1. Trang chủ
  2. » Toán

Tài liệu toán 7 tuần 22;23

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 311,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Định nghĩa: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau * Tính chất: - Trong tam giác vuông cân hai góc nhọn bằng 45 0.. 3.A[r]

Trang 1

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ ( ĐẠI SỐ ) BÀI 1: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

Bài này các em đã học trong tuần 20, 21 các em xem lại toàn bộ kiến thức của bài ở trang 4; 5; 6; 7/SGK Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau.

A Câu hỏi:

1 Dấu hiệu là là gì? Dấu hiệu thường được kí hiệu bằng gì?

2 Ứng với mỗi đơn vị điều tra có một số liệu, số liệu đó gọi là gì?

3 Cột ( hàng ) ghi số liệu điều tra được gọi là gì? Kí hiệu là gì?

4 Tần số là gì? Kí hiệu là gì?

B Bài tập

Bài 1: Hãy lập bảng số liệu thống kê ban đầu về một cuộc điều tra nhỏ mà em quan tâm (

Điểm kiểm tra, học lực của các bạn trong tổ, số con trong các hộ GĐ ở gần nhà …)

Bài 2: Số lượt khách hàng đến tham quan cuộc triển lãm tranh 10 ngày vừa qua được ghi

như sau:

Số thứ tự

Số lượng

khách 300 350 300 280 250 350 300 400 300 250 a) Dấu hiệu là gì? Có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu ?

b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu ? Viết các giá trị khác nhau đó

Bài 3: Bảng điểm kiểm tra toán học kì II của học sinh lớp 7A được cho ở bảng như sau:

a) Dấu hiệu là gì? Có bao nhiêu giá trị của dấu hiệu ?

b) Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong dãy giá trị của dấu hiệu ?

c) Viết các giá trị khác nhau và tần số của chúng

BÀI 2: BẢNG TẦN SỐ CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

Các em xem lại toàn bộ kiến thức của bài ở trang 9;10/SGK Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập sau.

A Câu hỏi:

1 Bảng tần số có mấy dạng, đó là những dạng nào?

Trang 2

2 Bảng tần số còn được gọi với tên khác là gì?

3 Bảng tần số có những ưu điểm gì so với bảng số liệu thống kê ban đầu?

B Bài tập

Bài 1: Thời gian giải một bài toán (tính theo phút) của học sinh lớp 7 được ghi lại trong

bảng sau:

a) Dấu hiệu ở đây là gì? b) Số các giá trị là bao nhiêu? c) Lập bảng tần số dạng ngang

Bài 2: Tuổi nghề của một số công nhân trong xí nghiệp sản xuất được ghi lại như sau:

a/ Dấu hiệu là gì ?

b/ Tìm số các giá trị của dấu hiệu, số các giá trị khác nhau của dấu hiệu

c/ Lập bảng tần số dạng dọc

Bài 2: Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của 32 học sinh lớp 7ª được ghi trong bảng sau:

a Dấu hiệu ở đây là gì ?

b Lập bảng “ tần số ” ở dạng dọc và nhận xét về điểm kiểm tra của lớp 7A

Trang 3

CHƯƠNG II: TAM GIÁC ( HÌNH HỌC )

I/ BÀI 6: Tam giác cân ( Đã học trong tuần 20 )

Các em xem lại toàn bộ kiến thức của bài ở trang 125;126;127/SGK

Một số kiến thức các em cần ghi nhớ

1 Tam giác cân:

* Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

* Tính chất: - Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau

- Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân

2 Tam giác vuông cân

* Định nghĩa: Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau

* Tính chất: - Trong tam giác vuông cân hai góc nhọn bằng 450

3 Tam giác đều:

* Định nghĩa: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau

* Hệ quả: - Trong một tam giác đều mỗi góc bằng 600

- Nếu một tam giác có ba góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác đều

- Nếu một tam giác cân có một góc bằng 600 thì tam giác đó là tam giác đều

II/ BÀI 7: Định lý Pytago ( Đã học trong tuần 21 )

Các em xem lại toàn bộ kiến thức của bài ở trang 129;130/SGK

Một số kiến thức các em cần ghi nhớ

c) Định lí Pitago: Trong tam giác vuông bình phương cạnh huyền bằng tổng các

bình phương của hai cạnh góc vuông

+  ABC vuông tại A => BC2 = AB2 + AC2

2 Định lí Pitago đảo: Nếu một tam giác có bình phương của một cạnh bằng tổng các

bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông

+  ABC có BC2 = AB2 + AC2 =>  ABC vuông tại A

III/ BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Bài 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6cm, AC = 8cm Tính BC

HD: Dùng định lí Pytago tính BC, kết quả BC = 10 cm

A

B

C

Trang 4

E D

B

A

Bài 2: Cho tam giác cân ABC có AB = AC = 10cm, BC = 12cm Kẻ AH vuông góc với

BC (HBC)

a) Chứng minh ABH = ACH

b) Chứng minh AH là phân giác của BAC

c) Tính độ dài AH

d) Kẻ HD vuông góc với AB (DAB), kẻ HE vuông góc với AC (EAC)

Chứng minh tam giác HDE là tam giác cân

HD:

a) CM: ABH = ACH ( ch – gn )

b)  ABH = ACH => BAH CAH  ( 2 góc tương ứng )

=> AH là phân giác của BAC

c) Ta có HB = HC = ½ BC = 6(cm)

 ABH vuông tại H, theo định lí Pitago ta có: AB2 = AH2 + HB2

=> AH2 = 102 – 62 = 64=> AH = 8(cm)

d) BHD = CHE ( ch – gn ) => HD = HE ( 2 cạnh tương ứng )

=> HDE cân tại H

Bài 3: Cho tam giác ABC vuông tại A , có AB = 8cm, AC = 6cm

a) Tính BC

b) Trên cạnh AC lấy điểm E ( E khác A và C), trên tia đối của tia AB lấy điểm D sao cho AD = AB Chứng minh ∆BEC = ∆DEC

HD:

a) Tính BC bằng định lí Pitago => BC = 10 (cm)

b) Chứng minh ∆BEC = ∆DEC (c-c-c)

Ngoài các bài tập trên các em làm thêm các bài tập trong sách bài tập, những bạn học khá giỏi làm thêm các bài tập có dấu * đằng trước

BÀI 8: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

A/ LÝ THUYẾT

Các em xem lại toàn bộ kiến thức của bài ở trang 134; 135; 136/SGK

* Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông các em đã học trước bài này là

TH1: Hai cạnh góc vuông ( cgv – cgv)

Trang 5

TH2: Cạnh góc vuông góc nhọn ( cgv – gn )

TH3: Cạnh huyền góc nhọn ( ch – gn)

* Nhờ định lí Pitago chúng ta có thêm trường hợp bằng nhau thứ tư của hai tam giác vuông ( đây cũng là trường hợp bằng nhau cuối cùng của hai tam giác vuông )

TH4: Cạnh huyền cạnh góc vuông ( ch – cgv)

ABC, A900

DEF, D900

GT BC = EF = a , AC = DF = b

KL ABC = DEF

Chứng minh

Đặt BC = EF = a ; AC = DF = b

Xét ABC vuông tại A Ta có: BC2 = AB2 + AC2 (Định lý pytago)

=> AB2 = BC2 – AC2 = a2 – b2 (1)

XétDEF vuông tại D Ta có: EF2 = ED2 + DF2 (Định lý Pytago)

=> ED2 =EF2 – DF2 = a2 – b2 (2)

Từ (1) và (2) => AB2 = DF2 => AB = DF

Xét ABC vàDEF có: AB = DE (chứng minh trên)

ˆA = Dˆ = 900 (gt)

=> ABC = DEF (c.g.c)

Trang 6

Bảng tổng hợp

B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

Các em làm các bài tập 63;65;66 trang 136;137 trong SGK

Mọi thắc mắc các em có thể liên hệ trực tiếp với GVBM trực tiếp giảng dạy

1 Thầy: Trần Văn Lưỡng; SĐT: 0376383800; MESSENGER hoặc FACEBOOK: Tran Luong

2 Cô: Đỗ Thị Minh Lệ; SĐT: 0987234651; MESSENGER hoặc FACEBOOK:

Le Mimh

Đáp án các câu hỏi và bài tập trong tài liệu thầy sẽ gửi tới các em trong tuần tới Chúc các em học tập hiệu quả.

Ngày đăng: 25/02/2021, 09:38

w