc đèn phanh và sơ đồ đấu dây của đèn phanh
a) Loại truyền động thủy lực b) Loại truyền động khí nén
1.Lỗ dẫn dầu; 2,10 Màng; 3,9 Vỏ hộp; 4 Miếng tiếp điện; 5,12 Lò xo; 6,7.Đầu tiếp điện đồng thời là đầu bắt dây; 8 Khối cách điện; 11 Nắp; 13 Tiếpđiểm bằng bạc; 14 Đầu bắt dây; 15 Thanh đồng dẫn điện
3.3.4.Công tắc điều khiển đèn báo nguy
Khi bật công tắc đèn báo nguy nó sẽ làm cho tất cả các đèn báo rẽ nhấpnháy
Hình 3-35 Vị trí công tắc đèn báo nguy
3.4 Các sơ đồ điều khiển đèn
3.4.1 Hệ thống mạch điện đèn pha
Trang 203.4.1.1 Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn có công tắc điều khiển 3 nấc
Hình 3-36 Sơ đồ hệ thống đèn có công tắc điều khiển 3 nấc
Nguyên lí hoạt động
Khi công tắc ở vị trí trong cùng OFF ( đẩy công tắc vào hết ), tất cả cácđèn không sáng
Khi kéo công tắc ra một nấc ( vị trí đèn lái – đờ mi ) lúc này cực B củacông tắc được nối thong với cực D và cực P nên đèn kích thước và đèn hậusáng
Khi ta kéo nấc thứ hai ( vị trí đèn pha cốt ) lúc này cực B của công tắcthông mạch với cực H và cực D, do đó đèn kích thước và đèn pha hoặc đèncốt sáng Nếu đèn pha sáng ta nhấn công tắc đảo pha – cốt thì đèn cốt sángvà đèn pha tắt, nếu tiếp tục nhấn thì đèn pha lại sáng và đèn cốt tắt
3.4.1.2 Sơ đồ mạch điện hệ thống đèn dùng công tắc tổ hơp