-> lÆn léi th©n cß khi qu·ng v¾ng Th¬ng vî “Mặt đẹp nh hoa, da trắng nh phấn” -> Phải sử dụng “Nh’’ để bắc cầutạo nên hai hình ảnh so sánh miêu tả,”Mặt đẹp, da trắng” MÆt hoa da phÊn -> [r]
Trang 1Soạn ngày: 29/09/2012 Ng y giảng: 3 /10/2012 6A1 à
GDHS : ý thức tự trau dồi kiến thức về văn tự sự và lòng say mê sáng
tạo những văn bản tự theo nhận thức cuả mình
II N ỘI DUNG :
- Sự việc chính tạo nên cốt truyện
-Các chi tiết nghệ thuật dùng sáng tạo văn bản
+ Lia Thông kết nghĩa anh em với Thach Sanh
+ Lí Thông lừa Thạch Sanh đI canh miếu - Thạch Sanh chém đợc Chằn tinh
+ Lí Thông cớp công giết chằn tinh của Thạch Sanh - đợc vua phong làm quận công.
+ Thạch Sanh cứu công chúa và con vua Thủy Tề – Lí Thông tìm cách cớp công Thạch Sanh
+ Thạch Sanh đợc thái tử mời xuống thủy cung chơi , đợc vua đề ơn cứu mạng con , vua cho nhiều châu báu nhng chàng không nhận , chỉ nhận cây đàn thần làm kỉ niệm
+ Hồn chằn tinh và đại bàng gặp nhau báo thù TS , TS bị hạ ngục +Công chúa bị câm , tiếng đàn của TS đã chữa khỏi bệnh cho nàng Nhà vua hạ ngục LT, LT và mẹ bị sét đánh chết và bị biến thành bọ hung
+ Vua gả công chúa cho TS, , TS đợc làm phò mã.
+ TS dùng đàn thần và niêu cơm thần dẹp lui quân của 18 nớc ch hầu kéo sang báo thù nhà vua
Trang 2thái tử xuống đầu thai Lục bà mang thai Nhiều năm mới sinh đợc cậu con trai
đặt tên là Thach Sanh Cha mẹ lần lợt qua đời TS không nhà cửa phải ở dới một gốc đa Ngọc Hoàng thơng tình sai thần xuống dạy cho nhiều phép thần thông ,
võ nghệ.
* Kết bài : Chúng ta khâm phục TS vì sự hiền lành, chăm chỉ , thật thà , dũng
cảm của chàng Chàng thật xứng đáng là dũng sĩ TS Căm ghét con ngời bất nhân bất nghĩa nh mẹ con Lí Thông
*Thân bài ( cho Hs viết theo dàn ý )
III Củng cố bài: GV nhấn mạnh lại những kiến thức HS cần nắm chắc khi làm
1 Kiến thức : HS nắm chắc KT về từ vựng ( Cấu tạo từ , từ mợn, nghĩa của từ,
từ nhiều nghĩa, hiện tợng chuyển nghĩa của từ )
2 Kĩ năng : Rèn cho HS có kĩ năng SD từ đúng khi tạo văn bản
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ.
-Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhất dựng để đặt cõu
2 Từ đơn , từ phức :
a Lí thuyết : ( HS nhắc lại LT )
-Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức.
- Những từ phức được tạo bằng cỏch ghộp cỏc tiếng cú quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghộp.
- những từ phức cú quan hệ lỏy õm giưac cỏc tiếng gọi là từ lỏy.
b Bài tập :
+ HS làm bài tập 1 - 9 / sách tham khảo / 10,11,12
+ GV nhận xét bài làm của HS và đa ra đáp án đúng
Tiết 2 : Từ mơn , nghĩa của từ
Trang 31 Từ m ợn :
a Lí thuyết : HS nhắc lại lí thuyết
GV: ngoài từ thuần việt do ND ta sỏng tạo ra chỳng ta cũn vay mượn
- là từ vay mượn từ tiếng nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện tượng, đặc
điểm do TV chưa cú từ thớch hợp để biểu thị.
? Khi mượn từ cần chỳ ý điều gỡ?
HS: Khụng nờn lạm dụng, tựy tiện.
b Bài tập :
+ Làm bài tập 4,5,7,8,9 / trang 15,16/ sách tham khảo
+ GV nhận xét bài làm của HS, đa ra đáp án đúng
2 Nghĩa của từ :
a HS nhắc lại lí thuyết
- Là nội dung (SV, TC, HĐ, QH…) mà từ biểu thị.
?Người ta cú thể giải nghĩa của từ bằng mấy cỏch?
HS: - Trỡnh bày khỏi niệm mà từ biểu thị.
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trỏi nghĩa với từ cần giải thớch
Từ cú thể cú một nghĩa hay nhiều nghĩa.
b Hiện t ợng chuyển nghĩa của từ:
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa cú: nghĩa gốc và nghĩa chuyển: Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện ban đấu là cơ sở hỡnh thành cỏc nghĩa khỏc; Nghĩa chuyển là nghĩa được hỡnh thành trờn cơ sở nghĩa gốc.
- Thụng thường trong cõu từ chỉ cúa một nghĩa nhất định Tuy nhiờn trong một
số trường hợp, từ cú thể đồng thời hiểu theo 2 nghĩa.
c Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
- Từ đồng âm là từ có vỏ ngữ âm giống nhau ngẫu nhiên , giữa các từ đồng âm không có mối liên hệ nào về nghĩa
- Trong từ nhiều nghĩa , các từ ít nhiều cũng có mối quan hệ về nghĩa gốc cụ thể
là giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển đều có ít nhất một nét nghĩa chung trùng với một nét nghĩa của nghĩa gốc
Ví dụ 1 : Con chào bọ mẹ ( bọ là cha , là bố )
Giết bọ cho chó ( bọ là con bọ chét )
bọ la hiện tợng đồng âm
Ví dụ 2 : Đầu tôi to và nổi lên từng tảng rất bớng.
đầu : là bộ phận chủ chốt ở trên hết cóa chứa bộ óc của ngời hay vật ( nghĩa gốc )
Nghĩa của từ đâu còn có ở một từ : đầu hồi, đầu đề , hàng đầu, cứng
đầu, mụ đầu …đều liên hệ với nghĩa gốc những từ trên là những từ nhiều nghĩa
d Nghĩa trong câu của từ :
Nghĩa của từ chỉ đợc bộc lộ cụ thể khi quan hệ với các từ trong câu
Ví dụ / 22 / sách tham khảo
HS làm bài tập / trang 23 , 24 / Sách tham khảo
Trang 41 Bài 1 : Các câu văn sau mắc những lỗi gì hãy sửa lại cho đúng
a Em rất thích đọc truyện Kim Đồng vì truyện Kim Đồng vừa hay lại vừa
để lại cho em nhiều sự kính nể
Sửa lại : Em rất thích đọc truyện Kim Đồng vì truyện không những hay
ở lối kể chuyện mà còn có ý nghĩa giáo dục rất lớn với lứa tuổi thiếu niên và nhi
đồng
b Bà Hai lẩn thẩn đi về phái cô cháu gái đang khóc tất tởi
Sửa lại : Bà hai lận đật đi về phía cô cháu gái đang khóc tức tởi
c Bạn Thắm có nụ cời thật duyên dáng mỗi khi cời để lộ hàm răng trắng toát
Sửa lại : Bạn ……….trắng bóng
HS làm bài tập theo nhóm vào bảng phụ - trình bày
GV : nhận xét bài làm của HS , đa ra kết quả đúng
2 Bài tập 2 : cho từ đỏ thắm
+ Viết một câu văn có từ đỏ thắm
+ Viết đoạn văn có câu văn vừa viết đợc ở trên
3.Bài tập 3 : Hãy tởng tợng rồi tả lại hình tợng ngời anh hùng Thánh Gióng bằng
lời văn của em
( dùng từ ngữ tả hình dáng của TG – lu ý các từ tợng hình để gợi hình tợng
Soạn ngày11/10/2011 Giảng L6A1 chiều : 14 /10/2011 L6A2 chiều : 12 /
10/2011
Trang 5
I M ỤC TIấU :
1 Kiến thức : HS nắm chắc KT về chơng văn học dân gian ( ND, NT )
2 Kĩ năng : Rèn cho HS có kĩ năng nhận định đánh giá , nhận xét , cảm thụ ,
chơng văn học này
3 Thái độ : GDHS lòng tự hào dân tộc, sự say mê, tìm hiểu VHDG
II N ỘI DUNG .
Tiết 1
1 Truyện truyền thuyết:
HS nhắc lại khái niệm về truyện truyền thuyết
Điểm tên các truyện truyền thuyết đã học
+ Con Rồng cháu Tiên
+ Bánh trng , bánh giầy
+Thánh Gióng
+ Sự tích Hồ Gơm
*Truyện Con Rồng cháu Tiên :
- Em hãy kể lại truyện Con Rồng cháu Tiên ?
( HS kể diễn cảm câu chuyện )
Hỏi : Theo câu chuyện, nguồn gốc của dân tộc ta là Rồng, Tiên Em có cảm thấy thích thú tự hào về nguồn gốc ấy không ? Tử nghĩ xem tại sao ngời xa lại sáng tạo ra một nguồn gốc kì diệu và thiêng liêng nh vậy ?
( HS suy nghĩ , trả lời )
GV gợi ý :
+ Theo quan niệm phơng Đông, Rồng , Tiên biểu tợng cho cái đẹp, cái cao sang, toàn bích của ngời đàn ông, đàn bà Rồng đứng đầu tứ linh -> biểu tợng của vau thời PK, biểu tợng cho cái đẹp, cái hùng ( huyền thoại Rồng bay lên đã thành hào khí “ Thăng Long” của DT ta
+ Tiên là biểu tợng cho ngời đàn bà đẹp , nhân từ, có phép lạ, dùng phép lạ để cứu ngời lơng thiện
+ Suy tôn tổ tiên ta là Rồng Tiên, ngời xa muốn đề cao nguồn gốc dân tộc- một nguồn gốc thật đẹp đẽ, thiêng liêng, gợi sự tôn kính, tự hào.
Hỏi : Cảm nhận của em về hai vị tổ tiên của dân tộc ?
( HS suy nghĩ – trả lời )
gợi ý : + Truyện đời xa đợc kể = cảm quan thần thoại -> tô đậm cái phi thờng của 2
vị tổ tiên vì vậy ông cha ta sáng tạo ra những chi tiết kì ảo , tởng
tợng không có trong cuộc đời thực -> N/V kì vĩ, đẹp đẽ lung linh.
+ Họ không phải là ngời thờng nên có những điều xuất chúng ( LLQ ) Â Cơ xinh
đẹp ……
+ Bố Rồng mẹ Tiên đẻ ra bọc trăm trứng tuy kì lạ mà cũng rất thân quen LLQ có
vẻ đẹp kì vĩ mà nhân hậu ÂC dịu dàng, trong sáng, thơ mộng Đó là vẻ đẹp anh hùng mà tình nghĩa của DT VN Vẻ đẹp của bố Rồng mẹ Tiên là kết tinh cho vẻ
đẹp của DTVN
Hỏi Lời căn dặn sau đây là của ai ? xuất sứ và thời gian của lời căn dặn
đó?
“ Vua Hùng là ngời có công dựng nớc ta Nh vậy vua Hùng chính là ông tổ
của nớc VN Uống nớc nhớ nguồn Con cháu thì phải nhớ tới tổ tiên Các vua Hùng đã có công dựng nớc, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nớc ! Đó mới chính là uống nhớ nguồn , mới là nhớ tổ tiên vậy”
Hỏi : Trong truyện có cuộc thi tài của các Lang, vậy cái đích của cuộc thi tài đã
đợc thần chỉ ra , ngời chạy đua đến đích là Lang Liêu Vậy từ đó em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa thần và ngời trong truyện cổ dân gian ?
Trang 6+ THần mách bảo LL nhng thần không làm thay Công việc thực hiện thành công là do tài năng của con ngời do LL có tài trí thông minh nên đi đến đích nhânh mf lại vinh quang
+ Mối quan hệ giữa ngời và thần :
Nhờ có yếu tố thần mà tài năng của con ngời phát triển , kì vĩ to lớn đức độ tỏa sáng chứ không làm cho con ngời yếu đi
+ thần chỉ có vai trò gợi ý , hớng dẫn, mọi việc làm đợc tốt đẹp đều do con ngời….
* Truyền thuyết Thánh Gióng
HS thảo luận nhóm - trả lời
Hỏi Không chỉ ca ngợi ngời anh hùng văn hóa Lang Liêu , truyền thuyết còn ca ngợi ngời anh hùng cứu nớc TG chống xâm lang của DT trong buổi đầu dựng nớc Hãy so sánh hai hình tợng ngời anh hùng đó và nêu nhận xét của em đặc biệt trong
NT miêu tả nhân vật ?
+ LL gắn với cuộc sống con ngời TG lại đợc xây dựng bằng một hào quang thần thoại khiến ngời anh hùng cứu nớc trở nên chói lòa , rực rỡ, với khúc anh unhf ca chiến thắng chống giặc ngoại xâm hào quang đó đã tô điểm cho TG thành một nhân vật siêu nhiên
+ xây dựng hai nhân vật với NT khác nhau nguồn gốc của TG kì lạ , lớn lên kì lạ đánh giặc kì lạ, bay về trời kì lạ ….
+ các chi tiết miêu tả hai nhân vật khác xa nhau ….( một đằng là thần dân, một
- gơm tợng trng cho khí thiêng sông núi, khát vọng, niềm tin, sự
đoàn kết của ND ta trong cuộc chống giặc ngoại xâm
- ở nhà Lê Thận, gơm tỏa sáng ở góc nhà tối => cuộc KN chống quân minh bắt đầu từ chốn thôn cùng ngõ hẻm, từ núi rừng Lam Sơn Chính từ ND cuộc KN đợc nhóm lên thanh gơm tỏa sáng nh thúc giục lên đờng.
- Chuôi gơm tỏa sang trên ngọn đa ánh sáng có niềm tin , đem sức mạnh cho LL trong những ngày gian nan.
- Thanh gơm tỏa sáng có sức mạnh tập hợp mọi ngời xung quanh LL … ánh sáng của thanh gơm là ánh sáng của chân lí , của chính nghĩa.
- Lúc chiến đáu gơm sáng rực =.> tinh thần , khí thế, sức mạnh của quân ta.
- Gơm thần đợc trả cho rùa vàng ánh sáng còn le lói đó là ánh
áng của chính nghĩa, hào quang của thắng lợi
+ ý nghĩa của vẻ đẹp đó :
Huyền thoại hóa câu chuyện, Huyền thoại hóa ngời anh hùng áo vải
đất Lam Sơn đã lãnh đạo nghĩa quân đánh giặc Minh Gơm thần tỏa sáng trở thành biểu tợng sức mạnh ND chiến thắng giặc ngoại xâm
III Củng cố bài : Vai trò của văn học dân gian trong đời sống văn hóa của DT ta ? + món ăn tinh thần + kinh nghiệm sống, bài học nhân văn
+ ngợi ca tinh thần yêu nớc thơng dân
+ ngợi ca những con ngời xả thân vì nghĩa lớn
Trang 7Soạn 17 / 10 / 2011 Giảng L6A1 : 21/10/2011
3 Thái độ : học văn tự sự , tìm hiểu cách làm bài để có bài viết hay.
II NỘI DUNG.
Tiết 1
1 Ôn lại lí thuyết về ngôi kể , lời kể và thứ tự kể
(GV cho HS nhắc lại các khái niệm trên)
- Ngụi kể là vị trớ giao tiếp mà người kể sử dụng trong quỏ trỡnh kể chuyện.
- Khi kể chuyện người kể thường kể theo những ngụi kể nào?
* Ngôi kể I :
- Ngời kể tự xng tôi ( không nhất thiết phải là tác giả ) trực tiếp xuất hiện để dẫn
dắt toàn bộ câu chuyện , tức là kể những gì mình nghe thấy nhìn thấy, trải qua ,có thể trực tiếp nói ra những cảm nghĩ, ý tởng của mình
VD: Kể về thầy giỏo, cụ giỏo mà em quý nhất.
Kể về một việc làm tốt của em.
*Ngôi kể III :
- Ngời kể tự giấu mình, không xuất hiện trực tiếp , gọi các nhân vật bằng chính tên của chúng hoặc bằng các đại từ nhân xng ở ngôi thứ III ( ông ấy, bà ấy , anh ấy , chị ấy,… ) Mọi diễn biến hành động, thái độ của các nhân vật đều đợc miểu tả một cách tự do không bị gò bó Cách kể này đảm bảo tính khách quan của câu chuyện nh nó đã từng có trong cuộc sống Nhà văn nh là một th kí trung thành ghi lại câu chuyện một cách sáng tạo ( các truyện dân gian )
* Lời kể và lời thoại :
-Lời kể :
- lời dẫn dắt cốt truyện GT thời gian, không gian
+ “ Ngày xửa ngày xa”
+ Buổi sáng hôm ấy ….
+ có lần ….
+ Một hôm
- Lời kể sự kiện :
+ ông lão lại lóc cóc ra biển
- Lời GT nhân vật ( tên tuổi, đặc điểm,hình dáng, tính tình) ví dụ
Truyện Con Rồng cháu Tiên
- Lời thoại cũng phải sáng tạo :
Trang 8Lời thoại phải phù hợp với văn cảnh, N/V ( liên quan tới nghề nghiệp ,tuổi tác, tính cách, …) lời nhân vật là thiếu nhi thì hồn nhiên, ngây thơ, pha chút nũng nịu , lời nhân vật ngời già thì điềm đạm lời thoại sát đời thờng, thậm chí còn SD từ đại phơng nhằm tăng tính chân thực
Ví dụ các truyện dân gian vừa học
+ Kể theo thứ tự ngợc ( truyện Chiếc lợc ngà - NQS )
GV yêu cầu mỗi nhóm làm 1 BT ( mỗi bạn tự viết bài của mình )
Nhóm 1 : bài a , nhóm 2 bài b, nhóm 3 bài c , nhóm 4 bài d
+Da đen bóng vì chạy ngoài nắng quá nhiều
+ khuôn mặt gầy gầy , xơng xơng
+ lông mày mịn, trán dô, tóc dễ tre
+ có cái sẹo trên mắt là chứng tích của một lần trèo cây bị Ngã
+ lúc nào cũng kè kè một cái nỏ bằng cao su…
Lu ý khi viết : ngôi kể , lời kể , lời thoại, thứ tự kể
III Củng cố bài ( 2 p ) HS nhắc laị những kiến thức cần nhớ, ôn KT TV
Trang 9Củng cố và nâng cao kiến thức về danh từ
2 Kĩ năng :
HS có kĩ năng sử dụng danh từ khi gao tiếp , khi tạo văn bản
3 Thái độ:
HS có ý thức học tốt từ loại DT để sử dụng Dt có hiệu quả
II N ỘI DUNG
Tiết 1
I Ôn tập lí thuyết :
1 Khái niệm :
DT: là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khỏi niệm…
GV: Yêu cầu Hs tìm một số Dt chỉ khái niệm , hiện tợng
+DT chỉ KN: thói quen, tính nết, tật , thói , thái độ, đồ vật … + DT chỉ hiện tợng : mây, ma, gió, ma, quỷ, bụt tiên…
2 Đặc điểm của DT
( HS nêu lại ba đặc điểm của danh từ
Tìm ví dụ để CM cho từng đặc điểm
Trang 10
II.Bài tập :
1 Bài tập 1 : Một bạn liệt lê các Dt từ chỉ sự vật nh sau ;
Bàn ghế, sách vở, oá quần, đồ đạc, bụng dạ, nàh cửa, bếp núc,
con cháu, tớng tá, tre pheo, ấm chén, chai lọ, máy móc, cu cu,
chào mào, da da.
2.Bài tập 2 : Trong bài cây bút thần có 3 DT : đồ đạc, bụng dạ, cha mẹ
a Em hãy cho biết cấu tạo các từ trên theo kiểu nào ?
b Đặt câu có các danh từ trên ở phần chủ ngữ, vị ngữ ?
Đáp án
a Các DT trên là DT từ chỉ sự vật
c Cha mẹ là ngời yêu thơng em nhất.
Đồ đạc rất nhiều trong nhà em
Nó có bụng dạ thật đen tối
- cái thuyền : bình thờng
- lá thuyền : gợi sự mỏng manh
- con thuyền : nhỏ nhoi đơn độc
- đoàn thuyền : lớn mạnh, nhiều
4 Bài tập 4 :
Hoa và Hồng đều cho từ máu me và từ máy móc là danh từ cả để chắc chắn hơn
hai bạn đến nhà cô giáo để hỏi Cô giáo gợi ý :
D T Riêng
D T chung
DT chỉ
đơn vị chính xác
DT chỉ
đơn vị ớc chừng
Trang 11Anh bị thơng máu me đầy ngời -> máu me là danh từ
Chúng ta không nên máu me cờ bạc -> máu me là động từ
Xe tôi dạo này máy móc chạy êm lắm -> máy móc là danh từ
Bạn ấy làm việc gì cũng rất máy móc -> máy móc là tính từ
3 Bài tập 3 :
Gv treo bảng phụ ghi bài tập số 9 ( tài liệu / 45 )
Hs thảo luận nhóm – trình bày kết quả vào bảng phụ
GV nhận xét , sửa bài và đa ra đáp án đúng
+ Các DT trong đoạn văn trên :
Trang 12Con giun, làng, chuột, mèo, Chù, nhắt, Cống, Đồ
+ Các DT từ riêng : Chù , Nhắt , Cống , Đồ
+ các DT : Chù, Nhắt, Cống đứng một mình là danh từ chung nhng đặt trong văn cảnh ( truyện dân gian ) các con vật này đợc nhân hoá có tính cách nh một con ngời Nên đợc coi là các danh từ riêng
4 Bài tập 4 : Có hai em tranh luận nhau về từ ngời một em nói :
- Từ ngời là danh từ
Em kia phản bác lại : Từ ngời là loại từ
Theo em hai bạn đó nói đúng hay sai ?
đáp án
+ Từ ngời có ý nghĩa khái quát khi đớng trớc một Dt cụ thể , Dt ngời sẽ chuyển lên
vị trí loại từ.
Ví dụ : ngời con trai ấy.
+ khi đứng sau một loại từ đích thực , từ ngời sẽ ở vị trí danh từ vật thể
ví dụ : đó là những con ngời
+ vậy cả hai ý kiến của hai bạn nói đều đúng nhng với điều kiện phải đặt nó vào trong văn cảnh cụ thể
III Củng cố bài
Gv yêu cầu Hs nhắc lại những kiến thức cơ bản của danh từ
HS ôn tập kĩ bài cụm DT chuẩn bị cho buổi học sau
Soạn 01/11/2011 Giảng L6A1: 02 /11 / 2011
HS có ý thức học tốt cụm DT để sử dụng cụm Dt có hiệu quả
II N ỘI DUNG
Trang 13
(I.) Lí thuyết : HS nhắc lại các Kt về lí thuyết có liên quan đến cụm Dt
1 Khái niệm cụm Dt: Là tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nú tạo
thành.
2 Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm DT
3 Đặc điểm ngữ pháp của cụm DT
4 Mô hình cấu tạo của CDT
( nhắc lại các kí hiệu trong mô hình CDT )
(II) Bài tập :
1 Bài tập 1 : Làm thế nào để xác định đợc cụm danh từ trong câu ?
+ DT có phụ ngữ đi kèm theo đợc gọi là CDT
+ Muốn xác định cụm Dt trong câu ta phải xác định các DT có trong câu tiếp đến xét xem DT nào có từ ngữ làm phụ ngữ cho nó thì đó là CDT
Ví dụ : Trong câu :
Xa có một ngời thợ mộc dốc hết vốn trong nhà ra mua gỗ để làm nghề
2 Bài 2 Xác định cụm danh từ trong các câu sau : “ ở một bộ lạc da đỏ châu Mĩ,
những ngời cha trả đợc nợ không đợc gọi bằng tên riêng và không đợc coi là một thành viên bình đẳng trong bộ lạc”
3 Bài tập 3 : Có hai danh từ anh em ghép lại với nhau
a.Các trờng hợp sau , trờng hợp nào anh em là từ , trờng hợp nào anh em là cụm
từ ? Vì sao ?
- Hai anh em đi đâu mà bây giờ mới về
- Anh em ở nhà hay cùng mẹ đi chơi
- Anh em đi vắng, chốc nữa về anh ạ
- Ngời đội mũ đỏ là anh em
- Anh em bộ đội đang sinh hoạt
b Thay hoặc thêm các từ thích hợp vào tổ hợp anh em trong các câu trên
Đáp án
a Từ anh em trong các trờng hợp 1,2,3,4 là một cụm từ Vì :
Ta có thể chêm một số từ khác vào giữa hai từ đó ví dụ anh của em
b Từ anh em ở trờng hợp 5 là một danh từ , ví không thể chêm bất cứ từ nào vào
giữa hai từ anh và em
Trang 144 Bài tập 4 :
a đặt các cụm danh từ có trung tâm là những danh từ sau đây :
nhân dân , mèo , đồng bào , bàn ghế , xe , nớc
b Nhận xét phụ ngữn trớc và sau của các cụm danh từ đó ?
HS làn bài tập theo nhóm vào bảng phụ – trình bày
Đáp án :
a Các cụm danh:
1 Tất cả nhân dân Việt Nam.
2 Con mèo đen ấy
3 tất cả đồng bào ta thật anh dũng
4 những chiếc xe tải không đủ điều kiện tham gia giao thông kia
Trang 15Soạn 08 /11/2011 Giảng L6A1: 11 /11 / 2011 L6A2: 09 /11 / 2011 Chuyờn đề 7 : VĂN TỰ SỰ (TIẾP)
II Nội dung bài dạy
1 Kể lại và kể mới theo cốt truyện có sẵn
( với văn học dân gian )
* Đề bài 1: Có một lần, Thuỷ Tinh tình cớ gặp đợc Mị Nơng chàng có cơ hội
để thanh minh chuyện cũ Hãy kể lại cuộc gặp gỡ ấy
( HS làm dàn bài - 15 p - trình bày dàn bài )
+ mong muốn gặp Mn đã tànhhiện thực
+ thờigian đi gặp , hoàn cảnh gặp
+ miêu tả dáng vẻ của Mn : vẫn đẹp , qquyến rũ , đáng yêu nh xa
TT gọi nàng sững sờ … rồi vẫn nhận ra TT
+ Mn trách TT, hỏi lí do vì sao chàng còn tìm đến mình để làm gì ?
+ TT giãi bày tâm sự bấy lâu của mình… Nói rõ sự ngầm ý gả MN cho ST của vua cha trớc kia nhng dù vậy vì yêu nàng nên TT cố tìm cho đợc những thứ mà vua cha yêu cầu … Nhng đến muộn một chút nên đã mất
Nàng
+ việc giao chiến cùng ST là lẽ đơng nhiên vì lòng hận thù
+ Mn chạnh lòng trớc lời tâm sự thật lòng của TT và có ý trách TT làm dân chúng điêu đứng bao nhiêu năm TT
TT giải thích , nhân dân điêu đnghs đâu phải lỗi tại ta , mà vì họ phá rừng đầu nguồn bừa bãi , làm ô nhiễm môi trờng …
TT tạm biệt Mn về … lòng thanh thản nhẹ nhàng…
c Kết bài
+ MN suy nghĩ về những điều TT nói …, thấy đợc trách nhiệm lớn lao của hai
vợ chồng và mọi ngời trong việc chống thiên tai
+ một ngày mới bắt đầu
Trang 16*Đề bài 2 : Từ một HS bình thờng ,nhừ sự nố lực của bảnt thân và sự gipú đỡ của mọi ngời, em đã vơn lên trở thành một Hs khá Hãy kể laị quá trình phấn
+ trớc kia kết quả học tập yếu ….
+ thua thiệt so với bạn bè , cha mẹ và thầy cô phiền lòng
+ xấu hổ với mọi ngời , nhận thức lại …tìm ra nguyên nhân chất lợng học tập yếu ….
+ Thầy cô bạn bè động viên, khích lệ …
+ bản thân cố gắng phấn đấu vơn lên , trong quá trình phấn đấu ấy gặp rất nhiều khó khăn, nhiều lúc nản lòng quyết tâm …kết quả học tập khá dần lên vui phấn khởi ….cố tiếp kết quả học tập cao không phụ công mọi ngời ( tâm trạng … )
Diễn biến sự việc :
- trong giờ học bút bị tắc mực , không viết đợc
- bạn đa cho mợn một cây bút để viêt
- cây bút là kỉ niệm của ngời anh đi xa kỉ niệm
- em vô tâm không trả bạn ngay
- trên đờng đi học về sơ ý bị ngã , cây bút văng ra bị vỡ bụng nghĩa thầm : ta sẽ mua cây bút khác trả cho bạn
- Biết mất bút, bạn buồn , gặng hỏi mãi chỗ ngã để tìm bút
- Hai ngày sau bạn không đến lớp vì sốt cao Kết quả của sự việc :
- bạn nghỉ học Mất bài
- đến nhà mới biét bạn bị cảm do đi tìm bút gặp trời ma to không tránh kịp
- ân hận vì mình vô tâm + Kết bài
(Truyện ngụ ngôn, truyện cời )
I M ỤC TIấU
1 Kiến thức:
Trang 17II N ỘI DUNG:
(I.) Truyện ngụ ngôn :
+ Hs nhắc lại tên các truyện ngụ ngôn
+ Khái niệm truyện ngụ ngôn
1 Văn bản ếch ngồi đáy giếng :
H ếch bị con trâu giẫm bẹp trong hoàn cảnh nào ? Môi trờng sống
Thay đổi ra sao ? hậu quả của nghênh ngang kiêu ngạo ?
+ éch bị trâu giẫm bẹp trong hoàn cảnh : giếng nớc dềnh lên vì
Ma to, ếch trôi rTiết 1
a ngoài , ếch thay đổi môi trờng sống rộng lớn hơn
Vì quen thói cũ nên nó bị trâu giẫm bẹp
+ Môi trờng mới hoàn toàn khác với môi trờng cũ Vì kiêu ngạo
Lên ếch không thích nghi nhanh, kèm theo thói chủ quan … bị chết là đúng ếch chết tại bản thân chứ không tại đối tợng nào tác động
+ Hậu quả để lại là một bài học đau đớn cho kẻ luôn hợm mình , chủ quan , kiêu ngạo
H ý nghiã và bài học của truyện ?
- ý nghĩa : phải luôn mở rộng tầm hiểu biết , để nhìn thế giới một cách khách quan đúng đắn
Bài học rút ra : Không đợc chủ quan kiêu ngạo “ Coi trời bằng vung”
2 Truyện thầy bói xem voi
+ Tóm tắt truyện
+ Bài học rút ra từ câu chuyện :
H Bài học rút ra từ việc đánh giá con ngời ?
Câu truyện có bài học triết lí sâu sắc về cách hìn nhận đánh giã con ngời Sự vật bao giờ cũng cũng do nhiều bộ phận , chi tiết hợp thành, cấu tạo thành Câu chuyện nêu lên mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận và toàn thể trong một sự vật cái vòi của con voi chỉ là một bộ phận của con voi chứ không phải là tất cả cái thâm thuý của bài học là Ngời sai lè lè lại cho mình là đúng không ai chịu ai Dẫn đến cảnh
đnhá nhau toắc đầu chảy máu
Vừa hài hớc vừa đáng thơng
Chuyện xem voi còn nh thế ? vậy những việc nhìn nhận sai trong cuộc đời sẽ
ra sao ?
3 Truyện đeo nhạc cho mèo
+ Hs tóm tắt nội dung truyện
+ Tìm hiểu nội dung của truyện
H Bức tranh họp làng chuột cũng là cũng chính là bức tranh “ Việc làng”
Của con ngời xa kia em có nhận xét gì về “việc làng” đó ?
- Cuộc họp đủ loại ngời , đủ ngôi thứ,
- Cách họp lộn xộn , hài hớc vô trách nhiệm
- Công việc đùn đẩy nhau , ngời chức tớc to đến ngời chức tớc
bé từ chối việc khó Không có lợi cho mình việc làng ( việc khó phải đem ra bàn bạc , cần có ngời hi sinh vì tập thể
Vì mọi ngời vậy mà từ ngời có chức quyền đến dân thờng Từ ngời già đến trẻ không ai dám hi sinh vì mọi ngời , vì làng xóm Một cuộc họp đầu voi đuôi chuột thật là nực cời.
H Bài học rút ra từ câu truyện ?
+ Một ý nghĩ viển vông, một ý tởng không thực tế , một hành đông phiêu lu mạo hiểm không thể thực hiện đợc thì đừng bao giờ đem ra bàn bạc vì những việc
đó không bao giờ làm đợc thì chỉ làm trò cời cho thiên hạ để lại lời chế giếu cho muôn đời sau mà thôi
Trang 18(II) Truyện cời
1 Nêu khái niệm truyện cời
2 Thống kê các truyện cời em đã học
3 Tìm hiểu một số vấn đề trong các câu truyện cời trên
* Truyện Chân, Tai, Tay ,Mắt ,Miệng
H Truyện có gì độc dáo về nhân vật , tình huống truyện, và kịch tính truyện ?
- Nhân vật không phải là loài vật mà là những bộ phận của cơ thể con ngời
- Tình huống truyện cũng độc đáo : sự tị nạnh của các bộ phận ( các nhân vật ) -> bài học sâu sắc
- kịch tính : Miệng không ăn thì các bộ phận kia cũng không hoạt động đợc
Chính những nhân vật Chân, tay ,tai mắt lại tự giết mìnhg vì sự tị nạnh
H Bài học rút ra ?
- Trong tập thể mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải biết nơng tựa vào nhau gắn bó lẫn nhau để cùng tồn tại , do đó phải biết kết hợp , cùng
Tồn tại tôn trọng công việc của nhau
*Truyện treo biển lợn cới áo mới
H Cái đáng cời của hai truyện trên là gì ?
Của nả đem ra khoe không đáng là bao , vậy phải cố công chờ ngời để khoe
Cời cách khoe của của hai nhân vật trong truyện
H Bài học rút ra từ câu chuyện ?
II N ỘI DUNG.
(I ) Kể lại và kể mới theo cốt truyện có sẵn
* Đề : Thay lời mụ vợ trong truyện cổ Ông lão đánh cá và con cá vàng để
kể lại câu chuyện ấy
Hs làm dàn bài - trình bày dàn bài
Gv cùng HS xây dựng đáp án đúng
- ngôi kể : I
- Thứ tự kể : ngợc kết hợp với kể xuôi
1 Mở bài : Gt cảnh “ tôi” đang ngồi cạnh cái máng lợn sứt mẻ , ớc mơ
Có đợc một cái máng lợn mới , ngôi nhà đẹp và nhiều ớc mơ viển vông khác…
2 Thân bài :
- chồng đi biển về kể cho “ tôi” nghe việc bắt các và thả cá vàng
-“ tôi” nổi sung lên và đòi hỏi mọi thứ ( làn lợt kể những thứ mụ muốn )
“ tôi” mắng chồng thậm tệ mỗi khi không đạt đợc ý muốn của mình
- Nghĩ đến viễn cảnh đổi đời mà cá vàng có thể đêm lại cho “ tôi” , tôi càng khát khao , thèm muốn…… C/ S giàu sang phú quý ……
- đến khi đạt đợc đến đỉnh cao của danh vọng, “ tôi” đã đánh mất mình,
điên cuồng hành hạ chồng , bắt chồng yêu cầu cá vàng phải đáp ứng …