Tài liệu thực hành hệ thống thông tin,công nghê thông tin ptit
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 1
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
BỘ MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN
9/2011
Trang 2Tài liệu hướng dẫn thực hành được biên soạn cho các môn học có yêu cầu thực hành trên phòng máy được quản lý bởi bộ môn Hệ thống thông tin Mục đích của tài liệu thực hành nhằm rèn luyện cho sinh viên có được những kỹ năng thao tác cơ bản cho từng môn học Tài liệu thực hành được biên soạn cho các môn học sau:
- Cơ sở dữ liệu
- Mạng máy tính
- Quản lý mạng
- Lý thuyết về Hệ thống thông tin
- An toàn bảo mật Hệ thống thông tin
Tài liệu được biên soạn bởi tập thể giáo viên bộ môn Hệ thống thông tin Mặc dù đã rất
cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong cách trình bày và nội dung Bộ môn Hệ thống thông tin rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các đồng nghiệp
Bộ môn Hệ thống thông tin
Trang 31
CƠ SỞ DỮ LIỆU………2
Giới thiệu……….………3
Bài thực hành số 1………4
Bài thực hành số 2………8
Bài thực hành số 3………15
Bài thực hành số 4………20
Bài thực hành số 5………25
Bài thực hành số 6………28
Bài thực hành số 7………31
Phụ lục: Bảng dữ liệu mẫu……… …….32
MẠNG MÁY TÍNH………34
Bài thực hành số 1……… 35
Bài thực hành số 2………37
Bài thực hành số 3………40
QUẢN LÝ MẠNG……… 44
Bài thực hành số 1……… 45
Bài thực hành số 2……… 50
LÝ THUYẾT HỆ THỐNG THÔNG TIN……… 54
Bài thực hành số 1……… 55
Bài thực hành số 2……… 65
AN TOÀN BẢO MẬT HỆ THỐNG THÔNG TIN.……… 67
Bài thực hành số 1……… 68
Bài thực hành số 2……… 72
Bài thực hành số 3……… 87
Trang 42
THỰC HÀNH
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Trang 53
GIỚI THIỆU
1 Giới thiệu chung
Tài liệu thực hành môn Cơ sở dữ liệu được biên soạn với thời lượng là 360 phút
Các bài thực hành dự kiến được cấu trúc như sau:
Các bài thực hành được triển khai trong 4 buổi, mỗi buổi thực hành 90 phút
Để thuận tiện cho việc triển khai thực hành, công cụ DBLabMachine đã được đóng
gói sẵn bao gồm các thành phần sau:
Công cụ ảo hóa VirtualBox
Hệ điều hành Linux UBUNTU bản dành cho desktop: UBUNTU là hệ điều hành
mã nguồn mở, không chi phí bản quyền
Hệ quản trị CSDL MySQL: MySQL là hệ quản trị CSDL mã nguồn mở, không
chi phí bản quyền
MySQLWorkbench: Là công cụ sử dụng để mô hình hóa dữ liệu, mã nguồn mở,
không chi phí bản quyền
PhpMyAdmin: Là công cụ quản trị CSDL được xây dựng như một ứng dụng
web, mã nguồn mở, không chi phí bản quyền
Apache webserver: Máy chủ web để triển khai PhpMyAdmin
3 Hướng dẫn triển khai trên phòng máy
Các thành phần phần mềm trên đã được cấu hình để chạy trực tiếp không cần cài đặt
Người sử dụng chỉ cần copy vào một ổ đĩa đủ lớn (dung lượng của DBLabMachine
khoảng 3.4 GB) rồi chạy trực tiếp
Trang 64
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên làm quen với công cụ thực hành
4 YÊU CẦU TRANG THIẾT BỊ & PHẦN MỀM: Máy ảo DBLabMachine đã được cài
trên các máy thực hành
5 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ TRƯỚC:
Bước 1: Chạy VirtualBox
Trong thư mục DBLabMachine: Click vào biểu tượng Start
Bước 2: Chạy Máy ảo Ubuntu: Chọn máy ảo DatabaseLab rồi Click vào nút Start
Trang 75
Bước 3: Đăng nhập vào hệ điều hành: Click vào account student
Bước 4: Chuyển sang chế độ xem toàn màn hình
View->Switch to Fullscreen
Bước 5: Chạy chương trình MySQLWorkBench: Click đúp vào biểu tượng trên Desktop
Trang 86
Bước 6: Kết nối vào CSDL
Trong phần Open Connection to Start Querying, click đúp vào DBLab;
Nhập mật khẩu là 123 rồi click OK
Trang 97
Bước 7: Thử chạy lệnh SQL trong giao diện truy vấn
Bước 8: Tắt máy ảo
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
1.Gõ câu lệnh 2.Chạy lệnh
Trang 108
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên nắm được các kỹ năng:
Mô hình hóa dữ liệu với công cụ E/R
Chuyển đổi mô hình dữ liệu mức khái niệm sang mô hình dữ liệu logic
Trang 119
6 NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Bước 1: Tạo mô hình mới: Chọn trình đơn File-> New Model
Bước 2: Thêm biểu đồ mới: Chọn trình đơn Model-> Add Diagram
Trang 1210
Bước 3: Thêm bảng mới teacher
Click đúp vào icon table 1
1.Click chuột trái vào biểu tượng
Place a New Table
2.Click chuột trái vào cửa sổ
Diagram
Trang 1311
Nhập các trường của bảng teacher
1.Đổi tên bảng
thành teacher
2.Click chuột trái
vào tab Column
Nhập các trường với các tham số
Trang 1412
Lặp lại bước 3 đề tạo các bảng còn lại department, course, student (Lưu ý KHÔNG
tạo các bảng student_has_course, teacher_has_course)
Bước 4: Tạo quan hệ giữa các bảng
Bước 4.1 Tạo quan hệ 1:n (identifying relationship) giữa bảng teacher và bảng
department bằng cách lần lượt click chuột trái vào các vị trí 1,2,3
Bước 4.2 Tạo quan hệ 1:n (identifying relationship) giữa bảng student và bảng
department giống như trong bước 4.1
Bước 4.3: Tạo quan hệ n:m (identifying relationship) giữa bảng teacher và bảng course
bằng cách lần lượt click chuột trái vào các vị trí 1,2,3
Vị trí 3
Vị trí 2
Vị trí 1
Trang 1513
Bước 4.4 Tạo quan hệ n:m (identifying relationship) giữa bảng student và bảng course
giống như trong bước 4.3
Vị trí 3
Vị trí 2
Vị trí 1
Trang 1614
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
Trang 1715
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên nắm được các kỹ năng sau:
Viết một câu lệnh SELECT để truy vấn CSDL
Thực hiện các tính toán số học sử dụng cán toán hạng số học của ngôn ngữ SQL
Sử dụng bí danh cho bảng và cột
Ghép các cột
Sắp xếp kết quả sử dụng mệnh đề ORDER BY
Thêm tiêu chí tìm kiếm sử dụng mệnh đề WHERE
Một câu truy vấn cơ bản bao gồm 2 mệnh đề:
a) Mệnh đề SELECT sẽ xác định những cột nào được trả về
b) Mệnh đề FROM xác định bảng nào được truy vấn
Tuy nhiên, để lấy được các thông tin liên quan hơn, hai mệnh đề khác được thêm vào câu truy vấn:
c) Mệnh đề WHERE sẽ hạn chế các hàng trong kết quả trả về phải đáp ứng điều kiện
nhất định
d) Mệnh đề ORDER BY sẽ sắp xếp các hàng trong kết quả trả về
Cú pháp câu lệnh sử dụng chính để lấy thông tin từ CSDL
SELECT [DISTINCT] {*, cột[bí danh], … }
FROM bảng
[WHERE Điều kiện]
Trang 1816
[ORDER BY {Cột, expr} [ASC| DESC]]
Ở đó: SELECT là một danh sách với một hoặc nhiều cột
DISTINCT bỏ các hàng giống nhau
* chọn tất cả các cột
Bí danh tạo tiêu đề cho bảng hoặc/và các cột
FROM bảng xác định bảng chứa các cột
WHERE hạn chế câu truy vấn để lấy các hàng đáp ứng điều kiện cụ thể
Điều kiện tạo bời các tên cột, các diễn đạt, hằng số và toán tử so sánh
ORDER BY xác định thứ tự hiển thị các hang được lấy ra
ASC sắp xếp các hàng theo thứ tự tăng dần
DESC sắp xếp các hàng theo thứ tự giảm dần
6 NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Nội dung 1: Lấy tất cả các hàng và các cột từ một bảng
Ví dụ: Lấy tất cả các thông tin về tất cả các khóa học từ bảng course
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from course ;
Thực hành nội dung:
1) Lấy tất cả các thông tin về các sinh viên từ bảng student
2) Lấy tất cả các thông tin về các khoa từ bảng department
Nội dung 2: Lấy một hoặc nhiều cột cụ thể từ một bảng
Ví dụ: Lấy mã khóa học và mô tả khóa học của tất cả các khóa học; mã khóa học lưu
trong cột CourseID và mô tả khóa học lưu trong cột CourseDescription của bảng course
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select CourseID, CourseDescription from course ;
Thực hành nội dung:
1) Lấy họ và tên của tất cả các sinh viên; họ lưu trong cột LastName và tên lưu trong
cột FirstName của bảng student
2) Lấy tên và vị trí của tất cả các khoa; tên khoa lưu trong cột DeptName và vị trí
Trang 1917
của khoa lưu trong cột Location của bảng department
Nội dung 3: Sử dụng các diễn đạt số học (+,-,*,/) với các thuộc tính kiểu dữ liệu số, ngày
Ví dụ: Lấy lương của các giáo viên và nhân với 12 Lương của giáo viên lưu trong cột
Salary của bảng teacher
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select Salary*12 from teacher ;
Thực hành nội dung: Lấy lương của các giáo viên và cộng với 12 Lương của giáo viên
lưu trong cột Salary của bảng teacher
Nội dung 4: Lấy các hàng có thuộc tính khác biệt sử dụng DISTINCT
Ví dụ1 : Chọn các họ khác nhau của các sinh viên; họ của sinh viên lưu trong cột
LastName của bảng student
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select distinct LastName from student;
Thực hành nội dung 4:
1) Chọn các họ khác nhau của giáo viên lưu trong cột LastName của bảng teacher 2) Liệt kê các bậc học của sinh viên lưu trong cột Degree của bảng student
Nội dung 5: Sắp xếp kết quả sử dụng ORDER BY
Ví dụ1 : Lấy tất cả các thông tin của các sinh viên lưu trong bảng student sắp xếp theo
thứ tự giảm dần trong bảng alphabet của họ của sinh viên lưu trong cột LastName
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from student order by LastName desc;
Thực hành nội dung:
1) Bỏ từ khóa desc trong câu lệnh trên và chạy lại câu truy vấn, quan sát kết quả 2) Lấy tất cả các thông tin của sinh viên lưu trong bảng student sắp xếp theo thứ tự
giảm dần theo năm nhập học của sinh viên lưu trong cột StartYear
Nội dung 6: Giới hạn các hàng lấy ra từ bảng sử dụng các điều kiện trong câu truy vấn sử
dụng các toán tử so sánh ( =, >, >=,<, <=)
Ví dụ1 : Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có năm nhập học là 2009; năm nhập học
Trang 2018
lưu trong cột StartYear của bảng student
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from student where StartYear = 2009;
Thực hành nội dung:
Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có năm nhập học sau 2009; năm nhập học lưu
trong cột StartYear của bảng student
Nội dung 7: Giới hạn các hàng lấy ra từ bảng sử dụng các điều kiện trong câu truy vấn sử
dụng các toán tử logic ( AND, OR, NOT)
Ví dụ1 : Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có năm nhập học là 2009 và bậc học là
thạc sĩ; năm nhập học lưu trong cột StartYear và bậc học lưu trong trường Degree của
bảng student
Lưu ý: Thuộc tính Degree có kiểu dữ liệu là kiểu xâu ký tự, giá trị xâu phải để trong
ngoặc kép
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from student where (StartYear = 2009) and (Degree=”ThS”);
Thực hành nội dung:
Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có năm nhập học là 2008 và ngành học là công
nghệ thông tin ; năm nhập học lưu trong cột StartYear và ngành học lưu trong trường
Major của bảng student; mã ngành công nghệ thông tin là CN-kiểu xâu ký tự
Nội dung 8: Giới hạn các hàng lấy ra từ bảng sử dụng các điều kiện trong câu truy vấn sử
dụng các toán tử LIKE của SQL để so sánh thuộc tính kiểu xâu ký tự
Ví dụ1 : Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có họ bắt đầu bằng hai ký tự “Ng” ; họ của
sinh viên lưu trong cột LastName của bảng student
Lưu ý: Thuộc tính LastName có kiểu dữ liệu là kiểu xâu ký tự, giá trị xâu phải để trong
ngoặc kép
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from student where LastName like “Ng%”;
Thực hành nội dung:
Lấy tất cả các thông tin của giáo viên có tên bắt đầu bằng hai ký tự “X” ; tên của giáo
viên lưu trong cột FirstName của bảng teacher
Trang 2119
Nội dung 9: Giới hạn các hàng lấy ra từ bảng sử dụng các điều kiện trong câu truy vấn sử
dụng các toán tử IN của SQL để xác định giá trị có thuộc tập hay không
Ví dụ1 : Lấy tất cả các thông tin của sinh viên có ngành học là viễn thông và công nghệ
thông tin; mã ngành của sinh viên lưu trong cột Major của bảng student; mã ngành viễn
thông là “VT”; mã ngành CNTT là “CN”
Lưu ý: Thuộc tính LastName có kiểu dữ liệu là kiểu xâu ký tự, giá trị xâu phải để trong
ngoặc kép
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from student where Major in (“VT”,”CN”);
Thực hành nội dung 4:
Lấy tất cả các thông tin của giáo viên có tên bắt đầu bằng hai ký tự “X” ; tên của giáo
viên lưu trong cột FirstName của bảng teacher
Nội dung 10: Sử dụng bí danh cho bảng và cột
Ví dụ1 : Sử dụng bí danh khoa cho bảng department
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from department as khoa where khoa.DeparmentID = 1;
Ví dụ: Sử dụng bí danh id cho thuộc tính DeparmentID của bảng department
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select DepartmentID as id from department ;
Thực hành nội dung: Sử dụng bí danh sinhvien cho bảng student và lấy sinh viên có
StudentID = 10
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
Trang 2220
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên:
Hiểu chức năng các hàm hỗ trợ bởi ngôn ngữ SQL
Sử dụng các hàm thao tác ký tự, số, trong câu lệnh SELECT
Hiểu các hàm chuyển đổi và cách sử dụng
Hàm là một công cụ mạnh của SQL có thể được sử dụng để:
Thực hiện tính toán trên dữ liệu
Thay đổi dữ liệu
Xử lý đầu ra cho các nhóm dữ liệu
Chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu
Coshai loại hàm phân biệt:
Các hàm thao tác trên một hàng dữ liệu
Các hàm này hoạt động trên một hàng dữ liệu và chỉ trả về một kết quả (giá trị) mỗi hàm
Các hàm thao tác trên nhiều hàng dữ liệu
Các hàm này cho kết quả tổng của nhóm dữ liệu
Cú pháp sử dụng hàm
function_name(cột | diễn đạt, [tham số 1, tham số 2, …])
Trang 2321
6 NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Nội dung 1: Sử dụng các hàm chuyển đổi ký tự, LOWER (chuyển thành chữ thương), UPPER (chuyển thành chữ hoa)
Ví dụ: Hiển thị họ của các sinh viên bằng chữ hoa và tên của các sinh viên bằng chữ
thường; họ và tên của sinh viên lưu trong các cột tương ứng là LastName và FirstName
của bảng student
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select upper(LastName), lower(FirstName) from student ;
Thực hành nội dung:
3) Hiển thị họ của các giáo viên bằng chữ thường và tên của các giáo viên bằng chữ
hoa; họ và tên của giáo viên lưu trong các cột tương ứng là LastName và
FirstName của bảng teacher
4) Hiển thị tên các khoa bằng chữ hoa Tên của khoa lưu trong cột DeptName của
Ví dụ 4: Tìm căn bậc hai của 16
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select sqrt(16);
Trang 2422
Thực hành nội dung: Tìm căn bậc hai của 256 cộng với 122
Nội dung 3: Sử dụng hàm chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu CONVERT
Ví dụ 1: Chuyển đổi số 2011 thành xâu “2011”
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select convert(2011,char(5));
Ví dụ 2: Lấy tất cả các thông tin về khóa học có chứa xâu ký tự “2011” Ngày bắt đầu của
khóa học lưu trong cột StartDate của bảng course
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from course where convert(StartDate,char(15)) like "%25%";
Thực hành nội dung: Chuyển đổi năm nhập học của sinh viên thành kiểu số decimal và
nhân với 1.5
Nội dung 4: Sử dụng hàm chuyển đổi giữa các kiểu dữ liệu CONVERT
Ví dụ 1: Chuyển đổi số 2011 thành xâu “2011”
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select convert(2011,char(5));
Ví dụ 2: Lấy tất cả các thông tin về khóa học có chứa xâu ký tự “2011” Ngày bắt đầu của
khóa học lưu trong cột StartDate của bảng course
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from course where convert(StartDate,char(15)) like "%25%";
3) Thực hành nội dung: Chuyển đổi năm nhập học của sinh viên thành kiểu số
decimal và nhân với 1.5
Nội dung 5: Sử dụng hàm MIN, MAX để tính cực tiểu và cực đại của các cột kiểu số của
các hàng
Ví dụ 1: Lấy thông tin về mức lương thấp nhất và cao nhất của tất cả các khoa; lương của
giáo viên được lưu trong cột Salary của bảng teacher
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select min(Salary) , max(Salary) from teacher;
Thực hành nội dung: Lấy thông tin về mức lương thấp nhất và cao nhất của khoa công
nghệ thông tin;lương của giáo viên được lưu trong cột Salary của bảng teacher; mã khoa
Trang 2523
được lưu trong cột FK_DepartmentID của bảng teacher; mã khoa CNTT là 1
Nội dung 5: Sử dụng hàm AVG, SUM để tính trung bình và tổng của các cột kiểu số của
các hàng
Ví dụ 1: Lấy thông tin về mức lương trung bình và tổng tiền lương của khoa CNTT;
lương của giáo viên được lưu trong cột Salary; mã khoa được lưu trong cột
FK_DepartmentID của bảng teacher; mã khoa CNTT là 1;
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select avg(Salary) , sum(Salary) from teacher where FK_DepartmentID=1;
Thực hành nội dung: Lấy thông tin về mức lương trung bình và tổng tiền lương của khoa
CNTT; lương của giáo viên được lưu trong cột Salary; mã khoa được lưu trong cột
FK_DepartmentID của bảng teacher; mã khoa VT là 2
Nội dung 6: Nhóm kết quả trả về với GROUP BY
Ví dụ 1: Lấy mã các môn học và số sinh viên đăng ký và nhóm theo các mã môn học Mã
môn học được lưu trong cột CourseID của bảng studenthascourse
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select CourseID, Count(*) “No Of Students” from studenthascourse group by
CourseID;
Thực hành nội dung: : Lấy mã giáo viên và số lượng khóa học giáo viên phụ trách và
nhóm theo các mã giảng viên Mã giảng viên được lưu trong trường TeacherID của bảng
teacherhascourse
Nội dung 7: Sử dụng mệnh đề HAVING để giới hạn các nhóm trả về
Lưu ý: Mệnh đề WHERE không áp dụng được cho các hàm nhóm
Ví dụ 1: Lấy mã các môn học và số sinh viên đăng ký và nhóm theo các mã môn học với
điều kiện số lượng sinh viên đăng ký lớn hơn hoặc bằng 3 Mã môn học được lưu trong
trường CourseID của bảng studenthascourse
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select CourseID, Count(*) “No Of Students” from studenthascourse group by CourseID having Count(*) >=3;
Ví dụ 2: Lấy mã của khoa và tổng số lương của khoa với điều kiện tổng lương của khoa
Trang 2624
đó lớn hơn hoặc bằng 10 triệu Mã khoa được lưu trong cột FK_DepartmentID và lương
lưu trong cột Salary của bảng teacher
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select FK_DepartmentID, sum(Salary) “Sum of Salary” from teacher group
by FK_DepartmentID having sum(Salary) >10000000;
Thực hành nội dung:
1) Lấy mã giáo viên và số lượng khóa học giáo viên phụ trách và nhóm theo các mã giảng viên với điều kiện số lượng lớp học giáo viên đó quản lý lớn hơn hoặc bằng
2 Mã giảng viên được lưu trong trường TeacherID của bảng teacherhascourse
2) Lấy mã của khoa và lương trung bình của khoa với điều kiện lương trung bình của khoa đó lớn hơn hoặc bằng 3 triệu Mã khoa được lưu trong cột
FK_DepartmentID và lương lưu trong cột Salary của bảng teacher
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
Trang 2725
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên nắm được các kỹ năng:
Sử dụng câu lệnh SQL để truy vấn dữ liệu từ nhiều bảng
Nội dung 1: Lấy thông tin từ nhiều bảng sử dụng mệnh đề WHERE
Ví dụ: Lấy tất cả các thông tin về giáo viên và khoa Thông tin về giáo viên lưu trong
bảng teacher, thông tin về khoa lưu trong bảng department; mã khoa lưu trong cột
FK_DepartmentID của bảng teacher và lưu trong cột DepartmentID của bảng
department
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from teacher, department
where teacher.FK_DepartmentID=department.DepartmentID ;
Thực hành nội dung:
1) Lấy tất cả các thông tin về sinh viên và khoa Thông tin về sinh viên lưu trong
bảng student, thông tin về khoa lưu trong bảng department
2) Lấy tất cả các thông tin về giáo viên của khoa công nghệ thông tin và khoa của
Thông tin về giáo viên lưu trong bảng teacher, thông tin về khoa lưu trong bảng
department; mã khoa lưu trong cột FK_DepartmentID của bảng teacher; mã
khoa CNTT là 1
Trang 2826
Nội dung 2: Lấy thông tin từ nhiều bảng sử dụng INNER JOIN
Ví dụ: Lấy tất cả các thông tin về giáo viên và khoa Thông tin về giáo viên lưu trong
bảng teacher, thông tin về khoa lưu trong bảng department; mã khoa lưu trong cột
FK_DepartmentID của bảng teacher và lưu trong cột DepartmentID của bảng
department
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from teacher inner join department
on teacher.FK_DepartmentID= department.DepartmentID;
Thực hành nội dung:
1) Lấy tất cả các thông tin về sinh viên và khoa Thông tin về sinh viên lưu trong
bảng student, thông tin về khoa lưu trong bảng department
2) Lấy tất cả các thông tin về giáo viên của khoa công nghệ thông tin và khoa của
Thông tin về giáo viên lưu trong bảng teacher, thông tin về khoa lưu trong bảng
department; mã khoa lưu trong cột FK_DepartmentID của bảng teacher; mã
khoa CNTT là 1
Nội dung 3: Lấy thông tin từ nhiều bảng sử dụng INNER JOIN lồng nhau
Ví dụ: Lấy tất cả các thông tin về giáo viên và khóa học giáo viên phụ trách Thông tin về
giáo viên lưu trong bảng teacher, thông tin về khóa học lưu trong bảng course; các bảng
teacher và course có quan hệ nhiều nhiều thông qua bảng trung gian teacherhascourse
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
select * from teacher inner join teacherhascourse
on teacher.TeacherID= teacherhascourse TeacherID
inner join course on teacherhascourse.CourseID = course.CourseID;
Thực hành nội dung:
1) Lấy tất cả các thông tin về sinh vien và khóa học sinh viên tham gia Thông tin về
sinh viên lưu trong bảng student, thông tin về khóa học lưu trong bảng course; các bảng student và course có quan hệ nhiều nhiều thông qua bảng trung gian
studenthascourse
Trang 2927
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
Trang 3028
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
A phải cùng kiểu dữ liệu với tên_trường_1
B phải cùng kiểu dữ liệu với tên_trường_2
C phải cùng kiểu dữ liệu với tên_trường_3
Cú pháp cập nhật dữ liệu của các hàng
UPDATE TênBảng
SET tên_trường = dữ _liệu_mới
Cú pháp xóa các hàng
DELETE FROM TênBảng
SET tên_trường = dữ _liệu_mới
Trang 3129
6 NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Nội dung 1: Chèn dữ liệu mới vào một bảng
Ví dụ: Chèn thêm môn học với thông tin sau vào bảng course:
1) Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
insert into course
values(“CS201”,” Cloud Computing”,” About CC”, “2011-12-08” ) ;
2) Gõ câu lệnh sau kiểm tra kết quả
select * from course where CourseID = “CS201”;
Thực hành nội dung:
1) Chèn thêm môn học với thông tin sau vào bảng department:
DepartmentID=100
DeptName = “Finance and Accounting”
Location = “Tang 9 A1”
Nội dung 2: Cập nhật thông tin vào các hàng của bảng
Ví dụ: Thay đổi thông tin của khóa học có mã môn học là CS201 trong bảng course CourseID = “CS201”
CourseName = “Update-Cloud Computing”
Trang 322) Gõ câu lệnh sau kiểm tra kết quả
select * from course where CourseID = “CS201”;
Thực hành nội dung:
1) Thay đổi thông tin của khoa có mã là 100 trong bảng department
DepartmentID=100
DeptName = “Update -Finance and Accounting”
Location = “Update-Tang 1 A1”
Nội dung 3: Xóa thông tin của bảng
Ví dụ: Xóa thông tin của khóa học có mã môn học là CS201; mã môn học lưu trong cột
CourseID của bảng course
Thực hiện ví dụ: Gõ và chạy câu truy vấn sau vào giao diện truy vấn và quan sát kết quả
delete from course where CourseID=”CS201”;
Thực hành nội dung: Xóa thông tin của khoa có mã khoa là 100; mã khoa lưu trong cột
DepartmentID của bảng department
7 BÁO CÁO:
Báo cáo kết quả của việc thực hành phần Thực hành nội dung trong các nội dung
Trang 3331
BÀI THỰC HÀNH SỐ 7 MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU
Giúp sinh viên làm quen với hệ quản trị CSDL MySQL và các công cụ liên quan thường được sử dụng trong thực tế
4 YÊU CẦU TRANG THIẾT BỊ & PHẦN MỀM: Máy ảo DBLabMachine đã được cài
trên các máy thực hành
5 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ TRƯỚC:
Hệ điều hành MySQL là một DBMS mã nguồn mở có cộng đồng người sử dụng lớn MySQL được dùng như là một DBMS mặc định bởi hầu hết các dự án mã mở PhpMyAdmin là một ứng dụng quản trị MySQL được phát triển như một ứng dụng web
sử dụng ngôn ngữ PHP chạy trên webserver như Apache Để dễ dàng cài đặt, bộ ba MySQL, PhpMyAdmin và Apache webserver được đóng gọi trong gói cài đặt sẵn có tên
là XAMPP hỗ trợ cả Windows và Linux Với XAMP, chỉ cần cài đặt xong là MySQL và
PhpMyAdmin đã sẵn sàng để sử dụng DBLabMachine đã cài sẵn XAMPP
Trang 3432
PHỤ LỤC: BẢNG DỮ LIỆU MẪU
1 Bảng course: Lưu thông tin về khóa học
2 Bảng student: Lưu thông tin về sinh viên các khoa
Trang 3533
3 Bảng teacher: Lưu thông tin về giáo viên các khoa
4 Bảng department: Lưu thông tin về các khoa
Trang 3634
THỰC HÀNH MẠNG MÁY TÍNH
Trang 3735
BÀI THỰC HÀNH SỐ 01 MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH
DÙNG
dụng một số lệnh cơ bản để kiểm tra mạng
Bước 1: Lệnh Ipconfig và Ipconfig /All
Vào Start >> Run gõ cmd
Gõ lệnh Ipconfig, đọc và hiểu ý nghĩa của các tham số
Gõ lệnh Ipconfig /all, đọc và hiểu ý nghĩa của các tham số
Sinh viên cần phải phân biệt được địa chỉ vật lý của máy tính, địa chỉ IP của máy tính, địa chỉ cổng mặc định và địa chỉ máy chủ DNS
Trang 3937
BÀI THỰC HÀNH SỐ 02 MÔN HỌC: MẠNG MÁY TÍNH
Bước 1: Cài đặt phần mềm IIS trên máy chủ hệ điều hành Windows Server
Vào mục Control Panel, chọn Add or Remove Programs
Chuyển đến Add/Remove Windows Components
Đánh dấu vào mục Application Server
Chọn IIS và làm theo hướng dẫn của hệ điều hành
Trang 4038
Bước 2: Cấu hình FTP Server
Vào Administrative Tools, chọn Internet Information Services
Chọn mục FTP sites và thay đổi các tham số:
o Tài khoản truy nhập
o Thư mục