- GV hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ hình 10 SGK và dựa vào kiến thức môn Địa Lý đã học: Xác định vị trí và địa điểm xuất hiện của các quốc gia trên lược đồ.. - HS quan sát và trả lờ[r]
Trang 1Ngày soạn: ……… Tuần: từ tuần 4 đến tuần 6 Ngày dạy: từ ngày … đến ngày… Tiết: từ tiết 4 đến tiết 6
Tên chủ đề: XÃ HỘI CỔ ĐẠI (3T)
A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
I XÂY DỰNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
- Tiết 1: Nội dung 1 và 2
- Tiết 2: Nội dung 3
- Tiết 3: Nội dung 4 và 5
Nội dung 1 Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
a Phương Đông.
-Thời gian: cuối TNK IV đầu TNK III TCN
- Địa điểm: trên các lưu vực dòng sông lớn: sông Nin, Ơ- phơ- rát và Ti- gơ- rơ, sông Hằng, sông Ấn, sông Trường Giang, sông Hoàng Hà
- Tên các quốc gia cổ đai: Ai Cập, Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
b Phương Tây.
-Thời gian: Đầu TNK I TCN
-Địa điểm:Trên các bán đảo Ban căng và Italia
-Tên các quốc gia cổ đai : Hi Lạp, Rô Ma
Nội dung 2: Đời sông kinh tế
a Phương Đông.
+ Kinh tế chính là nông nghiệp
+ Biết làm thủy lợi, thu hoạch lúa
b Phương Tây.
+ Kinh tế chính là Thủ công nghiệp và thương nghiệp
+ Ngoài ra trồng trọt các cây lâu năm: ô liu, nho,
Nội dung 3: Xã hội :
a Phương Đông.
- Các tầng lớp xã hội: 3 tầng lớp: nông dân công xã, quý tộc, nô lệ
- Tổ chức xã hội: tổ chức bộ máy nhà nước do vua đứng đầu -> Nhà nước quân chủ
b Phương Tây.
- Các tầng lớp xã hội: 2 giai cấp: chủ nô và nô lệ
- Tổ chức xã hội:
+ Chủ nô nắm mọi quyền hành
+ Chủ nô bóc lột nô lệ -> xã hội chiếm hữu nô lệ
Nội dung 4: Thành tựu văn hóa
a Phương Đông.
- Lịch: biết làm và dùng lịch âm, đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời
- Chữ viết: chữ tượng hình
Trang 2- Toán học: phát minh ra phép đếm đến 10, các chữ số từ 1 đến 9, số 0, số Pi= 3,16
- Kiến trúc: kim tự tháp, thành Ba- bi- lon,
b Phương Tây.
- Lịch: Biết làm và dùng lịch dương
- Chữ viết: sáng tạo ra hệ chữ cái a,b, c gồm 26 chữ
- Các ngành khoa học:
+ Toán học: Ta Lét, Pi ta go, Ơ cơ lít
+ Vật lí: Ác si mét
+ Triết học: Pla- tôn, A- ri- xtốt
+ Sử học: Hê- rô- đốt, Tu- xi- đít
+ Địa lí: Stơ- ra- bôn
- Kiến trúc, điêu khắc: đền Pác- tê- nông, đấu trường Cô- li- dê, tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ nữ Mi lô
Nội dung 5: Sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây và những thành tựu mà xã hội cổ đại đã để lại cho nhân loại.
*Sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Địa điểm, thời gian
- Kinh tế
- Các tầng lớp xã hội
- Tổ chức xã hội
- Văn hóa
*Những thành tựu mà xã hội cổ đại đã để lại cho nhân loại.
- Nhà nước
- Kinh tế
- Các thành tựu về văn hóa
B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được sự xuất hiện của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Trình bày sơ lược về đời sông kinh tế và đời sống xã hội ở các quốc gia cổ đai
- Nêu được những thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại Phương Đông và Phương Tây
- Rút ra được điểm khác biệt về địa điểm, thời gian, kinh tế, các tầng lớp xã hộị, tổ
chức xã hội
- Biết được những thành tựu mà xã hội cổ đại đã để lại cho nhân loại
2.Thái độ:
- Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc cổ đại
- Bồi dưỡng cho học sinh ý thức bảo vệ, gìn giữ các thành tựu văn hóa.
3 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ, tranh ảnh
Trang 3- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin
- Rèn luyện kỹ năng thuyết trình, phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện, hiện tượng lịch sử
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng CNTT
4 Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực giao
tiếp; năng lực hợp tác
Năng lực chuyên biệt: Năng lực tái hiện; năng lực thực hành bộ môn (sưu tầm tư
liệu, tranh ảnh); năng lực giải quyết mối quan hệ; năng lực so sánh, phân tích, vận dụng kiến thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh ảnh, lược đồ, phim tư liệu, bài giảng điện tử
2 Học sinh: - Đọc trước sách giáo khoa
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu
III THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
1 Giới thiệu chuyên đề: Xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp xuất hiện
đưa đến sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây Vậy xã hội cổ đại phương Đông và phương Tây đã hình thành và phát triển ntn, chúng ta cùng tìm hiểu qua chuyên đề hôm nay
2 Thiết kế các hoạt động học tập:
* Hoạt động 1: Sự xuất hiện các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây.
Hoạt động nhóm(theo hình thức dự án)
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm điền thông tin vào phiếu với nội dung:
Thời gian TNK IV – Đầu TNK III TCN TNK I TCN
Địa điểm Ở lưu vực các con sông lớn Trên bán đảo Ban Căng và
Italia Tên gọi Trung Quốc, Ấn Độ, Ai Cập,
Lưỡng Hà
Hi Lạp, Rô Ma
- GV hướng dẫn học sinh quan sát lược đồ hình 10 SGK và dựa vào kiến thức môn Địa Lý đã học: Xác định vị trí và địa điểm xuất hiện của các quốc gia trên lược đồ
- HS quan sát và trả lời câu hỏi trên
* Hoạt động 2: Đ ời sống Kinh tế
Hoạt động: cá nhân
Tìm hiểu những đặc điểm của nền kinh tế ở phương Đông và PT
Đời sống KT + Kinh tế chính là nông + Kinh tế chính là Thủ
Trang 4nghiệp lúa nươc + Biết làm thủy lợi + Ngoài ra: làm gốm ,dệt vải, chăn nuôi
công nghiệp và thương nghiệp
+ Ngoài ra trồng trọt các cây lâu năm: ô liu, nho, -Quan sát lược đồ và Dựa vào kiến thức môn địa lí Em hãy lí giải vì sao nền kinh
tế nông nghiệp lại phát triển mạnh ở phương Đông? Ở Phương Tây thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển?
-Nhận xét tình hình kinh tế cổ đại?
* Hoạt động 3: Xã hội.
Hoạt động: nhóm (theo hình thức dự án)
Nhóm 1: Các tầng lớp trong xã hội
HS đã chuẩn bị nội dung ở nhà Cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm
Các tầng lớp xã hội Nông dân công xã, quý
tộc, nô lệ
Chủ nô và nô lệ
Nhóm 2:Tìm hiểu tổ chức xã hội ở phương Đông và PT
- HS đã chuẩn bị nội dung ở nhà Cử đại diện nhóm trình bày sản phẩm
Tổ chức xã hội Tổ chức xã hội: tổ chức
bộ máy nhà nước do vua đứng đầu
+ Chủ nô nắm mọi quyền hành
+ Chủ nô bóc lột nô lệ ->
xã hội chiếm hữu nô lệ
* Hoạt động 4: Thành tựu văn hóa
Hoạt động nhóm (Theo dự án)
- GV yêu cầu HS tìm hiểu và sưu tầm các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại PĐ, PT
+ Nhóm 1: Về Lịch
+ Nhóm 2: Chữ viết
+ Nhóm 3: Các ngành khoa học
+ Nhóm 4: Kiến trúc
Các nhóm cử đại diện lên trình bày
Về Lịch Biết làm và dùng lịch âm,
đồng hồ đo thời gian bằng bóng nắng mặt trời
Biết làm và dùng lịch dương
Chữ viết Chữ tượng hình Sáng tạo ra hệ chữ cái a,b,
Trang 5c gồm 26 chữ Các ngành khoa học Toán học: phát minh ra
phép đếm đến 10, các chữ
số từ 1 đến 9, số 0, số Pi=
3,16
+ Toán học: Ta Lét, Pi ta
go, Ơ cơ lít + Vật lí: Ác si mét + Triết học: Pla- tôn, A-ri- xtốt
+ Sử học: Hê- rô- đốt, Tu-xi- đít
+ Địa lí: Stơ- ra- bôn Kiến trúc Kim tự tháp, thành Ba-
bi-lon,
Đền Pác- tê- nông, đấu trường Cô- li- dê, tượng Lực sĩ ném đĩa, thần Vệ
nữ Mi lô
- Những thành tựu nào văn hóa nào còn sử dụng đến ngày nay?
- Dựa vào kiến thức đã học ở môn GDCD em hãy cho biết: Chúng ta cần làm gì
với những thành tựu văn hóa mà nhân loại đã để lại?
* Hoạt động 4: Sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây và những thành tựu mà xã hội cổ đại đã để lại cho nhân loại.
GV hướng dẫn HS hoạt động chung cả lớp: Rút ra điểm khác biệt giữa các quốc gia cổ đại PĐ và PT về:
- Địa điểm, thời gian
- Kinh tế
- Các tầng lớp xã hội
- Tổ chức xã hội
Hoạt động nhóm : Rút ra được những thành tựu mà xã hội cổ đai đã để lại cho nhân loai
- Nhà nước
- Kinh tế
- Các thành tựu về văn hóa
Thời gian, địa điểm - Sớm
- Trên lưu vực các sông
- Muộn hơn
- Trên các bán đảo đá vôi,
Trang 6lớn, đất đai màu mỡ khô cứng, có nhiều hải
cảng Kinh tế Nông nghiệp phát triển TCN, TN phát triển
Tổ chức XH Quân chủ chuyên chế XH chiếm hữu nô lệ
3 Sơ kết bài học:
Lập bảng thống kê đặc điểm các quốc gia cổ đại PĐ và PT?
4 Dặn dò, hướng dẫn học tập
- Học bài cũ
- Bài mới: + ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị cho tiết ôn tập
+ Soạn trước các câu hỏi ở bài ôn tập vào vở
C XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1 Bảng mô tả các yêu cầu cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề:
Nội
dung
Nhận biết
(Mô tả mức độ cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng thấp
(Mô tả mức độ cần đạt)
Vận dụng Cao
(Mô tả mức độ cần đạt)
Sự xuất
hiện các
quốc gia
cổ đại
phương
Đông và
phương
Tây
Nêu được thời gian, địa điểm
ra đời của các quốc gia cổ đại
PĐ và PT
Xác định vị trí
và địa điểm xuất hiện của các quốc gia trên lược đồ
Hiểu được sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây
Đời sống
kinh tế
Trình bày được được nền KT,
PĐ và PT
Giải thích được mối quan hÖ logic gi÷a ®iÒu kiÖn tù nhiªn vµ
sự ph¸t triÓn kinh tÕ ë mçi khu vùc
Trang 7Nhận xét tình hình kinh tế cổ đại
Xã hội Kể tên các tầng
lớp trong xã hội
PĐ và PT
Hiểu được đặc điểm của chế độ
xã hội ở PĐ và PT
Thành
tựu văn
hóa
Biết được các thành tựu của
PĐ và PT
-Tìm ra những thành tựu văn hóa còn sử dụng đến ngày nay
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ các thành tựu văn hóa
Sự khác
nhau giữa
các quốc
gia cổ đại
phương
Đông Và
phương
Tây và
những
thành tựu
mà xã hội
cổ đại đã
để lại cho
nhân loại
Rút ra được sự khác biệt giữa các quốc gia cổ đại phương
phương Tây ( thời gian, địa điểm, kinh tế, xã hội, văn hóa, nhà nước)
Xã hội cổ đại
đã để lại cho
những gì
2 Hệ thống câu hỏi/ bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả.
2.1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1 Các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây ra đời vào thời gian
nào?
Câu 2: Trình bày nét chính về kinh tế ở PĐ và PT?
Câu 3 Kể tên các giai cấp, tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Đông và
phương Tây? Đời sống của mỗi giai cấp, tầng lớp?
Câu 4 Em hãy trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại?
2.2 Câu hỏi thông hiểu
Câu 1 Xác định vị trí các quốc gia cổ đại Phương Đông Và Phương Tây
trên lược đồ?
Trang 8Câu 2 Đặc điểm của nhà nước cổ đại PĐ và PT?
Câu 3: Giải thích được sự ra đời của các quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây?
2.3 Câu hỏi vận dụng thấp
Câu 1 Em hãy lí giải vì sao nền kinh tế nông nghiệp lại phát triển mạnh ở phương Đông? Ở Phương Tây thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển?
Câu 2 Những thành tựu nào văn hóa nào còn sử dụng đến ngày nay?
Câu 3. So sánh sự khác nhau của xã hội cổ đại PĐ và PT
Câu 3 Nhận xét tình hình kinh tế cổ đại
2.4 Câu hỏi vận dụng cao
Câu 1 Xã hội cổ đại đã để lại cho nhân loại những gì?
Câu2 Chúng ta cần làm gì với những thành tựu văn hóa mà nhân loại đã để
lại?