1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an chu de 5 lop 5 tuoi

121 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Con Vật Em Yêu
Thể loại Kế Hoạch Thực Hiện
Năm xuất bản 2015
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 290,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trẻ nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường; - Trẻ có hành vi bảo vê môi trường trong sinh hoạt hàng ngày 4 - Trẻ cố gắng hoàn tuổi thành công việc[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ 5 NHỮNG CON VẬT EM YÊU Thực hiện 5 tuần: Từ ngày 21/12/2015 đến ngày 22/01/2016.

- Trẻ biết và không

ăn, uống một số thứ có hại cho sức khỏe.

- Trẻ biết sử dụng

đồ dùng ăn uống thành thạo.

- Trẻ không chơi ở

những nơi mất vệ

sinh, nguy hiểm

- Hô hấp: Hít vào, thở ra,thổi nơ, gà gáy sáng

- Tay: Đưa 2 tay lên cao

ra phia trước, sau, sangngang, hai tay đánh xoaytròn trước ngực, đưa lêncao, co duỗi từng tay

- Bụng: Đứng cúi về phíatrước, Đứng quay ngườisang hai bên, Đứngnghiêng người sang haibên tay chống hông,Ngửa người ra sau kếthợp tay giơ lên cao

- Chân: Ngồi khuỵu gối,đưa chân ra phía trước,đưa sang ngang đưa raphía sau, bật tại chỗ, bậttiến về phía trước, bậtchum, tách chân, nhảychân sáo

- Bật xa từ 20-50cm

+ Đi trên vạch kẻ thẳng (đitrên dây), Đi trên ván kêdốc

- Trườn theo hướng thẳng– trườn kết hợp trèoqua ghế dài

- Bụng: Đứng cúi về phíatrước, Đứng quay ngườisang hai bên, Đứng nghiêngngười sang hai bên taychống hông, Ngửa người rasau kết hợp tay giơ lên cao

- Chân: Ngồi khuỵu gối,đưa chân ra phía trước, đưasang ngang đưa ra phía sau,bật tại chỗ, bật tiến về phíatrước, bật chum, tách chân,nhảy chân sáo

*Vận động cơ bản:

- Bật xa từ 20-50cm

+ Đi trên vạch kẻ thẳng, đithay đổi tốc độ, (đi trên dây)

Đi trên ván kê dốc

- Trườn theo hướng thẳng– trườn kết hợp trèo qua ghế dài, trườn về phía trước + Ném xa bằng 2 tay, ônném xa bằng 1 tay

- Nhảy qua dây + Tung, đập bắt bóng tại chỗ

- Trẻ biết đi trênvạch kẻ thẳng,trườn theo hướngthẳng

- Trẻ biết ném xabằng hai tay

- Trẻ biết và không

ăn, uống một sốthức ăn có hại chosức khỏe

- Trẻ nhận ranhững nơi như: ao,

hồ, mương, suối,

bể chứa nước lànơi nguy hiểm,không được chơigần

3

tuổi

- Trẻ biết bật xa20-25 cm

Trang 2

- Trẻ biết đi thay

nguy hiểm hồ ao,

sông suối khi được

nhắc nhở

tay, ngón tay, cổ tay

- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)

- Nhận biết được nguy cơ không an toàn khi ăn uống và phòng tránh

- Không uống nước lã, bia, rượu Uống nhiều nước ngọt, nước có ga,

ăn nhiều đồ ngọt dễ béo phì không có lợi cho sức khỏe

- Biết: Ăn nhiều loại thức

ăn, ăn chín, uống nước đun sôi để khỏe mạnh

- Tập luyện một số thói quen tốt để giữ gìn sức khoẻ

- Trẻ sử dụng đồ dùng ăn

uống thành thạo: Tự cầm bát thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, đổ thức ăn

- Nhận biết môi trường bẩn, sạch, nguy hiểm và không chơi ở những nơi nguy hiểm, bẩn: Ao hồ,

bể chứa nước, giếng, bụi rậm

- Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.

- Không nhổ bậy ra lớp,

Bỏ rác đúng nơi quy định.

trong giờ thể dục, chơi đồchơi ngoài trời, hoạt độnggóc

- Trò chuyện với trẻ tronggiờ ăn, giờ học, giờ đón, trảtrẻ hoặc qua tranh, ảnh

- Trò chuyện với trẻ tronggiờ ăn, dạo chơi

- Quan sát và trò chuyện vớitrẻ trong giờ ăn

- Trò chuyện với trẻ quatranh, ảnh, cho trẻ thựchành và trải nghiệm trongcác hoạt động ngoài trời,dạo chơi,

*Trò chơi vận động:

+ Cáo, gà trống và gà mái.+ Cắp cua

+ Chó sói xấu tính

5 - Trẻ gọi tên nhóm - Nhận xét, thảo luận về *Khám phá khoa học:

Trang 3

- Trẻ hay đặt câu hỏi

- Trẻ thích khám phá các sự vật, hiện tượng xung quanh

- Trẻ nhận ra quy tắc sắp xếp đơn giản và tiếp tục thực hiện theo qui tắc.

đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.

- Đặc điểm nổi bật, đặc điểm bên ngoài, ích lợi

và tác hại của con vật

- Quá trình phát triển vàđiều kiện sống của một sốcon vật

- Quan sát phán đoán mốiliên hệ đơn giản giữa cáccon vật với môi trườngsống,

- Hay đặt câu hỏi để tìm hiểu hoặc làm rõ thông tin

- Quan sát hứng thú với các sự vật, hiện thượng gần gũi như chăm chú quan sát sự vật, hiện tượng; hay đặt câu hỏi về đối tượng , tò mò tìm hiểu đến những thay đổi của sự vật hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật hiện tượng: “Vì sao con vịt có

+ Một số con vật sống tronggia đình ( gia súc)

+ Một số con vật sống trongrừng

+ Một số con vật sống dướinước

+ Một số loại chim+ Một số loại côn trùng

- Trò chuyện với trẻ thôngqua quan sát, thực hànhtrong giờ hoạt động ngoàitrời, khám phá

và tác hại của convật, biết chăm sócbảo vệ con vật

- Trẻ tò mò, tìmhiểu sự vật hiệntượng xung quanhvới sự gợi ý của

cô, biết sử dụngcác giác quan để

sờ, ngửi

- Trẻ biết So sánhphát hiện quy tắcsắp xếp và sắp xếptheo quy tắc

- Trẻ nhận biết chữ

số 5, số lượng và

số thứ tự trongphạm vi 5

- Trẻ biết đặc điểmnổi bật của con vậtnuôi trong giađình, trong rừng,dưới nước, côntrùng, biết một số

Trang 4

loại chim sờ… để nhận ra đặc

điểm nổi bật của đối tượng Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về sự vật, hiện tượng, đặc điểm của đối tượng

- Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông , cây, hoa, quả, con vật và phân loại theo 2 - 3 dấu hiệu

- So sánh phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc

- Xếp xen kẽ 2 màu xanh

đỏ, Tạo ra quy tắc sắp xếp

- Giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy

- Sáng tạo ra mẫu sắp xếp và tiếp tục sắp xếp.

2 Làm quen với toán

+ Đếm và nhận biết sốlượng, chữ số, số thứ tựtrong phạm vi 5

+ Tách gộp nhóm đốitượng có số lượng 5thành 2 phần theo cáccách khác nhau

+ Đếm và nhận biết sốlượng 6, nhận biết chữ số

6, số thứ tự trong phạm vi6

+ Tách gộp nhóm đốitượng có số lượng 6thành 2 phần theo cáccách khác nhau

+ Đếm và Nhận biết sốlượng 7, chữ số 7, số thứ

+ Tách gộp nhóm đốitượng có số lượng 5 thành

2 phần theo các cách khácnhau

+ Đếm và nhận biết sốlượng 6, nhận biết chữ số 6,

số thứ tự trong phạm vi 6+ Tách gộp nhóm đối tượng

có số lượng 6 thành 2 phầntheo các cách khác nhau+ Đếm và Nhận biết sốlượng 7, chữ số 7, số thứ tựtrong phạm vi 7

tượng xung quanh

với sự gợi ý của

đặc điểm của con

vật nuôi trong gia

đình, dưới nước,

trong rừng

Trang 5

3 Khám phá xã hội

- Những đặc điểm nổi bậtcủa một số con vật

+ Một số con vật sốngtrong gia đình (gia cầm)+ Một số con vật sốngtrong gia đình ( giasúc)

+ Một số con vật sốngtrong rừng

+ Một số con vật sốngdưới nước

+ Một số loại chim+ Một số loại côn trùng

- Trẻ sử dụng các loại câu khác nhau trong giao tiếp

- Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với tình huống và nhu cầu giao tiếp

- Trẻ chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp

- Trẻ biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu

Hiểu nghĩa từ khái quát:

Rau quả, con vật, đồ gỗ

- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.

- Trẻ thực hiện lựa chọn các vật, hiện tượng theo nhóm theo yêu cầu: VD:

Chọn ( tranh ảnh, vật thật) rau muống, rau cải, bắp cải, củ cải vào nhóm rau Trứng, thịt, cá vào nhóm thực phẩm.

Chó, mèo, lợn, gà vào nhóm động vật nuôi

- Trẻ thực hiện lựa chọn các vật, hiện tượng theo nhóm theo yêu cầu: VD:

Chọn ( tranh ảnh, vật thật) rau muống, rau cải, bắp cải, củ cải vào nhóm rau Trứng, thịt, cá vào nhóm thực phẩm.

- Nghe hiểu nội dung cáccâu đơn

- Cô trò chuyện và quan sáttrong các hoạt động học vàkhi giao tiếp

- Quan sát và cho trẻ phát

âm, nói trong các trong giờhọc: văn học, tăng cường

Trang 6

- Trẻ nói và hiểu được

một số từ khái quát chỉ các vật: VD: Nhóm đồ dùng đựng nước uống gồm: Ca, cốc, li, chén

- Nghe hiểu nội dung bàithơ, câu chuyện, ca dao,đồng dao phù hợp với độtuổi trong chủ đề nhữngcon vật em yêu:

+ Truyện: Nhím con kếtbạn, cá chép con, chimvàng anh ca hát

+ Thơ: Mèo đi câu cá,kiến tha mồi

- Đọc thơ, ca dao, đồngdao

- Dùng được các câu

đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định, câu mệnh lệnh câu mở rộng, câu phức phù hợp với ngữ cảnh để diễn đạt trong giao tiếp

- Biết điều chỉnh cường độ giọng nói phù hợp với ngữ cảnh, tình huống và nhu cầu giao tiếp: Nói nhỏ trong giờ ngủ ở lớp, nói to hơn khi phát biểu ý kiến, nói nhanh hơn khi chơi trò chơi cần thi đua

- Trẻ lắng nghe người khác nói, nhìn vào mắt người nói.

- Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp: Gật gù, mỉm

tiếng việt

- Quan sát trẻ trong hoạtđộng làm quen văn học, tròchuyện, khám phá

- Nghe các bài hát bài thơ cadao, đồng dao, tục ngữ, câu

đố, hò, vè phù hợp với độtuổi:

+ Truyện: Nhím con kếtbạn, cá chép con, chim vànganh ca hát

+ Thơ: Mèo đi câu cá, kiếntha mồi

- Trò chuyện với trẻ tronghoạt động học, đón trẻ, trảtrả và trong các hoạt độngvui chơi, hoạt động góc

- Quan sát trẻ trong các hoạtđộng: đón trẻ, trả trẻ, hoạt động học, hoạt động góc

- Trẻ hiểu nội dung

bài thơ, câu

chuyện, ca dao,

đồng dao

- Trẻ biết sử dụng

câu đơn, câu ghép

trong giao tiếp

Trang 7

tuổi chỉ người, tên gọi

cầu đơn giản

- Trẻ hiểu nội dung

bài thơ, câu

khi nào? để làm gì? Tại sao ? Như thế nào ? Làm bằng gì ? Có gì giống nhau? ‘Có gì khác nhau?

Do đâu mà có?.

- Trẻ chủ động dùng câu hỏi để hỏi lại khi không hiểu người khác nói: VD:

" Chim gi là dì sáo sậu", " dì

" nghĩa là gì?

- Nhún vai, nghiêng đầu, nhíu mày khi trẻ không hiểu lời nói của người khác.

“viết”.

- Nói được nội dung của tranh/ đoạn "phù hợp"

- Làm quen với cách đọc

và viết tiếng việt

- Hướng đọc từ trái sangphải từ dòng trên xuốngdòng dưới

- Hướng viết của các nétchữ, đọc ngắt nghỉ saucác dấu

- Tổ chức cho trẻ xem, nghe

và đọc trong các loại sách

về chủ đề trong giờ hoạtđộng góc, hoạt động chiều,trả trẻ

- Trẻ thực hành đóng kịchmột số câu chuyện

- Hoạt động học: Làm quenchữ cái l, m, n, h, k

Trang 8

và cong của các hình đơn giản;

- Thể hiện thái độ tìnhcảm khi nghe âm thanhgơi cảm các bài hát, bảnnhạc về chủ đề nghềnghiệp Ngắm nhìn vẻđẹp của các sự vật, hiệntượng trong thiên nhiên,cuộc sống và tác phẩmnghệ thuật

- Tự hào và thể hiện cảmxúc về bài vẽ của mình vềmột số nghề nghiệp

- Nghe các thể loại âmnhạc khác nhau Nghe vànhận ra sắc thái ( vui,buồn, tình cảm tha thiết)của các bài hát bản nhạc:

Chú mèo con, Chim bay,Tôm cá thi tài, Ba conBướm, cua Con chim vànhkhuyên

- Hát đúng giai điệu, lời ca

và thể hiện sắc thái, tìnhcảm của bài hát, vận động ,

gõ đệm theo nhip, tiết tấunhịp nhàng theo giai điệu,nhịp điệu và thể hiện sắcthái phù hợp với bài háttrong chủ đề: Gà trốngmèo con và cún con, Chúvoi con ở bản đôn, Cávàng bơi, Con chuồnchuồn, Chim chích bông

- Lựa chọn, phối hợp cácnguyên vật liệu tạo hình,vật liệu trong thiên nhiên,phế liệu để tạo ra các sản

Ba con BướmCon chim vành khuyên+ Dạy hát:

Gà trống mèo con và cúncon

Chú voi con ở bản Đôn

Cá vàng bơiCon chuồn chuồnChim chích bông

và tác phẩm nghệthuật

- Trẻ hát đúng giaiđiệu, lời ca và thểhiện sắc thái , tìnhcảm của bài hát

- Trẻ biết phốihợp các nguyênvật liệu tạo hình,vật liệu trong thiênnhiên để tạo ra cácsản phẩm

- Trẻ lựa chọn vàthể hiện hình thứcvận động theo bàihát, bản nhạc, trẻbiết đặt tên cho sảnphẩm tạo hình

3

tuổi

- Trẻ biết bộc lộcảm xúc phù hợpkhi nghe âm thanhgợi cảm, các bàihát, bản nhạc vàngắm nhìn vẻ đẹpcủa các sự vật hiệntượng trong thiên

Trang 9

ra các sản phẩm về một

số con vật:

+ Vẽ theo ý thích+ Nặn con Thỏ+ Xé dán hình con cá

+ Vẽ con gà+ Xé dán đàn chim

- Xé, cắt đường thẳng, đường vòng cung.

- Các loại cử động bàn tay, ngón tay, cổ tay:

Gập đan các ngón tay vào nhau, quay ngón tay,

cổ tay, cuộn cổ tay, Vo xoắn, xoáy, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối

- Bẻ, nắn, lắp ráp, gập giấy, lắp ghép hình Xếp chồng các hình khối khác nhau

- Sử dụng kéo, bút

Đan, tết

- Phối hợp các kĩ năng:

Vẽ, năn để tạo ra sảnphẩm có màu sắc, kíchthước, hình dáng, đườngnét và bố cục

- Nhận xét sản phẩm tạohình về màu sắc, hìnhdáng, đường nét và bốcục

+ Vẽ con gà+ Xé dán đàn chim

- Quan sát trẻ trong giờ hoạtđộng tạo hình, hoạt độngngoài trời, chơi tự do

- Cho trẻ quan sát và nhậnxét các sản phẩm của trẻ:tạo hình, HĐNT,

HĐG

Trang 10

động theo các bài hát bảnnhạc yêu thích.

- Tìm kiếm, lựa chọn cácdụng cụ, nguyên vật liệuphù hợp để tạo ra sảnphẩm theo ý thích

- Nói lên ý tưởng tạo hìnhcủa mình

- Đặt tên cho sản phẩmcủa mình

thích của bản thân

- Trẻ cố gắng thực hiện công việc đến cùng

- Trẻ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ đơn giản cùng người khác.

- Trẻ nhận xét được một số hành

vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường;

- Trẻ có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày

- Nêu ý kiến cá nhân trong việc lực chọn các trò chơi, đồ chơi và các hoạt động khác theo sở

thích của bản thân.

- Cố gắng thuyết phục bạn để những đề xuất của mình được thực hiện

- Cố gắng thực hiện công việc được giao (trực nhật, xếp dọn đồ chơi ).

- Bày tỏ tình cảm phùhợpvới trạng thái cảm xúccủa người khác trong cáctình huống giao tiếp khácnhau

- Một số qui định ở lớp, gia đình và nơi công cộng (để đồ dùng đồ chơi đúng chỗ, trật tự khi ăn, khi ngủ, đi bên phải đường).

- Chủ động, tự giác thực hiện công việc được giao cùng các bạn (trực nhật, xếp dọn đồ chơi ).

Phối hợp cùng các bạn thực hiện công việc được

- Quan sát trẻ trong các giờhoạt động và trò chuyện vớitrẻ qua tranh, ảnh, nét mặt,

cử chỉ của cô và trẻ

- Tổ chức các hoạt động vệsinh, lao động, xếp dọn đồchơi, dạo chơi, hoạt độngngoài trời

- Tổ chức cho trẻ thực hànhtrong hoạt động dọn đồchơi, chơi trò chơi, ăntrưa

- Quan sát trẻ trong giờ đóntrẻ, trả trẻ và cho trẻ hoạtđộng nhóm với nhau: HĐG,chơi tự do ngoài trời

4

tuổi

- Trẻ cố gắng hoànthành công việcđược giao

- Trẻ biết bày tỏtình cảm với ngườikhác

- Trẻ biết một sốquy định ở lớp,biết cất đồ dùng đồchơi đúng chỗ

Trang 11

chơi, phân vai

chơi, biết chơi

*Hoạt động góc:

+ Góc PV: Gia đình, nấu ăn,chế biến các món ăn từđộng vật, bán hàng: Bán vậtnuôi, thức ăn - Bác sỹ thú y.+ Góc XD: Xây chuồng trạichăn nuôi, xây vườn báchthú, xây ao cá, xây trại nuôiong, xây vườn chim, lắpghép chuồng trại, xếp hìnhcác con vật

+ Góc HT: Xem sách tranhtruyện về các con vật, làmalbum về các con vật chơi

lô tô các con vật, chơi vớichữ cái, chữ số, so sánh to-nhỏ, sử dụng vở toán, tạohình

+ Góc NT: Vẽ, nặn, xé, dán,xếp, tô màu, gấp các convật, làm con vật bằng lá cây+ Góc TN: Đào ao thả cá, chơi với cát, nước

chơi, phân vai

chơi, biết chơi

đoàn kết

Người lập kế hoạch Người duyệt

Đặng Thị Hà Điêu Thị Ngân

Trang 12

MỞ CHỦ ĐỀ NHỮNG CON VẬT BÉ YÊU

* Cô giới thiệu chủ đề các con vật bé yêu

* Cô trò chuyện với trẻ: Tên gọi, đặc điểm, ích lợi của các con vật sống trong giađình, dưới nước, trong rừng…

* Bằng nhiều hình thức gợi mở để trẻ tích cực khám phá: Câu đố, bài hát chuyện,thơ trò để dẫn dắt trẻ thích khám phá tìm hiểu về các con vật bé yêu

* Cô bố trí góc chơi phù hợp với chủ điểm

* Cô cùng trẻ dán tranh ảnh về các con vật

* Kết hợp với phụ huynh sưu tầm tranh ảnh về động vật

CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG CON VẬT EM YÊU

Thời gian thực hiện 5 tuần (Từ ngày 21/12/2015 đến ngày 22/01/2016) TUẦN 17: MỘT SỐ CON VẬT NUÔI TRONG GIA ĐÌNH

(Từ ngày 21/12/2015 đến ngày 25/12/2015)

Ngày soạn: 18/12/2015

Ngày dạy: Thứ 2/21/12/2015

HOẠT ĐỘNG SÁNG THỂ DỤC: Bật xa 20 – 50cm.

- Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ biết phối hợp các giác quan và cử động của tay, chân để bật xa

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết phối hợp tay, mắt trong vận động

- Trẻ nhanh nhẹn và khéo léo trong thực hiện vận động

Trang 13

+ Nhà con nuôi những con vật gì? (3-4t)

+ Các con có biết nuôi con vật để làm gì không? (5t)

- Cho trẻ kể về một số con vật nuôi trong gia đình mà trẻ

biết

=> Cô củng cố và giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ

những con vật nuôi trong gia đình

2, Bài mới:

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường – Đi

gót – Đi thường – Đi mũi Đi thường Chạy chậm

-Chạy nhanh - -Chạy chậm – Đi thường - Về ga

a, Bài tập phát triển chung:

+ ĐT Tay: Đưa 2 tay ra trước ra sau, sang ngang

+ ĐT Bụng: Đứng nghiêng người sang hai bên tay chống

hông

+ ĐT Chân: Bật tại chỗ

* Vận động cơ bản: “Bật xa 20 – 50cm”

- Giới thiệu tên vận động: “Bật xa 20 – 50cm”

+ Hôm nay cô dạy các con bài vận động có tên là “Bật xa

20 – 50cm”

- Cô làm mẫu:

+ Lần 1: Làm mẫu không giải thích

+ Lần 2: Kết hợp giải thích động tác

Trẻ 5 tuổi: TTCB: Đứng tự nhiên, khi có hiệu lệnh trẻ

đứng mũi bàn chân sát mép vạch (không chạm vạch) Hai

tay thả xuôi Trẻ đưa hai tay ra phía trước, lăng nhẹ xuống

dưới, ra sau, đồng thời gối hơi khuỵu, người hơi cúi về

phía trước, nhún hai chân, bật qua vạch đối diện, tay hất

đưa ra trước, khi chạm đất gối hơi khuỵu và giữ được

thăng bằng

Trẻ 4 tuổi: TTCB: chân đứng tự nhiên, đầu gối hơi khuỵu,

đưa tay từ trước ra sau Trẻ dùng sức của chân bật mạnh

về phía trước, chạm đất nhẹ nhàng bằng hai chân (từ mũi

bàn chân đến cả bàn chân), tay đưa ra trước để giữ thăng

bằng

Trẻ 3 tuổi: TTCB: Mũi bàn chân cách vạch khoảng 2cm,

khi có hiệu lệnh trẻ bật/ nhảy qua hai vạch kẻ, khi bật bật

cùng một lúc cả hai chân qua hai vạch kẻ không chạm

Trang 14

vạch Bật xong về cuối hàng đứng.

+ Lần 3: cho 2 trẻ khá lên tập

b, Trẻ thực hiện:

+ Cho 2 trẻ nhanh nhẹn lên tập

+ Lần lượt cho 2 trẻ lên tập luyện (Cô quan sát sửa sai,

động viên trẻ) Những trẻ yếu kém tập 2 lần

- Cho trẻ nhắc lại tên vận động

- Giáo dục trẻ có ý thức tập luyện

c, Trò chơi: Thi xem ai nhanh.

- Cô nói cách chơi, luật chơi

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Quan sát có chủ đích: Quan sát cây nhài

- Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, gieo hạt

- Chơi tự do: Chơi với hột, hạt, lá cây

I, Mục tiêu:

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết gọi đúng tên cây, nói được một số đặc điểm và biết ích lợi củacây nhài: để trang trí, làm cảnh

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên cây biết được một số đặc điểm nổi bật của cây nhài

- Trẻ 3 tuổi biết gọi tên cây nhài và đặc điểm của cây: gốc, thân, cành, lá

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho trẻ, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ

- Thông qua nội dung quan sát nhằm phát triển ngôn ngữ phát triển vốn từ cho trẻ.Qua trò chơi phát triển thể lực sự nhanh nhẹn cho trẻ

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ cây không bứt lá bẻ cành

- Không được tranh dành đồ chơi của bạn, đoàn kết trong khi chơi

II, Chuẩn bị:

- Đồ dùng của cô:

+ Địa điểm quan sát cây nhài

+ Một số đồ chơi mang theo: hột, hạt, lá cây

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng

III, Tổ chức hoạt động:

1,Gợi mở: hát “Em yêu cây xanh”.

- Cô kiểm tra sức khỏe và trang phục trước khi ra sân

- Cho trẻ hát bài: “Em yêu cây xanh” và ra địa điểm

- Trẻ kiểm tra sức khỏe

- Trẻ hát và đi ra địa

Trang 15

quan sát.

- Trò chuyện với trẻ:

+ Các con vừa hát bài hát gì? (3t)

+ Bài hát nói về điều gì?(4t)

+ Bạn nhỏ thích làm gì?(5t)

-> Các con ạ! Ước mơ của bạn nhỏ là rất thích trồng

nhiều cây xanh đấy Vậy các con có biết trồng cây

xanh để làm gì không?

2, Bài mới:

a, Quan sát có chủ đích: Quan sát cây nhài

- Cho trẻ quan sát cây nhài và gợi hỏi:

+ Chúng ta đã đến nơi rồi Các con nhìn xem đây là

cây gì?

+ Bạn nào có nhận xét gì về cây nhài? (4-5t)

+ Cây nhài có những bộ phận nào? (4t)

+ Thân cây có đặc điểm gì?

+ Các con thấy lá cây như thế nào? Có màu gì? (3-4t)

- Cho cá nhân trẻ nhắc lại đặc điểm của cây nhài (4-5

trẻ)

-> Cô củng cố câu trả lời của trẻ

+ Các con có biết trồng cây nhài để làm gì không?

+ Muốn cây luôn xanh tốt phải làm gì?

+ Ngoài cây nhài ra các con còn biết những loại cây

nào nữa? (4-5t)

- Cho trẻ kể tên những cây hoa khác

=> Giáo dục: Để có nhiều cây nhài đẹp và xanh tốt các

con phải biết yêu quý, bảo vệ cây nhài Chăm sóc cây,

không được ngắt hoa, bẻ cành các con nhớ chưa nào!

b, Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, Gieo hạt.

* Trò chơi: Mèo đuổi chuột

- Cô giới thiệu tên trò chơi, luật chơi – cách chơi

- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần, cô bao quát động

viên trẻ kịp thời

* Trò chơi: Gieo hạt

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần

- Cô động viên, khuyến khích và bao quát trẻ chơi

c, Chơi tự do: Chơi với hột, hạt, lá cây

- Cô hướng trẻ cho trẻ chơi đồ chơi theo ý thích

Trang 16

- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết, không tranh giành đồ

chơi và giữ gìn vệ sinh

- Trong khi trẻ chơi cô bao quát động viên trẻ

3, Kết thúc:

- Cô nhận xét từng nhóm chơi, tuyên dương trẻ

- Kiểm tra sĩ số cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi và xếp

hàng nhẹ nhàng vào lớp

- Trẻ lắng nghe

ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY

- Sĩ số:

- Tình trạng sức khỏe

- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:

- Kiến thức và kĩ năng của trẻ:

* Biện pháp:

.

Ngày soạn: 19/12/2015

Ngày dạy: Thứ 3/22/12/2015

HOẠT ĐỘNG SÁNG KPKH: Trò chuyện về một số con vật sống trong gia đình.

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ biết tên gọi của một số con vật, biết đặc điểm, cấu tạo, thức ăn, ích lợi của một số con vật nuôi trong gia đình Biết so sánh đặc điểm giống và khác của một số con vật Trẻ biết phân biệt nhóm gia súc, gia cầm

- Trẻ 3 tuổi; Biết gọi tên 1 số con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ biết được ích lợi của một số con vật nuôi

2, Kỹ năng:

- Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng nói, phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 17

- Trẻ 4-5 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định, trả lời câu hỏi mạch lạcqua việc trò chuyện về các con vật.

+ Hình ảnh một số con vật nuôi: Gà, chó mèo, thỏ, ngan

+ Nhạc bài hát: “Gà trồng, mèo con và cún con”

- Đồ dùng của trẻ: Lô tô các con vật

+ Bài hát nói về con gì? (3-4t)

+ Con mèo sống ở đâu? (5t)

+ Các con biết những con gì nữa? (3-4-5t)

- Cô xuất hiện một số hình ảnh các con vật nuôi

( Gà mái, lợn, mèo, Đàn vịt, con bò, chim,,)

=> Vậy hôm nay chúng mình cùng làm quen với

một số con vật nuôi trong gia đình nhé !

2, Bài mới : Trò chuyện về một số con vật nuôi

trong gia đình

* Làm quen với con gà trống

- Cô đọc câu đố:

“Con gì sáng sáng gáy vang

Gọi em thức dậy sửa sang đến trường”

(Đó là con gì?)

- Cô xuất hiện tranh

+ Con gà trống gáy như thế nào ( 3-4t )

+ Gà thuộc nhóm gia súc hay gia cầm (5t)

+ Vậy các con phải làm gì?

Trang 18

+ Con vịt kêu như thế nào ( 3-4 t)

+ Con vịt có mấy chân(5t)

+ Lông con vịt màu gì(5t)

+ Người ta nuôi vịt để làm gì(5t)

+ Vịt thuộc nhóm gia súc hay gia cầm(5t)

+ Vậy các con phải làm gì(5t)

- Cô củng cố lại

*So sánh con gà với con vịt

+ Giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia đình,

có 2 chân, đều thuộc nhóm gia cầm

+ Khác nhau:gà không biết bơi, con vịt biết bơi.

* Quan sát: con mèo

- Cho trẻ chơi chốn cô:

- Cô xuất hiện hình ảnh con mèo

+ Cô đố các con đây là con gì? (4t)

+ Con mèo có đặc điểm gì? (5t)

+ Con mèo có mấy chân? (3t)

+ Chân con mèo có gì đặc biệt? (5t)

+ Con mèo có mấy cái mắt? (3t)

+ Mắt con mèo như thế nào? (4,5)

+ Con mèo có mấy cái đuôi? (3t)

+ Nuôi mèo để làm gì? (4-5t)

+ Mèo đẻ trứng hay đẻ con? (4,5)

+ Mèo là gia súc hay gia cầm? (4,5)

+ Con mèo kêu thế nào? (3,4,5)

-> Cô chốt lại: con mèo là gia súc vì nó có 4 chân

và đẻ con, con mèo có đầu, mình, đuôi, mắt của

mèo rất tinh, dưới bàn chân con mèo có lớp thịt

đệm dày để mèo đi lại nhè nhàng và nhất là không

để con mồi phát hiện…

- Cô và trẻ cùng đọc bài ca dao :

“ Con mèo mà chèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà

Chú chuột đi chợ đường xa

Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo”

Trang 19

- Cô xuất hiện hình ảnh con chó

+ Cô đố các con đây là con gì? (4t)

+ Con chó có đặc điểm gì? (5t)

+ Con chó có mấy chân? (3t)

+ Con chó có mấy cái mắt? (3t)

+ Mắt con chó như thế nào? (4,5)

+ Tai con chó như thế nào? (5t)

+ Con chó có mấy cái đuôi? (3t)

+ Nuôi chó để làm gì? (4-5t)

+ Con chó đẻ trứng hay đẻ con? (4,5)

+ Con chó là gia súc hay gia cầm? (4,5)

+ Con chó sủa thế nào? (3,4,5)

-> Cô chốt lại: con chó là gia súc vì nó có 4 chân và

đẻ con, con chó có đầu, mình, đuôi, tai của con chó

rất thính, …

* So sánh: Con chó và con mèo

- Giống nhau:

+ Đều có 4 chân và đẻ ra con, đều nuôi trong gia

đình, đều thuộc nhóm gia súc

- Khác nhau:

+ Mèo biết bắt chuột, biết leo trèo, chó biết trông

nhà, không biết leo trèo

+ Mèo kêu meo meo, chó kêu gâu gâu

+ Ngoài con chó và mèo còn có con vật gì thuộc

nhóm gia súc nữa?

=> Giáo dục trẻ biết chăm sóc bảo vệ những con

vật nuôi và ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng và biết

bảo vệ giữ gìn vệ sinh môi trừơng xanh sạch đẹp

giúp cho các con vật chóng lớn và khỏe mạnh, nếu

không giữ vệ sinh sẽ bị ô nhiễm môi trường, ảnh

hưởng đến sức khỏe con người

*Trò chơi: “Thi xem bạn nào nhanh”

- Cho trẻ cầm lô tô, cô nói tên con vật nào thì trẻ

tìm và giơ lô tô con vật đó lên:

- Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần

- Cô quan sát giúp trẻ chơi cho tốt

- Kiểm tra kết quả nhận xét động viên khuyên

Trang 20

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Quan sát có chủ đích: Quan sát thân cây nhài

- Trò chơi vận động: Gieo hạt, Mèo và chim sẻ

- Chơi tự do: Chơi với phấn, lá, bóng, vòng

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho trẻ, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ

- Thông qua nội dung quan sát nhằm phát triển ngôn ngữ phát triển vốn từ cho trẻ.Qua trò chơi phát triển thể lực sự nhanh nhẹn cho trẻ

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ cây không bứt lá bẻ cành

- Không được tranh dành đồ chơi của bạn, đoàn kết trong khi chơi

II, Chuẩn bị:

- Đồ dùng của cô:

+ Địa điểm quan sát cây nhài

+ Một số đồ chơi mang theo: phấn, lá, bóng, vòng

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng

III Tổ chức hoạt động:

1,Gợi mở: hát “Em yêu cây xanh”.

- Cô kiểm tra sức khỏe và trang phục trước khi ra sân

- Cho trẻ hát bài: “Em yêu cây xanh” và ra địa điểm

quan sát

- Trò chuyện với trẻ:

+ Các con vừa hát bài hát gì? (3-4t)

+ Bài hát nói về điều gì? (4-5t)

+ Chúng ta đã đến nơi rồi Các con đang đứng ở đâu?

+ Trường mình có những cây gì? (4-5t)

2, Bài mới:

a, Quan sát có mục đích: Quan sát thân cây nhài.

- Cho trẻ quan sát cây nhài và gợi hỏi

+ Đây là cây gì? (3-4t)

+ Cây nhài có những bộ phận nào? (4t)

+ Đây là bộ phận gì của cây? (Cô chỉ vào thân cây)

(3-4t)

+ Thân cây có đặc điểm gì? Có màu gì? (4-5t)

- Trẻ hát và đi ra địađiểm

- Em yêu cây xanh

Trang 21

- Cho trẻ quan sát và nhận xét, nhắc lại đặc điểm của

thân cây nhài

=> Cô củng cố lại

+ Trồng cây nhài để làm gì?

+ Muốn cây luôn xanh tốt phải làm gì?

+ Ngoài cây nhài ra các con còn biết những loại cây nào

nữa?

- Cho trẻ kể tên những cây khác

- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ cây không

bứt lá bẻ cành

b, Trò chơi vận động: Gieo hạt, Mèo và chim sẻ

* Trò chơi: Gieo hạt - Cô giới thiệu tên trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần Khi trẻ chơi cô quan sát giúp trẻ chơi cho tốt - Sau mỗi lần chơi, cô gợi hỏi trẻ * Trò chơi: Mèo và chim sẻ. - Cô giới thiệu tên trò chơi, cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần - Bao quát, động viên, khuyến khích trẻ chơi c, Chơi tự do: Chơi với phấn, lá, bóng, vòng

- Cô giới thiệu các nhóm chơi, và cho trẻ về các nhóm chơi mà trẻ thích - Cô bao quát động viên trẻ chơi 3, Kết thúc: - Cô tập trung trẻ kiểm tra sĩ số, nhận xét buổi chơi, cho trẻ đi vệ sinh và vào lớp - Trẻ trả lời - Để làm cảnh - Trẻ trả lời - Trẻ kể - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ chơi tự do ĐÁNH GIÁ TRẺ HÀNG NGÀY - Sĩ số:

- Tình trạng sức khỏe

- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:

- Kiến thức và kĩ năng của trẻ:

Trang 22

* Biện pháp:

Ngày soạn: 20/12/2015

Ngày dạy: Thứ 4/23/12/2015

HOẠT ĐỘNG SÁNG VĂN HỌC: Thơ: Mèo đi câu cá.

I Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trẻ nắm được tên bài thơ, tên tác giả, thuộc bài thơ

- Trẻ thể hiện được âm điệu vui tươi nhịp nhàng khi đọc thơ

- Trẻ 4 -5 tuổi: Trẻ cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ, hiểu nội dung bài thơ

“Anh em nhà mèo không chịu câu cá, người này ỉ vào người kia cuối cùng cả haikhông có cá để ăn và nhịn đói”

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ hiểu được một số từ như: Hiu hiu; ngả lưng; thầm chắc

2, Kỹ năng:

- Luyện kỹ năng đọc thơ diễn cảm, thể hiện được âm điệu vui tươi , hóm hỉnh khi đọc bài thơ

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết vận động theo nhịp bài hát

- Trẻ 4 -5 tuổi: Phát âm chuẩn các tiếng chứa âm khó và các thanh điệu

3, Thái độ:

- Trẻ chăm chỉ lao động, không nên ỷ vào nhau

- Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi

- Trẻ yêu quý, kính trọng, biết quan tâm chăm sóc các con vật , giúp đỡ mọi ngườixung quanh

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng của cô:

- Tranh minh họa nội dung bài thơ

- 2 mũ mèo, 2 cái giỏ, 2 cái cần câu, mũ thỏ

Trang 23

+ Bài hát nói về con gì? ( 3 – 4t).

+ Con mèo là vật nuôi ở đâu? ( 4t)

+ Thức ăn của chúng là gì? ( 5t)

-> Có anh em mèo trắng rủ nhau đi câu cá ăn, liệu 2

anh em có câu được hay không các con nghe cô đọc

bài thơ “Mèo đi câu cá” của tác giả Thái Hoàng Linh

+ Các con thấy bài thơ thế nào? ( 4 – 5t)

- Lần 2 đọc (Tranh minh hoạ)

* Đàm thoại – giảng giải - trích dẫn.

+ Cô vừa đọc các con nghe bài thơ gì? Tác giả là ai?

( 3 – 4t)

+ Hai anh em nhà mèo rủ nhau đi đâu? ( 4 tuổi)

+ Mèo em câu ở đâu, mèo anh câu ở đâu? ( 5tuổi)

- Trích “Anh em mèo trắng

……….anh ra sông cái”

+ Mèo anh có câu cá không? Vì sao? ( 3 – 4 tuổi)

+ Mèo anh đã nghĩ gì? (5 tuổi)

- Trích “ Hiu hiu gió thổi

Buồn ngủ quá chừng

….đã có em rồi”

(Hiu hiu là gió thổi nhẹ)

+ Các con có nhận xét gì về mèo anh? ( 5tuổi)

+ Thế còn mèo em câu cá ở đâu? ( 4 tuổi)

+ Mèo em có câu cá không? ( 3 tuổi)

- Trích “ Đôi mèo hối hả

Quay về lều tranh

- con mèo

- Trong gia đình

- Chuột, cơm, cá

- Trẻ nghe cô đọc thơ

- Bài "Mèo đi câu cá"

- Nhà thơ"Thái Hoàng linh"-hay ạ

- vui chơi với bầy thỏ

- “Đôi mèo….lều tranh”

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời

Trang 24

… meo meo”

+ Hối hả là thế nào? ( 5tuổi)

+ Các con có nhận xét gì về 2 anh em nhà mèo? (4 -

5 tuổi)

+ Nếu con là mèo anh (mèo em) con sẽ làm gì? ( 5

tuổi)

-> Phải chăm chỉ lao động nên mới có ăn, hai anh em

mèo trắng người này ỷ cho người kia không chịu lao

động cho nên bị đói không có gì để ăn cả

* Dạy trẻ đọc thơ

- Cho cả lớp đọc thơ cùng cô

- Tổ đọc nối tiếp nhau

- Nhóm đọc thi đua nhau

- Cá nhân

+ Cô cho trẻ đóng kịch “Mèo đi câu cá”

* Luyện tập củng cố qua trò chơi “Gạch chân chữ

cái”

- Chia trẻ làm 3 tổ, bật liên tiếp qua 5 vòng lên gạch

chân chữ cái b, d đ tổ nào gạch được nhiều tổ đó

- Cho trẻ hát: “Rủa mặt như mèo” và ngoài

- Lười lao động, ỷ vào nhau…

- Trẻ trả lời theo suy nghĩ

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Hoạt động: Dạo chơi xung quanh trường

- Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, lộn cầu vồng

- Chơi tự do: Chơi với vòng, phấn, bảng, lá cây

I, Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được hoạt động và ra sân quan sát ghi nhớ được hình ảnh

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết ra sân quan sát và dạo chơi

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết ra sân dạo chơi và quan sát cùng anh chị

2, Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

3, Thái độ:

- Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và sức khỏe

II, Chuẩn bị:

Trang 25

- Đồ dùng của cô: Địa điểm quan sát, vòng, phấn, bảng, lá cây

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng

III, Tổ chức hoạt động:

1, Hoạt động: Dạo chơi xung quanh trường.

- Cô nhắc trẻ khi ra sân không được xô đẩy bạn

- Khi ra sân chú ý không chơi những chỗ trời nắng

- Khi nghe hiệu lệnh các bạn phải tập trung về chỗ cô

+ Các con đang đứng ở đâu? (3t)

+ Khi ra sân các con làm những gì?(4-5t)

- Cô cho trẻ đi dạo xung quanh trường quan sát cảnh

vật

- Cho trẻ quan sát đồ dùng xung quanh trường

+ Các con thấy trên sân có những gì? (4t)

+ Các con thấy đồ dùng của chúng mình được sắp xếp

như thế nào?( ngăn nắp, gọn gàng…) (5t)

+ Khi sử dụng xong các con phải làm sao? (5t)

+ Trên đồ dùng của mỗi bạn có kí hiệu khác nhau hay

giống nhau? (5t)

- Cho trẻ kể về những gì trẻ thấy sau khi quan sát

2, Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, lộn cầu vồng.

* Chơi trò chơi: Mèo đuổi chuột

- Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Trẻ tiến hành chơi

- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả sau mỗi lần

* Chơi trò chơi: Lộn cầu vồng

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần

- Cô bao quát, động viên trẻ chơi

3, Chơi tự do: Chơi với vòng, phấn, bảng, lá cây

- Cô hướng trẻ về nhóm chơi mà trẻ thích

- Động viên, khuyến khích trẻ chơi

- Chơi tự do: Cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trên sân

trường

* Kết thúc:

- Nhận xét về buổi dạo chơi của trẻ

- Tuyên dương trẻ và cho trẻ thuc dọn đồ dùng, đồ chơi

Trang 26

- Trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ:

- Kiến thức và kĩ năng của

trẻ:

* Biện pháp:

Ngày soạn: 21/12/2015

Ngày dạy: Thứ 5/24/12/2015

HOẠT ĐỘNG SÁNG LQVT: Đếm và nhận biết số lượng, chữ số và số thứ tự

trong phạm vi 5.

I, Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trẻ 4 - 5 tuổi:

+ Trẻ biết đếm, nhận biết số lượng, chữ số và số thứ tự trong phạm vi 5

+ Trẻ biết được ý nghĩa của các con số trong cuộc sống hàng ngày

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 5

- Trẻ phát âm được các từ “ Thêm, bớt, bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn, đứng trước,đứng sau”

+ Trẻ có kỹ năng xếp tương ứng 1-1 Kỹ năng so sánh

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết xếp tương ứng 1 -1 và đếm, so sánh

Trang 27

- Cho trẻ học bài Thơ " Vè loài vật”

+ Các con vừa đọc bài thơ gì? ( 3 tuổi)

+ Bài thơ nói đến những con vật nào?(4 - 5 tuổi)

=> Giáo dục trẻ yêu quý các con vật biết giữ gìn vệ sinh

môi trường, vệ sinh thân thể biết chăm sóc và bảo vệ

con vật

2 Bài mới:

* Luyện tập ôn nhận biết số lượng 4.

- Cô đưa các tranh trò chuyện về các con vật trong

tranh, Chú ý cho trẻ đếm những con vật, cây cối có

trong bức tranh có số lượng là 4 cô cho trẻ lên chọn và

- Sau đó xếp cho cô 4 chú Thỏ trên mỗi củ cà rốt

+ Các con hãy đếm cho cô có bao nhiêu chú Thỏ ?

+ Đã đủ số lượng Thỏ cho mỗi củ cà rốt chưa ? ( 3- 4

tuổi)

+ Còn thiếu mấy chú Thỏ nữa? ( 5 tuổi)

+ Vậy số Thỏ và số cà rốt như thế nào với nhau? (4 - 5

tuổi)

+ Số nào nhiêu hơn? ( 3 tuổi)

+ Nhiều hơn là mấy? ( 4 - 5 tuổi)

+ Số nào ít hơn? ( 3 tuổi)

+ Ít hơn là mấy? ( 4 - 5 tuổi)

- Cho trẻ tìm số tương ứng đặt vào số Thỏ

+ Để số Thỏ bằng số cà rốt phải làm cách nào? ( 5 tuổi)

Trang 28

- Cô cho trẻ đếm trên bài của trẻ

- Cho trẻ tìm những nhóm đồ dùng đồ chơi có số lượng

là 5 xung quanh lớp ( 4 - 5 tuổi)

+ Các con ạ để biểu thị cho nhóm đồ vật có số lượng là

5 người ta sẽ dùng chữ số 5 để biểu thị

- Cho trẻ quan sát thẻ số 5

- Cô đọc mẫu 3 lần cho trẻ nghe

- Cho cả lớp đọc – tổ đọc ( 3 – 4 – 5 tuổi) – cá nhân đọc

ta sẽ dùng thẻ số mấy đặt cho tương ứng?

* Dạy trẻ nhận biết số thứ tự trong phạm vi 5.

- Cô phát cho mỗi trẻ một thẻ số từ 1 – 5 và yêu cầu:

+ Chúng mình hãy xếp cho cô thành 5 hàng dọc theo số

- Trong lớp mình hôm nay cô chuẩn bị nhiều nhóm con

vật có số lượng khác nhau các con hãy tìm xem nhóm

con vật nào có số lượng là 5 thì các con gắn thẻ số 5

Trang 29

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Quan sát có chủ đích: Quan sát lá nhài

- Trò chơi vận động: Kéo co, lộn cầu vồng

- Chơi tự do: Chơi với phấn, lá, bóng, vòng

I Mục tiêu:

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nhận xét được đặc điểm của lá cây nhài và ích lợi củacây đối với chúng ta

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên cây biết được một số đặc điểm nổi bật của lá nhài

- Trẻ 3 tuổi biết gọi tên cây ổi và đặc điểm của lá nhài: lá tròn, lá màu xanh,mỏng

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho trẻ, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ

- Thông qua nội dung quan sát nhằm phát triển ngôn ngữ phát triển vốn từ cho trẻ.Qua trò chơi phát triển thể lực sự nhanh nhẹn cho trẻ

+ Địa điểm quan sát cây nhài

+ Một số đồ chơi mang theo: phấn, lá, bóng, vòng, dây thừng

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng

III Tổ chức hoạt động:

1,Gợi mở: hát “Em yêu cây xanh”.

- Cô kiểm tra sức khỏe và trang phục trước khi ra sân

- Cho trẻ hát bài: “Em yêu cây xanh” và ra địa điểm

quan sát

- Trò chuyện với trẻ:

+ Các con vừa hát bài hát gì? (3-4t)

+ Bài hát nói về điều gì? (4-5t)

+ Chúng ta đã đến nơi rồi Các con đang đứng ở đâu?

+ Trường mình có những cây gì? (4-5t)

a, Quan sát có mục đích: Quan sát lá nhài

- Cho trẻ quan sát lá nhài và gợi hỏi:

+ Đây là cây gì? (3-4t)

+ Bạn nào có nhận xét gì về cây nhài?

+ Câynhài có mấy bộ phận?

+ Đây là bộ phận gì của cây? (Cô chỉ vào lá cây)

+ Lá cây như thế nào? (4-5t)

- Trẻ hát và đi ra địa điểm

- Em yêu cây xanh

Trang 30

+ Lá cây có đặc điểm gì? (Lá cây có màu gì? Lá to

+ Muốn cây luôn xanh tốt phải làm gì?

+ Ngoài cây nhài ra các con còn biết những loại cây

nào nữa?

- Cho trẻ kể tên những cây cảnh khác

- Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ cây nhài

b, Trò chơi vận động: Kéo co, lộn cầu vồng.

* Trò chơi: Kéo co

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần Khi trẻ chơi cô quan

sát giúp trẻ chơi cho tốt

* Trò chơi: Lộn cầu vồng.

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cho trẻ nhắc lại cách

chơi, luật chơi

- Tổ chức cho trẻ chơi 3 – 4 lần

- Bao quát, động viên, khuyến khích trẻ chơi

c, Chơi tự do: Chơi với phấn, lá, bóng, vòng

- Cô giới thiệu các nhóm chơi,và cho trẻ về các nhóm

chơi mà trẻ thích

- Cô bao quát động viên trẻ chơi

3, Kết thúc:

- Cô tập trung trẻ kiểm tra sĩ số, nhận xét buổi chơi,

cho trẻ đi vệ sinh và vào lớp

- Kiến thức và kĩ năng của

trẻ:

Trang 31

* Biện pháp:

- Dạy hát: Gà trống, mèo con và cún con.

- Nghe hát: Chú mèo con

- Trò chơi : Bao nhiêu bạn hát.

I Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca của bài hát

- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bàihát “ Gà trống, Mèo con và cún con”

- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc thái tình cảm của bàihát “ Gà trống, Mèo con và cún con”

- Trẻ hứng thú nghe hát “Chú mèo con”, biết hưởng ứng hát cùng cô

- Hứng thú tham gia chơi trò chơi, chơi đúng cách chơi và luật chơi của trò chơi

“Bao nhiêu bạn hát”

- Trẻ biết kể về một số con vật sống trong gia đình

2, Kỹ năng:

- Trẻ 3 tuổi: Rèn kỹ năng hát cho trẻ

- Trẻ 4-5 tuổi: Luyện tai nghe nhạc của trẻ Rèn kỹ năng hát đúng giai điệu cho trẻ

3, Thái độ:

- Giáo dục trẻ yêu quý và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng của cô:

+ Xắc xô, máy tính, loa

+ Nhạc bài nghe hát: “Gà trống, mèo con và Cún con”; “Chú mèo con”

Trang 32

+ Nuôi những con vật này để làm gì? (5t)

-> Cô củng cố và giáo dục trẻ biết yêu quý, chăm sóc

và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình

2, Bài mới:

a, Dạy hát: “Gà trống, Mèo con và Cún con”

+ Những con vật quanh ta mỗi con có 1 ích lợi khác

nhau Hiểu được những ích lợi của các con vật đó nhạc

sĩ Thế Vinh đã sáng tác bài hát “gà trống mèo con và

cún con”

- Cô hát mẫu 2 lần

+ Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? (3, 4 tuổi)

+ Sáng tác của nhạc sĩ nào? (4, 5 tuổi)

+ Trong bài hát có những con vật gì? (3, 4, 5 tuổi)

-> Giảng gải: Nhạc sĩ đã ca ngợi những ích lợi của các

con vật gà trống gáy vang báo thức các con dạy đi học,

mèo con luôn rình bắt chuột, cún con chăm canh gác

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ

-> Giáo dục: Qua bài hát giáo dục trẻ yêu mến các con

vật

b, Nghe hát: Chú mèo con.

+ Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả và nội dung bài

hát

- Cô hát cho trẻ nghe 3 lần Lần 2 kết hợp minh hoạ

theo nội dung bài hát

- Lần 3 khuyến khích trẻ hưởng ứng theo

c, Trò chơi: “Bao nhiêu bạn hát”.

- Cô nói tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi

- Tổ chức chơi: cho trẻ chơi 2-3 lần

- Cô bao quát trẻ chơi giúp trẻ chơi tốt hơn

3, Kết thúc :

- Củng cố lại bài, giáo dục trẻ

- Nhận xét, tuyên dương trẻ và chuyển hoạt động

Trang 33

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

- Quan sát có chủ đích: Quan sát cây hoa tóc tiên

- Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột, gieo hạt

- Chơi tự do: Chơi với cát, phấn, lá, hột

- Rèn kỹ năng quan sát, nhận xét cho trẻ, kỹ năng chơi trò chơi cho trẻ

- Thông qua nội dung quan sát nhằm phát triển ngôn ngữ phát triển vốn từ cho trẻ.Qua trò chơi phát triển thể lực sự nhanh nhẹn cho trẻ

3 Thái độ.

- Giáo dục trẻ biết yêu quý chăm sóc bảo vệ cây không bứt lá bẻ cành

- Không được tranh dành đồ chơi của bạn, đoàn kết trong khi chơi

1, Quan sát có chủ đích: Quan sát cây hoa tóc tiên.

- Cô và trẻ hát bài hát “ Màu hoa”

+ Các con vừa hát bài hát gì?(3t)

+ Các con quan sát xem trên sân trường có những cây

gì?(4-5t)

=> Trên sân trường có rất nhiều loại cây mỗi loại cây

có một đặc điểm, ích lợi khác nhau Hôm nay cô cùng

các con tìm hiểu, quan sát về một loại cây mới các bạn

có thích không? Vậy chúng mình cùng đi theo cô nào

- Cô cho trẻ đứng xung quanh cây hoa tóc tiên

+ Các bạn nhìn xem cây gì đây nhỉ?(3-4t)

- Cho trẻ quan sát và nhận xét cây hoa tóc tiên?

+ Các con có nhận xét gì về cây hoa tóc tiên?(4-5t)

+ Bạn nào có ý kiến nhận xét khác nào?(5t)

+ Ai nói được đặc điểm của cây hoa tóc tiên?

+ Bạn nào có nhận xét gì về thân cây?(3-4t)

Trang 34

- Cô chỉ vào cành cây hỏi trẻ

+ Còn đây là phần gì?( 4-5t)

+ Các con thấy cành cây như thế nào ?(5t)

+ Trên thân cây có gì ?(5t)

+ Con có nhận xét gì về lá cây ?Còn hoa như thế nào ?

Bạn nào có nhận xét gì về hoa ?(4-5t)

=> Cô thấy các con đều có ý kiến rất hay bây giờ

chúng mình cùng kiểm tra lại xem có đúng là cây hoa

cúc có đặc điểm đó không nhé

- Cô chỉ vào từng phần gọi tên : Thân, cành, lá, hoa

+ Có bạn nào nhìn thấy rễ không? Vì sao?

+ Rễ làm nhiệm vụ gì?(4-5t)

+ Trên thân cây có gì ?(3-4t)

+ Lá cây có màu gì ?(3t) nhìn vào lá cây con có nhận

+ Vậy ngoài cây hoa tóc tiên có màu trắng ra các con

còn biết cây hoa tóc tiên còn có màu gì nữa ? (5t)

+ Muốn cho cây hoa tóc tiên xanh tốt chúng mình phải

làm gì ?

+ Điều gì sẽ sảy ra nếu chúng mình không chăm sóc và

bảo vệ cây ? Vậy chúng mình phải làm gì để chăm sóc

cây ?

-> GD Muốn cho cây luôn tươi tốt cho bầu không khí

quanh ta luôn trong sạch thì các con phải biết chăm

sóc : tưới nước, nhổ cỏ cho cây, biết bảo vệ cây

Không được ngắt lá bẻ cành Các con nhớ chưa nào ?

+ Muốn có thật nhiều cây xanh chúng mình phải làm

gì?

-> Vậy chúng mình gieo thật nhiều hạt để trồng thật

nhiều cây xanh các con nhé

2, Trò chơi vận động Mèo đuổi chuột, gieo hạt

- Trò chơi : Mèo đuổi chuột

Trang 35

3, Chơi tự do: Chơi với cát, phấn, lá, hột

- Cô giới thiệu các nhóm chơi, đồ chơi và phân khu

chơi cho trẻ, cho trẻ chọn đồ chơi trẻ thích

- Trẻ chơi cô bao quát, gợi ý, nếu trẻ chưa làm được cô

giúp đỡ trẻ chơi

- Cô nhắc nhở trẻ trong khi chơi, không chen lấn xô

đẩy, chơi đoàn kết

- Cô cho trẻ chơi nhóm nào mà trẻ thích

*Kết thúc:

- Cô dựa vào kết quả chơi của trẻ để nhận xét

- Cho trẻ nhẹ nhàng rửa chân tay và đi vào lớp

- Kiến thức và kĩ năng của

trẻ:

* Biện pháp:

TUẦN 18: NHÁNH 2: MỘT SỐ CON VẬT SỐNG TRONG RỪNG

(Thực hiện 1 tuần: Từ ngày 28/12/2015 đến ngày 01/01/2016)

Ngày soạn: 25/12/2015

Ngày dạy: Thứ 2/28/12/2015

HOẠT ĐỘNG CHIỀU TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

Dạy từ: “Con voi, cái vòi, to/nhỏ”

Mẫu câu: “Đây là con voi Con voi sống trong rừng Con voi có cái vòi rất dài Con

voi rất to, con trâu nhỏ hơn con voi”

I, Mục tiêu:

1, Kiến thức:

Trang 36

- Trẻ 3 độ tuổi nghe hiểu và phát âm rõ các từ: “Con voi, cái vòi, to/nhỏ”.

- Trẻ 4+5 tuổi: phát âm rõ ràng, chính xác các mẫu câu: “Đây là con voi Con voisống trong rừng Con voi có cái vòi rất dài Con voi rất to, con trâu nhỏ hơn convoi”

- Trẻ 3 tuổi nghe, đọc được từ và mẫu câu theo anh chị

- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau

+ Tranh ảnh, lô tô hoặc vật thật

+ Hệ thống câu hỏi: “Đây là con voi Con voi sống trong rừng Con voi có cái vòirất dài Con voi rất to, con trâu nhỏ hơn con voi”

- Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng

III, Tổ chức hoạt động:

1, Gợi mở:

- Cô cho trẻ hát bài: “Chú voi con ở bản Đôn”

- Trò chuyện với trẻ về bài hát:

+ Các con vừa hát bài hát gì? (3t)

+ Trong bài hát nói về con gì?(4-5t)

+ Con voi là động vật sống ở đâu? (5t)

-> Cô củng cố và giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ

con vật sống trong rừng

- Dẫn dắt giới thiệu bài: Hôm nay cô và các con cùng

đi tìm hiểu về con voi nhé!

2, Dạy từ, câu mới: “Con voi, cái vòi, to/nhỏ”.

* Học từ mới:

- Cô giáo nói mẫu câu kết hợp với treo tranh: “Con

voi, cái vòi, to/nhỏ”.

Trang 37

*Từ “Con voi"

- Cô phát âm từ: “Con voi" (3 lần)

- Cô cho trẻ nói cùng cô: “Con voi" (3 lần) Cô nói kết

hợp với tranh “Con voi" 3 lần

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t phát âm 3 lần

- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau:

cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

*Từ "Cái vòi"

- Cô cho trẻ quan sát tranh

- Cô phát âm từ: "Cái vòi" (3 lần)

- Cô cho trẻ nói cùng cô: "Cái vòi" (3 lần) Cô nói kết

hợp với tranh "Cái vòi" 3 lần

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t phát âm 3 lần

- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau:

cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

*Từ "To/nhỏ"

- Cô phát âm từ: "To/nhỏ" (3 lần)

- Cô cho trẻ nói cùng cô: "To/nhỏ" (3 lần) Cô nói kết

hợp với tranh "To/nhỏ" 3 lần

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t phát âm 3 lần

- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau:

cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

* Học câu mới:

- Cô xuất hiện lần lượt theo mẫu câu:

Mẫu câu: “Đây là con voi Con voi sống trong rừng”.

- Cô chỉ vào tranh và hỏi:

+ Đây là con gì? (3t)

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ phát âm

- Trẻ quan sát và lắng nghe

Trang 38

+ Con voi sống ở đâu? (4-5t)

- Cô nói mẫu câu: “Đây là con voi Con voi sống

trong rừng”.

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t nói mẫu câu 3 lần

- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác

nhau: cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

Mẫu câu: “Con voi có cái vòi rất dài”.

- Cô chỉ vào tranh và hỏi:

+ Con voi có cái gì?

- Cô nói mẫu câu: “Con voi có cái vòi rất dài”.

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t nói mẫu câu 3 lần

- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác

nhau: cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

Mẫu câu: “Con voi rất to, con trâu nhỏ hơn con voi”

- Cô chỉ vào tranh và hỏi:

+ Con voi như thế nào? (3t)

+ Con trâu như thế nào so với con voi? (4-5t)

- Cô nói mẫu câu: “Con voi rất to, con trâu nhỏ hơn

con voi”

- Cho lần lượt trẻ 3-4-5t nói mẫu câu 3 lần

- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác

nhau: cả lớp, tổ, cá nhân

- Cô sửa lỗi phát âm cho trẻ

- Cô động viên và khuyến khích trẻ phát âm đúng

=> Trẻ biết yêu quý và bảo vệ con vật sống trong

rừng

* Trò chơi: Thi xem ai nhanh

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi

- Con voi sống trongrừng

Trang 39

- Cô hướng dẫn trẻ chơi.

- Trẻ 4-5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi

+ Các con vừa hát bài hát gì? (3t)

+ Bài hát nói về con gì? (4-5t)

-> Củng cô và giáo dục trẻ

- Dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi: “Chó sói xấu tính”

2, Hướng dẫn cách chơi.

- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi:

+ Một trẻ đóng vai “Sói” (sẽ đội mũ sói), 2 – 3 trẻ

đóng vai “Thỏ” “Sói” sẽ ngồi ở một góc sân, “Thỏ”

ngồi ở ghế hoặc đứng đối diện, cách “Sói” khoảng từ

3-5m “Thỏ” đi chơi, tiến về nơi “Sói” đang ngủ và

Trang 40

“Ngủ đấy à Sói xấu tính? Hãy vểnh tai lên để nghe

chúng tôi hát đây:

Trên bãi cỏ Các chú Thỏ Nhảy tung tăng Rất vui vẻ Thỏ nhớ nhé

Có Sói gian Đang rình đấy Cẩn thận nhé Kẻo Sói gian Tha đi mất”.

+ Khi “Thỏ” đọc hết bài thơ thì “Sói” bắt đầu mở mắt

và đuổi “Thỏ” phải chạy nhanh về nhà của mình (nơi

có sẵn đường vạch) “Thỏ” nào chạy chậm sẽ bị “Sói”

bắt và phải làm “Sói” Nếu “Sói” không bắt được

“Thỏ” thì “Sói” phải nhắm mắt để chơi tiếp

- Cô chơi mẫu cho trẻ quan sát

Ôn từ: “Con voi, cái vòi, to/nhỏ”

Ôn mẫu câu: “Đây là con voi Con voi sống trong rừng Con voi có cái vòi rất dài

Con voi rất to, con trâu nhỏ hơn con voi”

Dạy từ: “Con khỉ, leo trèo, bắt chước”

Mẫu câu: “Đây là con khỉ Con khỉ đang leo trèo Con khỉ bắt chước con người”

I, Mục tiêu:

1, Kiến thức:

- Trẻ 3 độ tuổi nghe hiểu và phát âm rõ các từ: “Con khỉ, leo trèo, bắt chước”.

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

phẩm: Cắt dán các hình, lựa   chọn   phối   hợp   các nguyện vật liệu, phế liệu trong   thiên   nhiên   để   tạo ra các sản phẩm về một số con vật: - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ph ẩm: Cắt dán các hình, lựa chọn phối hợp các nguyện vật liệu, phế liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm về một số con vật: (Trang 9)
- Đồ dùng của cô: Địa điểm quan sát, vòng, phấn, bảng, lá cây...... - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
d ùng của cô: Địa điểm quan sát, vòng, phấn, bảng, lá cây...... - Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng (Trang 25)
III. Tổ chức hoạt động: - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức hoạt động: (Trang 27)
-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
r ẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau (Trang 36)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 37)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 38)
-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
r ẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau (Trang 41)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 42)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 43)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 46)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 47)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 49)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 50)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 53)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 54)
+ 3 ghế thể dục ,3 ngôi nhà có gắn hình tôm cua cá. 2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
3 ghế thể dục ,3 ngôi nhà có gắn hình tôm cua cá. 2. Đồ dùng của trẻ: Trang phục gọn gàng (Trang 65)
-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
r ẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau (Trang 78)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 79)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 80)
-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
r ẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau (Trang 82)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 84)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 87)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 88)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 89)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 91)
- Cô cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ phát âm theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 92)
- Cô cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
cho trẻ nói mẫu câu theo nhiều hình thức khác nhau: cả lớp, tổ, cá nhân (Trang 93)
-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
r ẻ trả lời các câu hỏi của cô theo hình các hình thức khác nhau (Trang 94)
- Tổ chức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
ch ức cho trẻ nói theo nhiều hình thức: Cả lớp- tổ- tổ-cá nhân (Trang 95)
- Nhận xét, tuyên dương trẻ và cho trẻ về góc tạo hình nặn chữ cái. - giao an chu de 5 lop 5 tuoi
h ận xét, tuyên dương trẻ và cho trẻ về góc tạo hình nặn chữ cái (Trang 112)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w