L?I NểI é?U Trờn th? tru?ng Vi?t Nam hi?n nay cú r?t nhi?u lo?i, nhi?u ki?u ụtụ. S? da d?ng v? ch?ng lo?i, d?c bi?t là tớnh hi?n d?i v? k?t c?u. Nhỡn chung s? khỏc bi?t c?a nh?ng ụtụ m?i, hi?n d?i so v?i nh?ng ụtụ truy?n th?ng c?a th? h? tru?c, ta th?y ngoài vi?c ngu?i ta dó thay th? nhi?u chi ti?t trờn xe d? d?m b?o chỳng cú tớnh b?n v?ng, g?n nh?, kh? nang và d? tin c?y cao trong quỏ trỡnh khai thỏc và v?n hành, d?ng th?i thu?n ti?n và c?i thi?n ti?n nghi cho con ngu?i trong quỏ trỡnh s? d?ng, ? nh?ng ụtụ m?i cũn du?c trang b? thờm nhi?u thi?t b? ph?c v? nhu: mỏy di?u hoà nhi?t d?, radiụ cassette, ch?ng tr?m xe,v.v Cỏc thi?t b? di?n và h? th?ng di?u khi?n t? d?ng trờn ụtụ hi?n d?i th?c hi?n cỏc ch?c nang cú quan h? m?t thi?t và tỏc d?ng rang bu?c l?n nhau. Cỏc thi?t b? di?n l?p d?t trờn ụtụ ngày càng hi?n d?i, ti?n d?ng d?i v?i ngu?i s? d?ng thỡ h? th?ng di?u khi?n ngày càng ph?c t?p, thụng minh và da d?ng hon. Trong d? ỏn mụn h?c này, em nh?n nhi?m v? : “ NGHIấN C?U H? TH?NG CHI?U SÁNG VÀ TÍN HI?U”. éú là lo?i mỏy kh?i d?ng du?c dựng ph? bi?n v?i cỏc dũng xe d?i cu. M?c dự em dó r?t c? g?ng, nhung th?i gian, ki?n th?c và kinh nghi?m th?c t? cú h?n nờn trong quỏ trỡnh làm và hoàn thi?n d? ỏn s? khụng trỏnh kh?i thi?u sút. Em r?t mong cỏc th?y gúp ý, ch? b?o cho em d? ki?n th?c c?a em du?c hoàn thi?n hon. Em xin chõn thành c?m on th?y giỏo H? Xuõn Hi?p dó t?n tỡnh hu?ng d?n cho em hoàn thành nhi?m v?. CHUONG 1: M? é?U Tớnh c?p thi?t, m?c tiờu nghiờn c?u, ý nghia khoa h?c và th?c ti?n c?a h? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u: Hi?n nay cú r?t nhi?u cỏc hóng xe ụ tụ. Cỏc hóng xe cung khụng ng?ng c?i ti?n v? m?u mó, cỏc h? th?ng.h? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u cung du?c c?i ti?n r?t nhi?u t? ki?u dỏng t?i ch?t li?u làm búng dốn v.v… Nhung dự c?i ti?n th? nào thỡ nú v?n d?m b?o cho m?c dớch s? d?ng riờng. H? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u trờn ụ tụ là m?t phuong ti?n dựng d? chi?u sỏng giỳp tài x? cú th? nhỡn th?y du?ng trong cỏc di?u ki?n t?m nhỡn b? h?n ch? nhu dờm t?i, suong mự v.v…dựng d? thụng bỏo tỡnh tr?ng ho?t d?ng,di chuy?n c?a xe khi v?n hành trờn du?ng d? m?i ngu?i cú th? nh?n bi?t m?t cỏch d? dàng nh?t nhu: cũi, xi nhan, dốn tớn hi?u v.v… Ngoài cỏc ch?c nang trờn, h? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u cũn hi?n th? cỏc thụng s? ho?t d?ng c?a cỏc h? th?ng khỏc trờn ụ tụ d?n tài x? thụng qua cỏc thụng s?, dốn bỏo trờn b?ng tablo và soi sỏng khụng gian trong xe. T? nhung lý do trờn và du?c s? phõn cụng vi?t bỏo cỏo v?i d? tài v? “ H? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u trờn ụ tụ” nờn chỳng em tham kh?o nhi?u tài li?u liờn quan và dó th?c hi?n vi?t bỏo cỏo v?i n?i dung v? h? th?ng này cho m?i ngu?i cú th? n?m rừ hon t?m quan tr?ng c?a h? th?ng chi?u sỏng tớn hi?u này. CHUONG 2: H? TH?NG CHI?U SÁNG VÀ TÍN HI?U 2.1. H? th?ng chi?u sỏng 2.1.1. Nhi?m v?, yờu c?u và phõn lo?i. Nhi?m v?: H? th?ng chi?u sỏng th?c hi?n cỏc nhi?m v? sau: Chi?u sỏng ph?n du?ng khi xe chuy?n d?ng trong dờm t?i. Bỏo hi?u b?ng ỏnh sỏng v? s? cú m?t c?a xe trờn du?ng. Bỏo kớch thu?c, khuụn kh? c?a xe và bi?n s? xe. Bỏo hi?u khi xe quay vũng, r? trỏi ho?c r? ph?i khi phanh và khi d?ng. Chi?u sỏng cỏc b? ph?n trong xe khi c?n thi?t (chi?u sỏng d?ng co, bu?ng lỏi, khoang hành khỏch, khoang hành lớ...) Yờu c?u: éốn pha cú kh? nang chi?u xa ớt nh?t là 100 m, cu?ng d? chi?u sỏng d? l?n. Cú tu?i th? và d? tin c?y cao,ti?t ki?m di?n. Khụng làm lúa m?t tài x? xe ch?y ngu?c chi?u. Phõn lo?i. Cỏc dốn chi?u sỏng du?c chia làm 2 lo?i. Cỏc dốn chi?u sỏng bờn trong xe: dốn chi?u b?ng d?ng h? tỏp nụ, dốn tr?n, dốn soi ? khoỏ éốn chi?u sỏng bờn ngoài xe g?m: dốn pha c?, dốn h?u, dốn phanh, dốn xinh nhan, dốn bao nguy hi?m, dốn lựi, dốn kớch thu?c, dốn bỏo bi?n s?, dốn xuong mự. Can c? vào d?c di?m c?a phõn b? chựm ỏnh sỏng trờn m?t du?ng ngu?i ta l?i phõn thành 2 lo?i h? th?ng chi?u sỏng ngoài. 2.1.2. Cỏc ch?c nang và thụng s? co b?n . 2.1.2.1. éốn pha. éốn pha cú nhi?m v? chi?u sỏng m?t du?ng khi xe chuy?n d?ng trong dờm t?i d?m b?o cho ngu?i lỏi xe cú th? nhỡn rừ m?t du?ng trong m?t kho?ng cỏch d? l?n khi xe dang chuy?n d?ng v?i t?c d? cao và k? c? khi g?p xe khỏc di ngu?c chi?u. M?t khỏc dốn pha cũn ph?i d?m b?o yờu c?u tia sỏng c?a dốn khụng làm loỏ m?t ngu?i lỏi xe và cỏc phuong ti?n giao thụng khỏc di ngu?c chi?u. é? tho? món cỏc yờu c?u trờn dốn pha cú hai ch? d? chi?u sỏng: Chi?u sỏng xa (pha): khi xe chuy?n d?ng v?i t?c d? cao, trờn du?ng khụng cú xe di ngu?c chi?u kho?ng cỏch phớa tru?c xe c?n du?c chi?u sỏng ? ch? d? này là (180 250m) và cụng su?t tiờu th? c?a m?i búng dốn t? (45 70w). Chi?u sỏng g?n (c?t): khi xe g?p xe di ngu?c chi?u, kho?ng cỏch c?n du?c chi?u sỏng ? ch? d? này là (50 75m) và cụng su?t tiờu th? c?a m?i búng dốn t? (35 40w). Hình 1 Để soi sáng mặt đường ( đối với ôtô ) và soi sáng diện tích canh tác ( đối với máy kéo ) người ta dùng đèn pha. Các đèn pha phải chiếu xa ít nhất là 100m khoảng cách đường phía trước xe. Vậy để chiếu sáng khoảng đường xa đó thì chùm tia sáng của đèn pha phải có cường độ chiếu sáng hàng chục nghìn cd. Do đó trong các đèn pha cũng như các loại đèn chiếu sáng khác đều phải có choá phản chiếu để hướng chùm tia sáng vào những khoảng mặt đường cần thiết nhất. Với công suất của đèn ( 50 – 60 ) W. Khi tính toán đúng hệ thống quang học của đèn và chất lượng chế tạo đèn tốt, có thể chiếu xa ( 200 – 300 )m. Tuy vậy nếu đèn quá sáng sẽ làm loá mắt lái xe chạy ngược chiều, làm cho họ mất định hướng và có thể gây ra tai nạn. Do đó các đèn pha trên ôtô máy kéo phải thoả mãn hai yêu cầu là: Có cường độ chiếu sáng lớn Không làm loá mắt người và phương tiện vận tải đi ngược chiều. Những đèn pha thoả mãn đồng thời hai yêu cầu trên từ trước đến nay đều không đem lại kết quả. Do đó các đèn pha hiện nay được chế tạo đều dựa trên cơ sở hai nấc ánh sáng: xa và gần hoặc nấc pha và nấc cốt như người ta quen gọi. Khi quãng đường phía trước xe không vướng gì thì xe dùng nấc ánh sáng chiếu xa ( nấc pha ), còn khi gặp phương tiện vận tải đi ngược chiều hay khi đi trong thành phố thì dùng nấc ánh sáng chiếu gần ( nấc cốt ). Khi đó tầm chiếu sáng của đèn cũng như cường độ ánh sáng đều giảm, chùm ánh sáng đi chúc xuống nên hầu như không hắt vào mắt người lái và phương tiện vận tải đi ngược chiều. Sơ đồ các loại đèn pha, cốt được giới thiệu trên( Hình 2 Khi ôtô chạy trên đường được chiếu sáng tốt (đường có hàng đèn ven đường ) hoặc khi ôtô đỗ trên đường thì không cần chiếu sáng đằng trước nữa. Trong những trường hợp đó các phương tiện vận tải khác cũng phải biết rõ xe khác đang chạy hoặc đang đỗ trên đường. Vì vậy ngoài các đèn pha với 2 nấc ánh sáng thì trên ôtô còn có các đèn con có công suất ( 3 – 6 ) cd. Các đèn này thường được bố trí ở hai bên tai xe, đôi khi được bố trí luôn ở trong các đèn pha và được gọi là đèn kích thước ( đèn dừng ). Các đèn này còn có nhiệm vụ báo cho các phương tiện vận tải đi ngược chiều biết toạ độ của xe đang chạy hay đang đỗ ở phía trước. 2.2. éốn pha 2.2.1. Hệ thống quang học của đèn pha. Dây tóc của đèn là chi tiết có kích thước rất nhỏ so với kích thước của đèn nên có thể coi nó như là một điểm sáng. Điểm sáng được đặt ở tiêu cự của choá đèn phản chiếu Parabôn. Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua choá đèn sẽ đi song song với trục quang học. Để có thể chiếu sáng đều khắp mặt đường các chùm tia sáng phải đi hơi lệch sang hai bên đường, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn đảm nhiệm. Hệ thống quang học của đèn pha được giới thiệu trên (Hình3). Các đường tượng trưng của các chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha). Kính khuếch tán sẽ hướng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đường và khoảng đất lề đường, còn phần tia sáng hướng xuống dưới để chiếu sáng khoảng đường sát ngay đầu xe. a b Hình 3. Hệ thống quang học của đèn pha aNấc pha b Nấc cốt Hình dáng dây tóc trong đèn pha có ý nghĩa quan trọng, nó thường được uốn cong để chiếm một thể tích nhỏ. Bóng đèn pha được bắt cố định, sao cho mặt phẳng qua chân các dây tóc ở vị trí nằm ngang. Còn dây tóc ở các bóng đèn bảng đồng hồ, đèn hiệu ( đèn hậu, đèn phanh, đèn báo rẽ) được bố trí theo đường thẳng nên không thể dùng được cho đèn pha. 2.2.2. Cấu tạo của đèn pha và bóng đèn. a. Sơ đồ cấu tạo chung của đèn pha: Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Choá đèn; Bóng đèn và Kính khuyếch tán. Chóa đèn(pha đèn): Choá đèn được dập bằng thép lá và được phủ bên trong một lớp kim loại phản chiếu. Chất phản chiếu thường là Crôm, Bạc, Nhôm. Crôm tạo ra lớp cứng và trơ song hệ số phản chiếu kém 60 %. Bạc có hệ số phản chiếu cao 90 % nhưng lại mềm dễ bị xước nếu như lau chùi không cẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hoá. Nhôm có hệ số phản chiếu cao 90 %, nó được mạ lên lớp phủ sẵn theo phương pháp tĩnh điện trong điều kiện chân không. Lớp nhôm rất bóng nhưng cũng dễ bị xây sát. Do đó kết cấu đèn pha loại này phải sao cho không có vật gì chạm đến. Do tính năng và tính kinh tế nên người ta thường sử dụng nhôm trong lớp phủ choá đèn. Hiện nay người ta sử dụng các loại choá đèn khác nhau, sau đây giới thiệu một số choá đèn hay dùng: +Choá đèn parabol (Hình 6) Với loại chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêuđiểm F tới chóa đèn và được phản xạ thành chùm tia sáng song song. + Chóa đèn hình elíp: (Hình 7) Với loại này chùm tia sáng đi từ nguồnsáng(bóng đèn) F1 được phản xạ và hội tụtại tiêu điểm F2. + Loại chóa đèn hình elíp với lưới chằn hình parapol: Với loại này dưới tác dụng của tấm chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội tụ tại F2. Chùm tia sáng đi tiếp qua lưới chắn parapol tạo thành chùm sáng song song qua kính khuyếch tán được kính khuyếch tán phân kỳ chùm tia sáng (F2của chóa đèn trùng với tiêu điểm lưới parabol). b. Bóng đèn: Bóng đèn pha phải có đầu chuẩn và dấu để lắp vào đèn đúng vị trí tức là dây tóc sáng xa phải nằm ở tiêu cự của choá với độ chính xác ?0,25mm, điều kiện này được đảm bảo nhờ tai đèn. Tai đèn được hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đui bóng đèn và có chỗ khuyết ( dấu ) để đảm bảo khi lắp không sai vị trí. Trên đèn pha có vít điều chỉnh để hướng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng thẳng đứng và mặt phẳng ngang, nhằm chỉnh đúng hướng của chùm tia sáng. Hiện nay việc chế tạo các bóng đèn pha là không tháo, lắp được ( một khối ), choá đèn có tráng nhôm và kính khuếch tán của đèn được hàn liền với nhau tạo thành buồng đèn và được hút hết khí ra. Các dây tóc được đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với choá, chỉ còn đầu dây là được đưa ra ngoài. Như vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha, cả bóng đèn được hàn thành một khối kín. Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học được bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hưởng của môi trường, các chất hoá học. Vì vậy tuổi thọ của các dây tóc đèn này tăng và mặc dù giá thành của các phần tử quang học khá cao nhưng chúng không phải chăm sóc kỹ thuật và giữ nguyên các đặc tính quang học trong suốt thời gian sử dụng. Sau khi có loại đèn này người ta tiến hành sản suất các loại đèn pha dưới dạng tháo, lắp cụm, các phần tử quang học, thay thế cho loại không tháo. Trong các kết cấu tháo lắp cụm, phần tử quang học, choá kim loại được tráng nhôm và được lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miết gập đầu (dập kín) hoặc bóp gập các răng cưa ở miệng choá. Bóng đèn được lắp vào phía sau. Kết cấu tháo, lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và dễ thay thế kính khuếch tán khi vỡ.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại, nhiều kiểu ôtô Sự đa dạng vềchủng loại, đặc biệt là tính hiện đại về kết cấu Nhìn chung sự khác biệt của nhữngôtô mới, hiện đại so với những ôtô truyền thống của thế hệ trước, ta thấy ngoài việcngười ta đã thay thế nhiều chi tiết trên xe để đảm bảo chúng có tính bền vững, gọnnhẹ, khả năng và độ tin cậy cao trong quá trình khai thác và vận hành, đồng thờithuận tiện và cải thiện tiện nghi cho con người trong quá trình sủ dụng, ở nhữngôtô mới còn được trang bị thêm nhiều thiết bị phục vụ như: máy điều hoà nhiệt độ,rađiô cassette, chống trộm xe,v.v Các thiết bị điện và hệ thống điều khiển tự độngtrên ôtô hiện đại thực hiện các chức năng có quan hệ mật thiết và tác động rangbuộc lẫn nhau Các thiết bị điện lắp đặt trên ôtô ngày càng hiện đại, tiện dụng đốivới người sử dụng thì hệ thống điều khiển ngày càng phức tạp, thông minh và đa
dạng hơn Trong đồ án môn học này, em nhận nhiệm vụ : “ NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU” Đó là loại máy khởi động được dùng
phổ biến với các dòng xe đời cũ Mặc dù em đã rất cố gắng, nhưng thời gian, kiếnthức và kinh nghiệm thực tế có hạn nên trong quá trình làm và hoàn thiện đồ án sẽkhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong các thầy góp ý, chỉ bảo cho em để kiến
thức của em được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hồ Xuân Hiệp đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 2nó vẫn đảm bảo cho mục đích sử dụng riêng.
Hệ thống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô là một phương tiện dùng để chiếu sánggiúp tài xế có thể nhìn thấy đường trong các điều kiện tầm nhìn bị hạn chế nhưđêm tối, sương mù v.v…dùng để thông báo tình trạng hoạt động,di chuyển của xekhi vận hành trên đường để mọi người có thể nhận biết một cách dễ dàng nhất như:còi, xi nhan, đèn tín hiệu v.v…
Ngoài các chức năng trên, hệ thống chiếu sáng tín hiệu còn hiển thị các thông
số hoạt động của các hệ thống khác trên ô tô đến tài xế thông qua các thông số, đènbáo trên bảng tablo và soi sáng không gian trong xe
Từ nhũng lý do trên và được sự phân công viết báo cáo với đề tài về “ Hệthống chiếu sáng tín hiệu trên ô tô” nên chúng em tham khảo nhiều tài liệu liênquan và đã thực hiện viết báo cáo với nội dung về hệ thống này cho mọi người cóthể nắm rõ hơn tầm quan trọng của hệ thống chiếu sáng tín hiệu này
Trang 3CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ TÍN HIỆU
2.1 Hệ thống chiếu sáng
2.1.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại.
Nhiệm vụ:
Hệ thống chiếu sáng thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chiếu sáng phần đường khi xe chuyển động trong đêm tối
- Báo hiệu bằng ánh sáng về sự có mặt của xe trên đường
- Báo kích thước, khuôn khổ của xe và biển số xe
- Báo hiệu khi xe quay vòng, rẽ trái hoặc rẽ phải khi phanh và khi dừng
- Chiếu sáng các bộ phận trong xe khi cần thiết (chiếu sáng động cơ, buồng lái, khoang hành khách, khoang hành lí )
Yêu cầu:
Đèn pha có khả năng chiếu xa ít nhất là 100 m, cường độ chiếu sáng đủ lớn
Có tuổi thọ và độ tin cậy cao,tiết kiệm điện
Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều
Phân loại
Các đèn chiếu sáng được chia làm 2 loại
- Các đèn chiếu sáng bên trong xe: đèn chiếu bảng đồng hồ táp nô, đèn trần, đèn soi ổ khoá
- Đèn chiếu sáng bên ngoài xe gồm: đèn pha cố, đèn hậu, đèn phanh, đèn xinh nhan, đèn bao nguy hiểm, đèn lùi, đèn kích thước, đèn báo biển số, đèn xương mù Căn cứ vào đặc điểm của phân bố chùm ánh sáng trên mặt đường người ta lại phân thành 2 loại hệ thống chiếu sáng ngoài
Trang 4- Chiếu sỏng xa (pha): khi xe chuyển động với tốc độ cao, trờn đường khụng cú xe
đi ngược chiều khoảng cỏch phớa trước xe cần được chiếu sỏng ở chế độ này là (180 - 250m) và cụng suất tiờu thụ của mỗi búng đốn từ (45 - 70w)
- Chiếu sỏng gần (cốt): khi xe gặp xe đi ngược chiều, khoảng cỏch cần đượcchiếu sỏng ở chế độ này là (50 - 75m) và cụng suất tiờu thụ của mỗi búng đốn từ(35 - 40w)
Hình 1 Để soi sáng mặt đờng ( đối với ôtô ) và soi sáng diện tích canh tác ( đối với
máy kéo ) ngời ta dùng đèn pha Các đèn pha phải chiếu xa ít nhất là 100m khoảngcách đờng phía trớc xe Vậy để chiếu sáng khoảng đờng xa đó thì chùm tia sáng
Trang 5của đèn pha phải có cờng độ chiếu sáng hàng chục nghìn cd Do đó trong các đènpha cũng nh các loại đèn chiếu sáng khác đều phải có choá phản chiếu để hớngchùm tia sáng vào những khoảng mặt đờng cần thiết nhất Với công suất của đèn( 50 – 60 ) W Khi tính toán đúng hệ thống quang học của đèn và chất lợng chếtạo đèn tốt, có thể chiếu xa ( 200 – 300 )m.
Tuy vậy nếu đèn quá sáng sẽ làm loá mắt lái xe chạy ngợc chiều, làm cho họmất định hớng và có thể gây ra tai nạn Do đó các đèn pha trên ôtô - máy kéo phảithoả mãn hai yêu cầu là:
- Có cờng độ chiếu sáng lớn
- Không làm loá mắt ngời và phơng tiện vận tải đi ngợc chiều
Những đèn pha thoả mãn đồng thời hai yêu cầu trên từ trớc đến nay đềukhông đem lại kết quả Do đó các đèn pha hiện nay đợc chế tạo đều dựa trên cơ sởhai nấc ánh sáng: xa và gần hoặc nấc pha và nấc cốt nh ngời ta quen gọi Khi quãng
đờng phía trớc xe không vớng gì thì xe dùng nấc ánh sáng chiếu xa ( nấc pha ), cònkhi gặp phơng tiện vận tải đi ngợc chiều hay khi đi trong thành phố thì dùng nấc
ánh sáng chiếu gần ( nấc cốt ) Khi đó tầm chiếu sáng của đèn cũng nh cờng độ ánhsáng đều giảm, chùm ánh sáng đi chúc xuống nên hầu nh không hắt vào mắt ngờilái và phơng tiện vận tải đi ngợc chiều Sơ đồ các loại đèn pha, cốt đợc giới thiệutrên( Hình 2
Khi ôtô chạy trên đờng đợc chiếu sáng tốt (đờng có hàng đèn ven đờng ) hoặc khi
ôtô đỗ trên đờng thì không cần chiếu sáng đằng trớc nữa Trong những trờng hợp
đó các phơng tiện vận tải khác cũng phải biết rõ xe khác đang chạy hoặc đang đỗtrên đờng Vì vậy ngoài các đèn pha với 2 nấc ánh sáng thì trên ôtô còn có các đèncon có công suất ( 3 – 6 ) cd Các đèn này thờng đợc bố trí ở hai bên tai xe, đôi
Hình 2: Các loại Đèn pha a-Đèn pha hình tròn b- Đèn pha hình vuông
Trang 6Các đèn này còn có nhiệm vụ báo cho các phơng tiện vận tải đi ngợc chiều biết toạ
độ của xe đang chạy hay đang đỗ ở phía trớc
2.2 Đốn pha
2.2.1 Hệ thống quang học của đèn pha.
Dây tóc của đèn là chi tiết có kích thớc rất nhỏ so với kích thớc của đèn nên có thểcoi nó nh là một điểm sáng Điểm sáng đợc đặt ở tiêu cự của choá đèn phản chiếuParabôn Các chùm tia sáng của điểm sáng sau khi phản chiếu qua choá đèn sẽ đisong song với trục quang học Để có thể chiếu sáng đều khắp mặt đờng các chùmtia sáng phải đi hơi lệch sang hai bên đờng, vấn đề này do kính khuếch tán của đèn
đảm nhiệm Hệ thống quang học của đèn pha đợc giới thiệu trên (Hình3) Các đờngtợng trng của các chùm tia sáng ứng với nấc chiếu xa (nấc pha) Kính khuếch tán sẽhớng các chùm tia sáng ra hai bên để chiếu sáng hết bề rộng của mặt đờng vàkhoảng đất lề đờng, còn phần tia sáng hớng xuống dới để chiếu sáng khoảng đờngsát ngay đầu xe
a b
Hình 3 Hệ thống quang học của đèn pha
a-Nấc pha b- Nấc cốt
2.2.2 Cấu tạo của đèn pha và bóng đèn.
a Sơ đồ cấu tạo chung của đèn pha:
6
Hình 4: Đèn pha tháo, lắp đ ợc Hình 5: Đèn pha không tháo, lắp đ ợc
1 Kính khuyếch tán, 2 Choá đèn 1.kính khuyếch tán
3.Bóng đèn 4.Đui đèn 2.Choá đèn
5.Vít điều chỉnh 6.Vỏ đèn 3.L ới chắn
7.Vỏ hệ thống pha 8.Gáo đèn 4.Đui đèn
9.lò xo giữ pha 10.Vành đèn 5.Bóng đèn pha – cốt
Trang 7ộ mụn Cụng nghệ ễtụ GVHD: Hồ Xuõn Hiệp
Cấu tạo của đèn pha gồm 3 phần chính: Choá đèn; Bóng đèn và Kính khuyếch tán
* Chóa đèn(pha đèn):
- Choá đèn đợc dập bằng thép lá và đợc phủ bên trong một lớp kim loại phảnchiếu Chất phản chiếu thờng là Crôm, Bạc, Nhôm
- Crôm tạo ra lớp cứng và trơ song hệ số phản chiếu kém 60 %
- Bạc có hệ số phản chiếu cao 90 % nhng lại mềm dễ bị xớc nếu nh lau chùi khôngcẩn thận sau một thời gian làm việc sẽ tối màu do oxy hoá
- Nhôm có hệ số phản chiếu cao 90 %, nó đợc mạ lên lớp phủ sẵn theo phơng pháptĩnh điện trong điều kiện chân không Lớp nhôm rất bóng nhng cũng dễ bị xây sát
Do đó kết cấu đèn pha loại này phải sao cho không có vật gì chạm đến Do tínhnăng và tính kinh tế nên ngời ta thờng sử dụng nhôm trong lớp phủ choá đèn
Hiện nay ngời ta sử dụng các loại choá đèn
khác nhau, sau đây giới thiệu một số choá
đèn hay dùng:
+Choá đèn parabol (Hình 6) Với loại
chóa đèn này thì ánh sáng tại tiêuđiểm F
tới chóa đèn và đợc phản xạ thành chùm tia
sáng song song
+ Chóa đèn hình elíp: (Hình 7)
Với loại này chùm tia sáng đi từ
nguồnsáng(bóng đèn) F1 đợc phản xạ và
hội tụtại tiêu điểm F2
+ Loại chóa đèn hình elíp với lới chằn
7.Vỏ hệ thống pha 8.Gáo đèn 4.Đui đèn
9.lò xo giữ pha 10.Vành đèn 5.Bóng đèn pha – cốt
6.Bóng đèn khích th ớc
Trang 8Với loại này dới tác dụng của tấm
chắn thì chùm sáng từ F1 qua tấm chắn hội
tụ tại F2 Chùm tia sáng đi tiếp qua lới chắn
parapol tạo thành chùm sáng song song qua
kính khuyếch tán đợc kính khuyếch tán
phân kỳ chùm tia sáng (F2của chóa đèn
trùng với tiêu điểm lới parabol)
ợc đảm bảo nhờ tai đèn Tai đèn đợc hàn trực tiếp vào đầu chuẩn của đui bóng đèn
và có chỗ khuyết ( dấu ) để đảm bảo khi lắp không sai vị trí Trên đèn pha có vít
điều chỉnh để hớng phần tử quang học của đèn pha theo mặt phẳng thẳng đứng vàmặt phẳng ngang, nhằm chỉnh đúng hớng của chùm tia sáng Hiện nay việc chế tạocác bóng đèn pha là không tháo, lắp đợc ( một khối ), choá đèn có tráng nhôm vàkính khuếch tán của đèn đợc hàn liền với nhau tạo thành buồng đèn và đợc hút hếtkhí ra Các dây tóc đợc đặt trong buồng đèn và cũng hàn kín với choá, chỉ còn đầu
Hình 8: Choá đèn pha hình elíp với l ới chắn parapol
Hình 9: Chóa đèn bốn khoang
Trang 9dây là đợc đa ra ngoài Nh vậy toàn bộ hệ thống quang học của pha, cả bóng đèn
đ-ợc hàn thành một khối kín Ưu điểm chủ yếu của kết cấu này là bộ phận quang học
đợc bảo vệ tốt khỏi bụi bẩn và các ảnh hởng của môi trờng, các chất hoá học Vìvậy tuổi thọ của các dây tóc đèn này tăng và mặc dù giá thành của các phần tửquang học khá cao nhng chúng không phải chăm sóc kỹ thuật và giữ nguyên các
đặc tính quang học trong suốt thời gian sử dụng Sau khi có loại đèn này ngời tatiến hành sản suất các loại đèn pha dới dạng tháo, lắp cụm, các phần tử quang học,thay thế cho loại không tháo Trong các kết cấu tháo lắp cụm, phần tử quang học,choá kim loại đợc tráng nhôm và đợc lắp chặt với kính khuếch tán bằng cách miếtgập đầu (dập kín) hoặc bóp gập các răng ca ở miệng choá Bóng đèn đợc lắp vàophía sau Kết cấu tháo, lắp cụm khá thuận lợi trong sử dụng và dễ thay thế kínhkhuếch tán khi vỡ
* Kính khuyếch tán:
Hình bên giới thiệu kính khuyếch tán
Kính khuyếch tán bao gồm những thấukính và
lăng kính thuỷ tinh silicat hoặc thuỷ tinh hữu
cơ, bố trí trên một mặt cong
Hệ số thông qua và hệ số phản xạ của bề mặt
bộ khuyếch tán bằng 0,74- 0,83 và 0,9-0,14
chùm tia sáng từ bộ phận phản xạ tới, sau khi
điqua kính khuyếch tán sẽ đợc khuyếch tán ra
ngoài với góc lớn hơn Qua các lăng kính và
thấu kính, chùm tia sáng đợc phân bố trong
các mặt phẳng với góc nghiêng từ 180- 200 so
với trục quang học nhờ đó ngời lái nhìn rõ
đ-ờng hơn
Hình 10: Kính khuếch tán
Trang 10* Loại bóng đèn pha bình thờng ( Hình 11)
Loại bóng đèn bình thờng : cấu tạo của nó gồm bầu đèn, cực điện, dây tóc kiểu lò
xo bằng von fram
Trong bóng đèn pha bình thờng vẫn còn nhợc điểm: khi chế tạo trong bóng
đèn chỉ có khí trơ loại bình thờng, không có khí halogen và sợi tóc làm bằng vậtliệu vôn fram nên bóng loại này thờng không sáng lắm, và sau một thời gian làmviệc nhanh bị mờ đi Do nhợc điểm trên mà ngày nay ngời ta ít sử dụng loại bóng
đèn này mà thay vào đó là loại bóng đèn halogen
* Loại bóng đèn Halogen:
Đợc chế tạo bằng một loại thuỷ tinh đặc biệt trong đó có sợi tóc tungsten,trong quá trình chế tạo, khi hút không khí ra khỏi bóng ngời ta cho vào một lợngkhí hologen, khí này có tác dụng: khi tóc bóng đèn đợc đốt cháy ở nhiệt độ cao, cácphần tử của sợi tóc tungsten bị bốc hơi bám vào mặt kính gây mờ kính và làmgiảmtuổi thọ sợi tóc Nhng nhờ có
khí halogen, các phần tử sợi tóc sẽ liên kết với khí halogen, chất liên kết này
sẽ quay lại sợi đốt ở vùngnhiệt độ cao và liên kết này bị phá vỡ (các phần tử sẽ bámtrở lại sợi tóc) tạo lên một quá trình khépkín và bề mặt choá đèn không bị mờ đi,tuổi thọ dâytóc bóng đèn đợc nâng lên cao Để có đợc hai
loại chùm tia sáng xa và gần trong một đèn pha
ngời ta thờng sử dụng bóng đèn có hai dây tóc Một dây tóc của bóng đèn đợc
bố trí ở tiêu cự của choá ( dây tóc chiếu sáng xa ) và một dây tóc khác có công suấtnhỏ hơn ( 45 – 55 ) W đợc bố trí ngoài tiêu cự (dây tóc chiếu sáng gần ) Bằng cáchcho dòng điện đi vào dây tóc này hay dây tóc kia, ngời lái có thể chuyển đèn pha
Bóng đèn pha halogen Đèn pha th ờng Hình 11: Đèn pha th ờng và đèn Halogen
Trang 11sang nấc chiếu sáng xa ( nấc pha ) hay chiếu sáng gần ( nấc cốt ) Các loại bóng đènhai dây tóc thông thờng là loại bóng hệ Châu Âu và hệ Châu Mỹ.
* Đèn pha hệ Châu Âu.
ở loại này sợi dây tóc chiếu sáng xa đợc bố trí ở tiêu cự của choá đèn, còndây tóc chiếu sáng gần có dạng thẳng đợc bố trí ở phía trớc tiêu cự, cao hơn trụcquang học, phía dới sợi tóc chiếu sáng gần có miếng phản chiếu nhỏ
Dây tóc chiếu sáng xa, do bố trí ở tiêu cự của choá đèn nên chùm tia sángphản chiếu sẽ hớng theo trục quang học, và chiếu sáng khoảng đờng xa phía trớc
xe Dây tóc chiếu sáng gần do bố trí phía trớc tiêu cự nên chùm tia sáng từ dây tóc
đèn hắt lên choá đèn phản chiếu dới một góc nhỏ tạo thành những chùm tia sángchếch về phía trục quang học Miếng phản chiếu ngăn không cho các chùm tia sáng
từ dây tóc chiếu sáng gần hắt xuống nửa dới của choá đèn
Do đó các chùm tia sáng phản chiếu đều hớng về phía dới và không hắtvào mắt ngời lái xe chạy ngợc chiều.(Hình 12)
Hình 12: Đèn pha hệ Châu Âu
* Đèn pha hệ Châu Mỹ.
ở loại này, các dây tóc chiếu sáng xa và gần có hình dạng giống nhau và bố trícạnh nhau Nhng dây tóc chiếu sáng xa (phía dới ), bố trí trên mặt phẳng của trụcquang học, còn dây tóc chiếu sáng gần ( phía trên ) nằm lệch lên phía trên của trụcquang học Chùm tia sáng từ dây tóc chiếu sáng gần phản chiếu từ vùng trong củachoá đèn và hắt xuống, còn các tia sáng phản chiếu từ vành khuyên cắt ngang quatiêu cự với các điểm sẽ song song với trục quang học và các tia sáng phản chiếu từvành ngoài choá đèn và sẽ hắt lên Tuy vậy phần cơ bản của chùm tia sáng bị hắtxuống dới và nh vậy tác dụng của loại đèn pha này gần giống loại đèn pha hệ Châu
Âu xong nó có một phần chùm tia sáng bị hắt ngang và hắt lên, vì vậy danh giớigiữa vùng tối và vùng sáng không rõ rệt (Hình 13)
Trang 12ở loại này dây tóc chiếu sáng gần có dạng thẳng và đợc bố trí hơi lệch về phía trên
và phía bên của trục quang học Nhờ đó mà chùm tia sáng gần sẽ đợc hắt về phía
d-ới và sang phải đảm bảo soi sáng tăng cờng cho phía phải mặt đờng và giảm cờng
độ chiếu sáng ở phía trái mặt đờng, nơi có phơng tiện giao thông chạy ngợc chiều Thực tế các bóng đèn hai sợi tóc đã giảm đợc loá mắt trong trờng hợp các phơngtiện vận tải chạy ngợc chiều nhau Do đó chúng đợc sử dụng rộng rãi trên ôtô, song
nó không khắc phục hẳn đợc hiện tợng loá mắt lái xe khi các phơng tiện vận tảichạy ngợc chiều, chúng còn có những nhợc điểm sau:
Không khắc phục đợc hẳn hiện tợng loá mắt đồng thời giảm khoảng chiếusáng khi chuyển sang nấc chiếu gần, vì vậy buộc phải giảm tốc độ khi hai xe gặpnhau
Đòi hỏi phải đặt và điều chỉnh đèn chính xác
Vẫn gây ra hiện tợng loá mắt khi xe chạy trên đờng gồ ghề hoặc xe chạy bịdao động mạnh
* Đèn pha có chùm ánh sáng gần không đối xứng.
Do nhợc điểm của loại đèn pha có chùm ánh sáng gần đối xứng là khi sử dụngvẫn còn gây ra hiện tợng loá mắt, buộc khi các phơng tiện vận tải chạy ngợc chiềuphải giảm tốc độ Ngày nay vấn đề vận tốc và mật độ của phơng tiện vận tải trên đ-ờng đều tăng, đòi hỏi phải cải thiện vấn đề chiếu sáng tối u cho các phơng tiện vậntải
Hình 13: Đèn pha hệ châu mỹ
Trang 13ở Châu Âu sử dụng chùm ánh sáng gần không đối xứng ( đèn cốt không đốixứng ) Miếng phản chiếu bị cắt vát về bên trái đi một góc 15 nhờ đó mà ranh giớigiữa vùng tối và vùng sáng sẽ đi ngang chỉ ở nửa trái của chùm tia sáng, còn ở nửaphải sẽ đi hơi chếch lên trên một góc 15 Nhờ cách phân bố ánh sáng gần nh vậy
mà bên phải đờng đợc chiếu sáng khoảng rộng và xa hơn so với bên trái, còn mứcloá mắt cho các phơng tiện vận tải chạy ngợc chiều cũng giảm
ở Mỹ lại dùng hệ chiếu sáng 4 đèn Trên ôtô thờng lắp 4 đèn pha đờng kínhnhỏ theo từng đôi một ở phía trớc xe Trong đó 2 đèn pha phía trong ( đèn chiếu xa)
có công suất 37,5 W dây tóc nằm ở phía tiêu cự của choá đèn, còn 2 đèn phía ngoài
đợc lắp bóng đèn 2 dây tóc sao cho dây tóc chiếu sáng gần có công suất 50 W nằm
ở tiêu cự của choá đèn còn dây tóc chiếu xa có công suất 37,5 W nằm ngoài tiêu cựcủa choá đèn Các đèn chiếu xa ( chiếu sáng khoảng đờng xa ) phía trớc và để chiếusáng tốt đoạn gần đầu xe và lề đờng cần phải bật thêm dây tóc ánh sáng khuếch tán
xa của hai đèn ngoài Nh vậy để có đợc ánh sáng xa phải bật cùng một lúc 4 đènpha với tổng công suất 150 W Còn để có đợc ánh sáng gần chỉ cần bật 2 đèn ngoàivới tổng công suất 100 W Hệ 4 đèn pha của Mỹ bảo đảm vệt sáng dài trong cả haitrờng hợp chiếu xa và chiếu gần
Trang 142.3 Mạch đèn pha cốt có Rơle
2.3.1 Sơ đồ nguyên lý:
Hình 14: Mạch pha cốt có rơle 2.3.2 Kết cấu mạch:
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải.
S 1 : Khoá điện để cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C 1
S 2 : Khoá đèn khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2).
L 7 , L 8 : Đèn pha cốt bên trái và phải.
C 1 : Đèn báo trạng thái làm việc của khoá điện.
C 2 : Đèn báo nấc pha làm việc (56a).
R: Rơle mạch đèn pha, cốt khi làm việc (tiếp điểm đóng) nó nhận năng lợng
điện từ ắc quy ( cọc 30), qua khoá đèn S 2 (cọc56) để cung cấp nguồn cho đèn pha, cốt.
Trang 15L 1 , …, L , L 6 : các đèn kích thớc và đèn soi biển số, trong đó:
L 1 , L 6 : Các đèn kích thớc trái, phải ở đầu xe.
L 2 , L 5 : Các đèn kích thớc trái, phải ở sau xe.
L 3 , L 4 : Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe.
S 3 : Công tắc chuyển đổi pha, cốt.
a, b, c, d, e, f, g, h: Các cầu chì bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc.
2.3.3 Nguyên lý làm việc
- Bật công tắc S1 ở nấc 1, khi đó có dòng điện từ hoá lõi thép của Rơle: (+)
AQ 30 S1 15 S1 Cọc 86 Rơlecuộn dây RơleCọc 85 Rơle (-) mát
- Do có dòng từ hoá biến lõi thép, lực từ hóa hút cho tiếp điểm của Rơle đónglại nối 88A với 88
Khi muốn chạy đèn pha kéo S2 ra nấc 2, đồng thời gạt công tắc S3 về nấc pha(56a) khi đó có dòng điện:
(+) AQ 30S2 56S2 88 88a 56S3 56AS3
Cầu chì (g,h) 56A đèn pha(L7,L8) dây tóc đèn(L7,L8) (-) Mát
C2(đèn báo pha) (-) Mát Khi muốn chạy đèn cốt chuyển S3 sang nấc cốt nối 56 với 56B, khi đó códòng điện chạy trong mạch:
(+) AQ 30S2 56S2 88 88a 56S3 56BS3 Cầu chì(e,f) 56B cốt(L7,L8) dây tóc đèn (-) Mát
2.3.4 Mạch đèn pha cốt không có Rơle
a Sơ đồ nguyên lý:
Trang 16Hình 15: Mạch pha cốt không có rơle
b Kết cấu mạch điện:
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải
S2: Khoá điện khi làm việc cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C1
C2: Đèn báo nấc pha (56a) khi làm việc
S3: Công tắc chuyển đổi pha, cốt để thay đổi mức ánh sáng cần thiết theo yêu cầukhi chiếu sáng
a,b,c,d,e,f,g: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc
c Nguyên lý làm việc:
- Rút công tắc S2 sang nấc 2 nối cọc30 với cọc56
- Khi muốn chạy mạch đèn pha ấn S3 về nấc pha khi đó sẽ có dòng điện chạy cung
cấp cho mạch pha:
(+) AQ 30 S1 56S1 Cọc 56 S2 Cọc 56aS2 cầu chì (d,e) sợi đốt đènpha (-) mát
- Khi muốn chạy mạch đèn cốt ấn S3 về nấc cốt khi đó sẽ có dòng điện chạy cungcấp cho mạch đèn cốt:
(+) AQ 30 S2 56S2 Cọc 56 S3 Cọc 56bS3 cầu chì (b,c) sợi đốt đèncốt (-) mát
2.4 Mạch đèn sơng mù
Khi xe chạy trong sơng mù, việc chiếu sáng bằng đèn pha thông thờng không thỏamãn, vì ánh sáng từ đèn pha phát ra phản chiếu trở lại từ các hạt sơng mù và tạothành một màng sáng làm loá mắt ngời lái xe Các đèn sơng mù khác các đèn pha
Trang 17thông thờng ở quy luật ánh sáng đặc biệt, chùm ánh sáng khuyếch tán theo dải rộngtrong mặt phẳng ngang và chúc xuống, các đèn này thờng có kính khuyếch tán màuvàng.
2.4.1 Sơ đồ nguyên lý
Hình 16: Mạch đèn sơng mù 2.4.2 Kết cấu mạch điện
E11: Đèn kích thớc trái trớc S18: Công tắc đèn
E12: Đèn kích thớc trái sau S19: Công tắc pha cốt
E13: Đèn kích thớc phải trớc S20: Công tắc đèn xin vợt
E14: Đèn kích thớc phải sau S23: Công tắc đèn sơng mù
E15: Đèn pha trái F18,F19,F20,F21,F24,F25:Cầu chì
E17: Đèn sơng mù trái H12: Đèn báo pha
E18: Đèn sơng mù phải H13:Đèn báo pha sơng mù sau
E19: Đèn sơng mù sau K5: Rơle đèn sơng mù
2.4.3 Nguyên lý làm việc
Dòng điện đèn cốt:
(+)30 ắc quy 30 công tắc đèn S1856 công tắc đèn S1856b công tắc đènS19 cầu chì F20 56b đèn pha E15 và E16 31
Trang 18Bật công tắc đèn sơng mù ở nấc1 lúc đó có dòng điều khiển của Rơle đèn sơngmù.
(+)30 ắc quy 30 công tắc đèn S1856R công tắc đèn S18 83 công tắc đènsơng mù S23 83a công tắc đèn sơng mù S23 85 rơle sơng mù K5 86 rơle s-
ơng mù K5 56a đèn pha E16 31 Cuộn hút của rơle có điện làm tiếp điểm đóng
khi đó có dòng làm việc qua đèn pha sơng mù
(+)30 ắc quy cầu chì F25 30 rơle 87 rơle đèn sơng mù E17và E18
31
Trong sơng mù để rõ kích thớc của xe bật công tắc đèn sơng mù ở nấc 2 khi
đó cả 4 đèn sơng mù ở cả trớc sau đều sáng mạch điện đèn pha sơng mù đi nh trên.Mạch điện đèn sơng mù phía sau:
58R 83 công tắc đèn sơng mù S23 83b công tắc S23 đèn sơng mù sauE19 và đèn báo H13 31
2.4.4 Mạch đèn báo dừng (kích thớc)
Xe chuyển động trong đêm tối cần có các đèn giới hạn kích thớc(chiều dài, chiềurộng, chiều cao), soi sáng biển số bảng điều khiển Đèn dừng để báo cho xe khácbiết xe đang dừng…
Đèn kích thớc thờng đợc bố trí ở tai xe( phía trên mũi xe đối với xe khách) thôngthờng kính có màu trắng hoặc vàng đối với đèn phía trớc, còn màu đỏ ở phía sau.Mỗi ôtô phải dùng ít nhất 4 đèn kích thớc: hai trớc, hai sau ở ôtô hiện nay còn bốtrí đèn kích thớc ngay trong đèn pha chính
2.5 Kết cấu và nguyên lý làm việc mạch đèn dừng
2.5.1 Sơ đồ nguyên lý
Trang 19Hình 17: Mạch đèn dừng
2.5.2 Kết cấu mạch điện
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải
S 1 : Khoá điện khi làm việc để cung cấp điện cho cuộn hút của rơle và đèn C 1
S 2 : Khoá điện khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp
điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2).
L 1 , …, L , L 6 : các đèn dừng và đèn soi biển số, trong đó:
L 1 , L 6 : Các đèn dừng trái, phải ở đầu xe
L 2 , L 5 : Các đèn dừng trái, phải ở sau xe
L 3 , L 6 : Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe
a, b, c, d, e, f, g, h: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc.
2.5.3 Nguyên lý làm việc
- Khi xe dừng để báo cho xe khác biết thì ta kéo S2 sang nấc1 hoặc nấc2
+ Nấc1: Khi xe chạy ban ngày xe không cần sử dụng mạch pha cốt.+ Nấc2: Khi xe chạy vào ban đêm cần sử dụng mạch pha cốt để chiếusáng
(+)AQ30S2 58S2 cầu chì (a,b,c,d) cọc58đèn(L1, L2, L3, L4, L5, L6) dây tóc
Trang 20- Mạch đèn dừng sử dụng đợc ngay cả khi ngời lái xe đã rút chìa khoá điệnkhỏi xe.
2.5.4 Mạch đèn dừng còn thể hiện trên sơ đồ sau
a Sơ đồ nguyên lý:
Trang 21Hình 18: Mạch đèn dừng
b Kết cấu mạch điện:
B: ắc quy là nguồn điện năng để cung cấp điện cho phụ tải
S2: Khoá điện khi làm việc nó nhận năng lợng điện từ ắc quy (cọc 30) để cung cấp
điện cho đèn kích thớc (nấc1) và đèn pha cốt (nấc2)
a, b: Là các cầu chì làm nhiệm vụ bảo vệ cho các phụ tải điện khi làm việc
58a: Các đèn soi biển số để soi sáng biển số xe