Tác dụng: Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người. Tác dụng: Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũ[r]
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ
Có những kiểu so sánh nào?
Có hai kiểu so sánh:
- So sánh ngang bằng
- So sánh không ngang bằng.
Trang 2Hãy xác định kiểu so sánh
trong các bài tập sau:
a) Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt Thuyền cố lấn lên Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
A So sánh ngang bằng;
Trang 3b) Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.
( Tố Hữu )
A So sánh ngang bằng;
B So sánh không ngang bằng;
C Cả A và B.
Trang 4Phép so sánh
sẽ mang lại những tác d ụng gì?
- Gợi hình, giúp cho việc miêu tả
sự vật, sự việc đượccụ thể, sinh động
- Biểu hiện tư tưởng, tình cảm
một cách sâu sắc
Trang 71 Ví dụ
NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
=> Nhân hóa
Trang 8Nhân hóa
có tác dụng như th ế nào?
Trang 10-Kiến bò đầy đường.
- Bầu trời đầy mây đen.
- Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng, lá bay phấp phới.
-Kiến bò đầy đường.
So với cách diễn đạt thứ 2 , cách 1 hay hơn ở chỗ nào?
=> Nhân hóa => Tả thực
Trang 112 Ghi nhớ :sgk/57
Trang 12-Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây
cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người;
- Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
Trang 131.Ví dụ: SGK/ 57
NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
a/ Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu
Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả
(Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay -> gọi là: lão, bác, cô, cậu
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
Trang 141.Ví dụ: SGK/ 57
NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay -> gọi là: lão, bác, cô, cậu
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
b/ Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng,
giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
( Thép Mới )
Tre -> chống lại, xung phong, giữ (Hành động
giống con người)
- > Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của
người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Trang 151.Ví dụ: SGK/ 57
NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay -> gọi là: lão, bác, cô, cậu
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
b.Tre -> chống lại, xung phong, giữ ( Hành động giống con người)
-> Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c/ Trâu ơi , ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
( Ca dao )
Trâu: xưng hô, trò chuyện như con người "ơi"
->Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Trang 161.Ví dụ: SGK/ 57
NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
a Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay -> gọi là: lão, bác, cô, cậu
-> Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
b.Tre -> chống lại, xung phong, giữ ( Hành động giống con người)
-> Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c.Trâu: xưng hô, trò chuyện như con người "ơi"
->Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
2 Ghi nhớ: SGK/ 58
Trang 17NHÂN HÓA
I NHÂN HÓA LÀ GÌ?
II CÁC KIỂU NHÂN HÓA
III.LUYỆN TẬP
Trang 18* Bài tập 1 ( SGK/58 )
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ, tàu
con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận
hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
=>Tác dụng: quang cảnh bến cảng sống động, gần gũi hơn trước mắt người đọc
Trang 19Đoạn 1: Bến cảng lúc nào
cũng đông vui Tàu mẹ, tàu
con đậu đầy mặt nước Xe
anh, xe em tíu tít nhận hàng
về và chở hàng ra Tất cả đều
bận rộn.
Đoạn 2: Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất
cả đều hoạt động liên tục.
Bài tập 2/ 58
Tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Nhận hàng về và chở hàng ra
=> Đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hóa, nhờ vậy
mà sinh động và gợi cảm hơn
Tìm sự k hác nha
u giữa 2 c ách diễn
đạt trên
Trang 20Bài tập 3: Nhìn vào SGK và cho biết
sự khác nhau giữa 2 cách diễn đạt dưới đây Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và cách viết nào cho văn bản thuyết minh ?
Trang 21− quấn quanh thành cuộn.
Văn bản biểu cảm Văn bản thuyết minh
Bài tập 3/ 58
Trang 22Bài tập 4/58
Phép nhân hóa trong mỗi đoạn trích được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó?
Trang 23 Dùng từ vốn gọi người để gọi vật.
a/ núi ơi
Từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người
để chỉ hoạt động,tính chất của vật.
d/ -(cây ) bị thương; thân mình;
vết thương; cục máu
b/ - ( cua, cá) tấp nập
- ( cò, sếu, vạc, le ) cãi cọ
om sòm
Trang 24Các kiểu nhân hóa
Các kiểu nhân hóa
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người
để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người
để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Tác dụng: Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
Tác dụng: Làm cho loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
Trang 25-Học bài: Ghi nhớ SGK/ 57-58
-Soạn bài: Phương pháp tả người