1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí

79 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Tác giả Hoàng Văn Duy
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thúy May
Trường học Trường ĐH CN TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Cung cấp điện
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Thiết kế Hệ Thống Cung Cấp Điện cho Nhà máy cơ khí

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Từ năm 2000 theo sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước.Nước ta bắt đầu thựchiện công cuộc công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước và phấn đấu năm 2020nước ta sẽ trở thành nước công nghiệp hóa.Sau nửa chặng đường phấnđấu,ngành công nghiệp nước ta đã có những thay đổi đáng kể cho sự pháttriển.Đóng góp của ngành điện là rất quan trọng.Các phương pháp thiết kế cungcấp điện cho cả nước nói chung và cho các khu công nghiệp nói riêng đã làmnền tảng để chúng ta có thể hoàn thành công cuộc thay đổi một các an toàn vàbền vững

Căn cứ vào tình hình thiếu điện và sự phát triển ngày một lớn của ngànhcông nghiệp chúng ta cần phải có nhưng phương án thiết kế cung cấp điện saocho thật phù hợp đảm bảo các yêu cầu:an toàn,tiện lợi,đảm bảo độ tin cậy cungcấp điện,đảm bảo về yếu tố kinh tế…Thiết kế cung cấp điên là một công việcquan trọng và rất khó khăn ,một công trình điện dù là nhỏ nhất cũng yêu cầukiến thức tổng hợp từ hàng loạt chuyên ngành hẹp(cung cấp điện,thiết bị điện,kỹthuật cao áp,an toàn…).ngoài ra người thiết kế cần phải có sự hiểu biết nhất định

về xã hội,môi trường,đối tượng cấp điện và những lý luận thực tiễn.Công trìnhthiết kế dư thừa sẽ gây lãng phí về kinh tế,tổn hao lớn.Những công trình thiết kếsai sẽ dẫn đến độ tin cậy cấp điện thấp hoặc gây cháy nổ,hư hỏng thiết bị….Nhóm chúng em đã thực hiện các yêu cầu sau:

1.Tính phụ tải tính toán.

2.Vẽ sơ đồ mặt bằng và xác định vị trí tâm của phụ tải.

3.Thiết lập sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây

4.tính toán lựa chọn dây cáp và khí cụ bảo vệ

5.Tính toán tổn thất công suất và tổn thất điện năng

Sau thời gian tìm hiểu,nghiên cứu các tài liệu liên quan kết hợp với nhữnghướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thúy May và các bạn cùng sự cố gắng củacác thành viên trong nhóm chúng em đã hoàn thành xong những yêu cầu cungcấp điện cho một xưởng sửa chữa cơ khí.Do thời gian có hạn và tài liệu còn hạnchế nên cũng còn nhiều sai sót.Nhóm chúng em rất mong được sự phê bình đánhgiá và góp ý của thầy cô và các bạn

Thái Bình,ngày 15 tháng 04 năm 2011

Nhóm sinh viên

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GVHD

Thái Bình,ngày tháng năm 2011

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA HĐBV

Thái Bình,ngày tháng năm 2011

Trang 4

ĐỀ TÀI 4:

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO

PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ.

Hãy thiết kế cấp điện cho phân xưởng cơ khí của liên hợp hóa chất ( dễcháy nổ, có quy mô mở rộng trong thời gian tới) Kích thước phân xưởng (20 x

60 m2 )

Các thiết bị đều làm việc ở điện áp 380/220V, tên gọi và số lượng các thiết

bị được liệt kê trong bảng (bảng số liệu kèm theo)

Yêu cầu :

1.Tính phụ tải tính toán

2.Vẽ sơ đồ mặt bằng và xác định vị trí tâm của phụ tải

3.Thiết lập sơ đồ nguyên lý và sơ đồ đi dây

4.tính toán lựa chọn dây cáp và khí cụ bảo vệ

5.Tính toán tổn thất công suất và tổn thất điện năng

BẢNG SỐ LIỆU

hiệu Loại

Công suất (kW)

Số lượng Ghi chú NHÓM 1

4 Mài tròn vạn năng 11 3A130 2,8 1

NHÓM 3

Trang 5

2 Mài tròn vạn năng 16 3A130 2,8 2

6 Máy tiện vạn năng 91 1K62A 14 1

Trang 8

CHƯƠNG I:

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ

I.Khái niệm về phụ tải điện

Phụ tải điện là số liệu đầu tiên và quan trọng nhất để tính toán thiết kế hệthống cung cấp điện Xác định phụ tải điện quá lớn so với thực tế sẽ dẫn đếnchọn thiết bị quá lớn làm tăng vốn đầu tư Xác định phụ tải điện quá nhỏ sẽ bịquá tải gây cháy nổ hư hại công trình làm mất điện

Xác định chính xác phụ tải điện là việc làm khó Công trình điện thườngphải được thiết kế lắp đặt trước khi có đối tượng sử dụng điện Ví dụ, cần thiết

kế và lắp đặt trạm biến áp trung gian để cấp điện cho khu chế xuất ngay từ giaiđoạn xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, điện nước) sau đó mới mời các

xí nghiệp vào mua đất xây dựng nhà máy Khi thiết kế lắp đặt đường dây cao áp

và trạm biến áp trung gian cấp điện cho khu chế xuất người thiết kế chỉ biếtthông tin rất ít: diện tích khu chế xuất và tính chất của các xí nghiệp sẽ xây dựngtại đó (công nghiệp nặng, nhẹ)

Phụ tải cần xác định trong giai đoạn tính toán thiết kế hệ thống cung cấpđiện gọi là phụ tải tính toán Cần lưu ý phân biệt phụ tải tính toán và phụ tải thực

tế khi các nhà máy đã đi vào hoạt động Phụ tải tính toán là phụ tải gần đúng chỉdùng để tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện, còn phụ tải thực tế là phụ tảichính xác có thể xác định được bằng các đồng hồ đo điện trong quá trình vậnhành

Có nhiều phương pháp xác định phụ tải điện Cần căn cứ vào lượng thôngtin thu nhận được qua từng giai đoạn thiết kế để lựa chọn phương pháp phù hợp.Càng có nhiều thông tin về đối tượng sử dụng càng lựa chọn được phương phápchính xác

Trang 9

+ Phụ tải điện là một đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của cácthiết bị hoặc các hộ tiêu thụ điện năng.

+ Xác định phụ tải là công việc đầu tiên của công tác thiết kế hệ thốngđiện nhằm mục đích lựa chọn và kiểm tra các phần tử mang điện và máy biến áptheo điều kiện phát nóng, lựa chọn các thiết bị bảo vệ…

+ Khi thiết kế và vận hành hệ thống điện cung cấp cho xí nghiệp chú ý 3dạng cơ bản sau:

VD: Xí nghiệp luyện kim, xí nghiệp hóa chất, cơ quan nhà nước…

Đối với hộ loại này phải có 2 nguồn độc lập hoặc có nguồn dự phòng

- Hộ loại 2: Là những hộ ngừng cung cấp điện thì dẫn đến thiệt hại vềkinh tế do ngừng sản xuất, hư hỏng sản phẩm, lãng phí lao động

VD: nhà máy cơ khí, nhà máy thực phẩm công nghệ nhẹ…

Trang 10

Đối với hộ loại này hoặc không có thêm nguồn dự phòng thuộc vào sự sosánh giữa vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế khi ngừng cung cấp điện Cho phépmất điện từ 1 đến 2 giờ.

- Hộ loại 3: Là tất cả các hộ tiêu thụ còn lại, ngoài hộ loại 1 và 2, chophép cung cấp điện tin cậy cho phép thấp Nghĩa là cho phép mất điện trong thờigian sửa chữa khắc phục sự cố cho phép từ 4 đến 5 giờ

b Những yêu cầu cần thiết trong cung cấp điện:

 Độ tin cậy cung cấp điện: tùy thuộc vào loại hộ tiêu thụ trong điều kiệncho phép ta cố gắng chọn phương án độ tin cậy càng cao

 Chất lượng điện: đánh giá bằng tần số và điện áp Tần số do cơ quan hệthống điện điều chỉnh Do đó người thiết kế chỉ quan tâm đến chất lượng điện

áp Nói chung điện áp ở cao thế và trung thế chỉ có thể giao động quanh giá trị

Mục đích của việc tính toán phụ tải:

Chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp một cách kinh tế

Chọn số lượng và công suất máy biến áp hợp lý

Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối có tính kinh tế

Chọn các thiết bị chuyển mạch bảo vệ hợp lý

Sau đây là một số phương án tính toán:

Trang 11

2.1 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm:

Đối với các hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải không thay đổi hoặc thay đổi ít,phụ tải tính toán được lấy bằng giá trị trung bình của các phụ tải lớn nhất, hệ sốđóng điện của các hộ tiêu thụ này bằng 1, còn hệ số phụ tải thay đổi rất ít Phụtải tính toán được tính theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm khicho trước tổng sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian

Trong đó: Mca: Số sản phẩm sản xuất trong 1 ca

Tca: Thời gian của ca phụ tải lớn nhất

W0: suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm(kwh/1dvsp)Khi biết W0 và tổng sản phẩm sản xuất trong năm M của phân xưởng hay xínghiệp, phụ tải tính toán sẽ là:

Ptt=

max

T

M

Tmax: thời gian sử dụng công suất lớn nhất

Được sử dụng tính toán đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải ít biến đổi nhưquạt gió, bơm nước… khi đó Ptt=Ptb kết quả tương đối chính xác

2.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản phẩm:

Ptt=P0F

F: Diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ

P0: suất phụ tải trên 1 đơn vị diện tích sản xuất là m2, kw/m2

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng Nó được dùng để tính các phụ tảiphần xưởng Có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều

2.3 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt:

Trang 12

tt P

3 Xác định đồ thị phụ tải theo hệ số cực đại K max và công suất trung bình

1 công suất trung bình của nhóm máy trong thờigian khảo sát, thường lấy là 1 ca hay 1 ngày đêm

Ptt - Công suất định mức của máy, nhà chế tạo cho

Ksd - Hệ số sử dụng, tra PL1, ví dụ với nhóm công cụ tra được Ksd=0,14 - 0,2cos- hệ số suất của nhóm máy công cụ cos=0,5 - 0,6

Trang 13

Hình minh họa các đại lượng Ptt,Ptb,Pdm.

Kmax hệ số cực đại, tra PL5(theo Ksd và nnq)

Nnq số thiết bị điện dùng hiệu quả, nnq if số thiết bị giả tưởng có công suấtbằng nhau, có cùng chế độ làm việc và gây ra 1 phụ tải tính toán đúng gần bằngphụ tải tính toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra

Ý nghĩa của nhq là ở chỗ: một nhóm máy bất kỳ bao gồm nhiều máy cócông suất khác nhau, có cùng chế độ làm việc và gây ra một phụ tải tính toánđúng bằng phụ tải tính toán do nhóm thiết bị thực tế gây ra

Ý của nhq là ở chỗ: một nhóm máy bất kỳ bao gồm nhiều máy có côngsuất khác nhau, đặc tính kỹ thuật khác nhau, chế độ làm việc, quá trình côngnghệ khác nhau rất khóc tính toán phụ tải điện Người ta đưa vào đại lượngtrung gian nhq nhằm giúp cho việc xác định phụ tải điện của nhóm máy dễ dàngtiện lợi mà sai số phạm phải là cho phép

n dmi

P P

Trang 14

4 Tớnh toỏn đỉnh nhọn:

Phụ tải đỉnh nhọn kộo dài từ 1 2 giõy thỡ gọi là phụ tải đỉnh nhọn

Phụ tải đỉnh nhọn thường được tớnh dưới dũng đỉnh nhọn Idn Dũng điệnnày dựng để kiểm tra độ lệch điện ỏp, chọn cỏc thiết bị bảo vệ tớnh toỏn khởiđộng của động cơ

Đối với 1 mỏy: Idn=Imax=KminIdm

Kmin: hệ số mỏy của động cơ

Đối với động cơ điện khụng đồng bộ roto lồng súc Kmin=5 7

Đối với động cơ điện một chiều hoặc roto dõy quấn Kmin=2,5

Đối với lũ điện Kmin=1

Lũ điện hồ quan và mỏy biến ỏp hàn Kmin=3

Đối với nhúm mỏy lũ điện đỉnh nhọn xuất hiện khi cú dũng mở mỏy lớnnhất trong nhúm mỏy:

III Tớnh toỏn phụ tải tớnh toỏn phõn xưởng.

Căn Cứ vào số phụ tải đó cho trong cỏc nhúm trờn sơ đồ ta lập được bảngphụ tải phõn xưởng như sau:

Để xác định PTTT của toàn phân xởng cần quy đổi các thiết bị sử dụng điện

áp pha và thiết bị làm việc ở chê độ ngắn hạn lặp lại về chế độ làm việc dài hạn

ba pha

Quạt giú sử dụng điện ỏp 220V (Ufa)

8 , 1 3 6 , 0

qd

Trang 15

Máy hàn điểm 2: S dm  18kVA

dm

P  3  %  (kđ%=49%)

82 , 21 49 , 0 3

qd

Bảng thống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí

(đã quy đổi về 3 pha)

BẢNG SỐ LIỆU

hiệu Loại

Công suất (kW)

Số lượng Ghi chú NHÓM 1

4 Mài tròn vạn năng 11 3A130 2,8 1

NHÓM 3

2 Mài tròn vạn năng 16 3A130 2,8 2

6 Máy tiện vạn năng 91 1K62A 14 1

NHÓM 5

Trang 16

1 Tiện ren 7 T616 4.5 2

Trang 17

Số lượng Ghi chú

P

1

* max*

Nhóm 1 có số lượng máy n= 11;

Trang 18

Tổng công suất của nhóm 1: P1  96kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là tiện cụt (P11 20 kW) 21 P11= 10kW

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 10

Công suất tác dụng:

W) ( 2 , 32 96 10 , 2 16 , 0 max 1

Công suất phản kháng tính toán

) (

7 , 48 51 , 1 2 , 32

tt tt

2 , 32 3

1

Cos U

P I

Trang 19

4 Mài tròn vạn năng 11 3A130 2,8 1

Nhóm 2 có số lượng máy n = 9

Tổng công suất của nhóm 2: P2  56 , 6kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là Máy phay (P45  10kW) 5

Trang 20

Ta có

88 , 0 9

96 , 0 6 , 56

8 , 54

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 31

Công suất tác dụng:

W) ( 24 , 24 6 , 56 31 , 2 16 , 0 max 2

Công suất phản kháng tính toán

) (

6 , 36 51 , 1 24 , 24

24 , 24 3

2

Cos U

P I

2 Mài tròn vạn năng 16 3A130 2,8 2

Nhóm 3 có số lượng máy n= 9

Tổng công suất của nhóm 3: P3  32kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là Máy mài tròn (P15  6 , 5kW) 3 , 25

Trang 21

Tổng công suất P 1=19,5(kW)

Ta có

33 , 0 9

3 1

n

n n

6 , 0 32

5 , 19

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 64

Công suất tác dụng:

W) ( 5 , 13 32 64 , 2 16 , 0

41 , 20 51 , 1 5 , 13

13 3

3

Cos U

P I

dm

tt

Trang 22

6 Máy tiện vạn năng 91 1K62A 14 1

Nhóm 4 có số lượng máy n = 12

Tổng công suất của nhóm 4: P4  58 , 8kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là Máy tiện vạn năng (P91  14kW)

57 , 0 8 , 58

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16 ;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 48

Công suất tác dụng:

W) ( 33 , 23 8 , 58 48 , 2 16 , 0 max 4

Công suất phản kháng tính toán

Công suất tính toán toàn phần

) (

23 , 35 51 , 1 33 , 23

4

Trang 23

) ( 25 , 42 23 , 35 33 ,

33 , 23 3

4

Cos U

P I

Nhóm 5 có số lượng máy n= 18

Tổng công suất của nhóm 5: P5  203 , 2kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là tiện cụt (P11  20kW) 10

84 , 0 2 , 203

172 5

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC

Ngô Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  1 , 96

Công suất tác dụng:

W) ( 72 , 63 2 , 203 96 , 1 16 , 0 max 5

Trang 24

Công suất phản kháng tính toán

) (

22 , 96 51 , 1 72 , 63

, 96 72 ,

72 , 63 3

5

Cos U

P I

Tổng công suất của nhóm 6: P6  21 , 2kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là Máy mài tròn 1(P15  6 , 5kW)

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  3 , 11

Trang 25

Công suất tác dụng:

W) ( 54 , 10 2 , 21 11 , 3 16 , 0 max 6

Công suất phản kháng tính toán

) (

92 , 15 51 , 1 54 , 10

54 , 10 3

6

Cos U

P I

Tổng công suất của nhóm 7: P7  20 , 9kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là máy bào 1(P17  4 , 5kW) 2 , 25

5

n

n n

91 , 0 9 , 20

1 , 19

Trang 26

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 87

Công suất tác dụng:

W) ( 59 , 9 9 , 20 87 , 2 16 , 0 max 7

Công suất phản kháng tính toán

) (

49 , 14 51 , 1 59 , 9

59 , 9 3

7

Cos U

P I

Nhóm 8 có số lượng máy n = 9

Tổng công suất của nhóm 8: P8  24 , 1kW

Thiết bị có công suất lớn nhất là Mài phay vạn năng (P27  7 , 5kW)

2

*  1  

n

n n

62 , 0 1 , 24

Trang 27

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 87

Công suất tác dụng:

W) ( 06 , 11 1 , 24 87 , 2 16 , 0 max 8

Công suất phản kháng tính toán

) (

7 , 16 51 , 1 06 , 11

06 , 11 3

8

Cos U

P I

Tổng công suất của nhóm 9: P 9 124 , 24 (kW)

Thiết bị có công suất lớn nhất là máy hàn điểm 1 (P20  25 , 98kW)

6

n n n

Trang 28

78 , 0 24 , 124

62 , 97

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng

Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 31

Công suất tác dụng:

W) ( 91 , 45 24 , 124 31 , 2 16 , 0 max 9

Công suất phản kháng tính toán

) (

33 , 69 51 , 1 91 , 45

91 , 45 3

9

Cos U

P I

Trang 29

Thiết bị có công suất lớn nhất là Máy xọc (P5  8 , 4kW) 4 , 2

3

n

n n

9 , 0 28 , 62

58 , 57

Đối với xưởng cơ khí tra bảng (Plục 1.1 Trang 253 sách TKCC Ngô

Hồng Quang – Vũ Văn Tẩm) Ta có k sd  0 , 16;Cos  0 , 55 ;tg  1 , 51

Từ k sdn hq tra bảng (Plục 1.6 Trang 256 sách TKCC Ngô Hồng Quang – Vũ

Văn Tẩm) Ta có kmax  2 , 31

Công suất tác dụng:

W) ( 08 , 13 4 , 35 31 , 2 16 , 0

75 , 19 51 , 1 08 , 13

08 , 13 3

10

Cos U

P I

Trang 30

Vậy công suất chiếu sáng cho toàn xưởng là :

Pcsx = Po x S = 15 x 60 x20 = 18 (KW)

- Ngoài chiếu sáng chung ra cần trang bị thêm mỗi máy 1 đèn sợi đốt côngsuất 100w ( trừ quạt gió ) Như vậy cần 63 bóng Pcsm = 63 x 0,1 = 6,3 (KW)

- Vậy tổng công suất chiếu sáng là : Pcst = 18 + 6,3 = 24,3 (kw)

- Chọn đèn sợi đốt chao vạn năng công suất 200w/đèn treo 1 dãy ở giữaxưởng chạy dọc theo xưởng

- do cos  = 1  tag  = 0  Qcs = Scs = 0

C.PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA CÁC THIẾT BỊ TRONG PHÂN XƯỞNG

Phụ tải tác dụng cửa phân xưởng:

85 , 0

=230,74(kw)

Trong đó:Kdt là hệ số đồng thời của toàn phân xưởng,lấy kdt =0,85

Phụ tải phản kháng của phân xưởng:

317,34 19,75)

69,33

16,7

14,49 15,92

96,22 35,23

20,41 36,6

48,7 (

85 , 0

, 0 3

75 , 257

74 , 230

Trang 31

CHƯƠNG II :

SƠ ĐỒ MẶT BẰNG VÀ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TÂM PHỤ TẢI

I.Cơ sở lý thuyết

1 Ý nghĩa tâm phụ tải

Tâm phụ tải là một điểm nằm trên mặt phẳng phụ tải mà nếu ta đặt trạmbiến áp hay tủ phân phối ngay tại tâm phụ tải thì các dạng tổn thất về điệnhay chi phí về kim loại màu là thấp nhất

2 Xác định tâm phụ tải

Vị trí tâm phụ tải thường đặt gần ở những phụ tải hoặc các thiết bị cócông suất lớn, tâm phụ tải đối xác định như sau:

Xác định trục toạ độ

Xác định vị trí phụ hay thiết bị trên phụ tải

Tâm phụ tải được xác định bởi I(Xi; Yi)

P X P

Trang 32

Y P

Với: Pi: là công suất tác dụng của phụ tải thứ i

Xi;Yi: là hoành độ và tung độ của phụ tải thứ i

Y

II.Mặt bằng phân xưởng và phân bố thiết bị

Theo lý thuyến giáo trình cung cấp điện ta có yêu cầu vị trí đặt tâm phụtải thương được đặt gần ở những phụ tải hoặc nhóm máy có công suất lớn nên ta

bố trí tạm thời các nhóm như sau:

1.Cơ sở lý luận xác định tọa độ của thiết bị

Dựa vào mặt bằng thực tế của phân xưởng ta xác định như sau:

Trang 33

Diện tích của phân xưởng là 60x20m:

 Độ dày tường và koảng cách giữa thiết bị và tường là 2m

 Diện tích nhà kho và phòng hành chính ở phân xưởng là 10x18m

 Lối đi giữa phân xưởng là 2,5m

Ta có sơ đồ như sau:

2.sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí

Trang 34

3.Sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng

Trang 35

III.Xác định và tính toán tâm phụ tải của các thiết bị trong phân xưởng

Theo dự tính ta xác định được khoang cách giữa các máy trên trục 0X là2m và trục 0Y là 3m.từ đó ta xây dựng được bảng tính toán tọa độ theo từngnhóm như sau:

Trang 36

16 10 14 10 12 10 10 10 8 20 16 4 , 8 14 4 , 8 12 4 , 8 10

x

x x

x x

x x

x x

Trang 39

Stt Tên máy Công suất

Ngày đăng: 06/11/2013, 01:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG SỐ LIỆU - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
BẢNG SỐ LIỆU (Trang 4)
Bảng thống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng th ống kê danh sách các phụ tải của phân xưởng cơ khí (Trang 15)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 6 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 6 (Trang 36)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 1 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 1 (Trang 36)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm  9 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 9 (Trang 37)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 4 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 4 (Trang 38)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 8 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 8 (Trang 38)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 5 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 5 (Trang 39)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 7 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 7 (Trang 39)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm   10 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 10 (Trang 41)
Bảng số liệu vị trí  từng máy nhóm 3 - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng s ố liệu vị trí từng máy nhóm 3 (Trang 41)
BẢNG SỐ LIỆU TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN DÂY DẪN - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
BẢNG SỐ LIỆU TÍNH TOÁN TIẾT DIỆN DÂY DẪN (Trang 51)
Bảng thông số của tủ: - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng th ông số của tủ: (Trang 60)
Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm I. - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng t ính chọn ATM cho từng máy của nhóm I (Trang 61)
Bảng tính chọn ATM cho từng máy của nhóm IV. - Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí
Bảng t ính chọn ATM cho từng máy của nhóm IV (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w