1. Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng Kiến thức: • Củng cố kiến thức lý thuyết liên quan kiểu xâu • Viết chương trình đơn giản và nâng cao có sử dụng kiểu xâu Kĩ năng: • Học sinh thành thạo một số thao tác khi viết chương trình như: khai báo biến xâu, nhập dữ liệu, gán giá trị cho biến,... • Rèn luyện kĩ năng sử dụng biến kiểu xâu trong việc lập trình giải bài toán cụ thể. Thái độ: • Nâng cao kiến thức sử dụng ngôn ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy từ đó tích cực nghiên cứu, yêu thích môn học.
Trang 1BÀI HỌC: CẤU TRÚC RẼ NHÁNH (Luyện tập)
Tin học lớp 11 Ngày soạn: 30/10/2017
Ngày giảng: 04/11/2017
GV hướng dẫn: BÙI THỊ THU HUYỀN
GSTT: NGUYỄN THỊ THU DỊU
1 Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng
Kiến thức:
• Củng cố kiến thức lý thuyết liên quan kiểu xâu
• Viết chương trình đơn giản và nâng cao có sử dụng kiểu xâu
Kĩ năng:
• Học sinh thành thạo một số thao tác khi viết chương trình như: khai báo biến xâu, nhập dữ liệu, gán giá trị cho biến,
• Rèn luyện kĩ năng sử dụng biến kiểu xâu trong việc lập trình giải bài toán cụ thể
Thái độ:
• Nâng cao kiến thức sử dụng ngôn ngữ lập trình, tạo hứng thú cho học sinh tư duy từ
đó tích cực nghiên cứu, yêu thích môn học
2 Thiết kế tiến trình dạy học
2.1 Khung tiến trình dạy học
Hoạt
Thời gian (Phút)
Khởi động N1: Trò chơi khởi động HĐ1: HS ôn lại các kiến thức về kiểu
xâu
10
Hình
thành kiến
thức
N2: BT1: Viết chương trình nhập vào một dòng văn bản, hiệu chỉnh văn bản theo những yêu cầu sau đây và
in văn bản sau khi hiệu chỉnh ra màn hình:
a Xóa tất cả các ký tự trắng dư thừa Ký tự trắng dư thừa (hay còn gọi là dấu cách, ký tự trống) là ký tự trắng xuất hiện
N2: Nghe hướng dẫn và viết chương trình
25
Trang 2ở trước từ đầu tiên của xâu, sau từ cuối cùng của xâu và giữa các từ cách nhau nhiều hơn 1 ký tự trắng
b In hoa kí tự đầu mỗi câu
N3.BT2: Viết chương trình nhập vào xâu bất kì Hãy in ra tất cả các chữ số trong xâu đó (nếu có)
N3.HS viết chương trình hoàn chỉnh
10
Luyện tập
Vận dụng
N4 Viết chương trình nhập vào họ tên In ra màn hình tên của người đó
N5.HĐ1 Tổng quát nội dung bài học N6.HĐ2 Giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết sau
45 Ngoài lớp học
Mở rộng Tìm hiểu một số bài toán thực tế Nghiên cứu tài liệu và thực hành ở nhà
2.2 Hướng dẫn cụ thể tiến trình dạy học
2.2.1 Hoạt động Khởi động
(1) Mục tiêu: Tạo không khí hào hứng cho lớp học, giúp học sinh ôn lại kiến thức lý thuyết kiểu xâu cùng các thao tác cơ bản khi viết chương trình Pascal
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, thảo luận nhóm
(3) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
(4) Sản phẩm: Học sinh nắm rõ kiến thức lý thuyết cơ bản tiết trước và sẵn sàng viết một chương trình Pascal hoàn chỉnh có sử dụng biến xâu
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên chiếu các câu hỏi trắc nghiệm đã chuẩn bị
sẵn lên máy chiếu Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm, viết đáp án trả lời vào bảng phụ và dơ lên khi
hết thời gian 15s suy nghĩ
Câu 1: Đoạn chương trình sau thực hiện công việc gì?
Var s: string;
begin
Write(‘xau s la: ’);
Readln(s);
End
A Nhập xâu s (*)
B In xâu s ra màn hình
C Tính chiều dài xâu s
D Chương trình báo lỗi
Câu 2: Xét chương trình sau:
Var s: string;
Begin
s:= ‘xin chao 11A1’;
writeln(length(s));
readln;
end
Kết quả của chương trình trên là:
A 11
B 12
C 13 (*)
D Chương trình có lỗi
Câu 3: Trong ngôn ngữ lập trình Pascal, để tìm vị trí xuất
hiện đầu tiên của xâu ‘hoa’ trong xâu S ta có thể viết bằng
cách nào trong các cách sau:
A Pos(s1, ‘hoa’);
B Pos(‘hoa’, s);(*)
C Pos(S,‘hoa’);
D Pos(‘hoa’,’hoa’);
Câu 4: Hàm pos(s1,s2) trả về giá trị 0 khi nào?
A Xâu s1 là xâu con của xâu s2
B Xâu s1 xuất hiện nhiều lần trong xâu s2
C Xâu s1 không xuất hiện trong xâu s2 (*)
D Xâu s2 xuất hiện trong xâu s1
Câu 5: Khi chạy chương trình
Var s:string;
Begin
S:=’Tin hoc 11’;
S:=upcase(S);
Writeln(S);
end
A Tin hoc 11
B TIN HOC 11
C tIN HOC 11
D Báo lỗi (*)
Câu 6: Cho xâu s:= ‘xin chao 11A1’
Hãy cho biết giá trị của s sau khi thực hiện câu lệnh:
Delete(s, Pos(‘ ’,s),1);
A ‘xin’
B ‘xin hao 11A1’
C ‘xinchao 11A1’ (*)
D Lỗi cú pháp
- Thực hiện yêu cầu
1 Delete(S,1,1)
2 Delete(S,vt,1)
3 Delete(S,
length(S),1);
4 Delete(S,1,lengt
h(s));
A Xóa kí tự đầu tiên của xâu
B Xóa 1 kí tự bắt đầu
từ vị trí vt
C Xóa kí tự cuối của xâu
D Xóa tất cả ký tự trong xâu
Trang 42.2.2 Hoạt động Hình thành kiến thức
(1) Mục tiêu: HS viết được chương trình hoàn chỉnh với các bài toán có sử dụng biến xâu dưới sự hướng dẫn của giáo viên
(2) Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Cá nhân, trình bày và thảo luận để viết chương trình
(3) Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu
(4) Sản phẩm: Học sinh sử dụng thành thạo biến xâu
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giáo viên chiếu đề bài bài tập 1 lên máy chiếu: Viết chương
trình nhập vào một xâu bất kỳ, in ra màn hình xâu đó sau
khi:
- Xóa tất cả các ký tự trắng dư thừa Ký tự trắng dư
thừa (hay còn gọi là dấu cách, ký tự trống) là ký tự trắng
xuất hiện ở trước từ đầu tiên của xâu, sau từ cuối cùng
của xâu và giữa các từ cách nhau nhiều hơn 1 ký tự
trắng
- In hoa ký tự đầu mỗi câu
- Giáo viên yêu cầu học sinh xác định Input, Output của bài
toán:
- Input: xâu ký tự
- Output: văn bản sau khi đã xóa hết các ký tự trắng
dư thừa và In hoa ký tự đầu mỗi câu
- Giáo viên phân tích đề và hướng dẫn HS:
Ký tự trắng dư thừa (hay còn gọi là dấu cách, ký tự trống)
là ký tự trắng xuất hiện ở trước từ đầu tiên của xâu, sau từ
cuối cùng của xâu và giữa các từ cách nhau nhiều hơn 1 ký
tự trắng
VD: Giả sử * là ký tự trắng
Cho xâu: ‘**xin***chao.*hello**’ => Xâu sau khi được
xử lý ‘xin*chao Hello’
Gợi ý:
- Kiểm tra phần tử trong xâu có phải kí tự trắng hay
không? Nếu đúng thì xóa ký tự trắng đó cho đến khi
không còn ký tự trắng ở đầu xâu
- Kiểm tra từ đầu đến cuối xâu, nếu có 2 ký tự trắng liên
tiếp => Xóa đi một ký tự trắng, thực hiện công việc xóa
- Học sinh đọc đề, phân tích đề
- HS phát biểu Input, Output bài toán
- HS lắng nghe hướng dẫn của giáo viên
Trang 5cho đến khi giữa các từ trong xâu chỉ cách nhau một kí
tự trắng
Các bước giải:
B1: Khai báo biến
B2: Nhập xâu bất kỳ
B3: Xóa kí tự trắng dư thừa
B3.1: Xóa kí tự trắng dư thừa xuất hiện ở đầu xâu (nếu có)
Chừng nào ký tự đầu tiên trong xâu là ký tự trắng => xóa kí
tự trắng đó cho đến khi đầu xâu không phải là ký tự trắng
B3.2: Xóa kí tự trắng dư thừa cuối cùng của xâu (nếu có)
Chừng nào trong xâu xuất hiện 2 kí tự trắng => Xóa đi một
kí tự trắng dư thừa
B3.3: Xóa kí tự trắng dư thừa giữa các từ (nếu có)
Chừng nào ký tự cuối cùng là ký tự trắng => Xóa đi kí tự
đó
B4: In ra kết quả
- GV gọi HS viết lệnh cho B1,2 lên bảng
- GV cho dãy 1 chuyển ý B3.1 thành ngôn ngữ Pascal
- GV cho dãy 2 chuyển ý B3.2 thành ngôn ngữ Pascal
GV gợi ý B3.1: Dùng vòng while kiểm tra s[1] có phải
không ký tự trắng không? Nếu phải thì xóa kí tự đầu của
xâu
GV gợi ý B3.2: Dùng vòng while kiểm tra s[length(s)]
có phải không ký tự trắng không? Nếu phải thì xóa kí tự
cuối của xâu
- GV gọi 2 HS đại diện lên viết bảng
- GV hướng dẫn HS làm ý B3.3
- GV gọi HS làm B4
- Giáo viên gọi một vài HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS làm ý b
Gợi ý: Cho phần tử thứ 1 in hoa Tìm vị trí dấu ‘.’, sau dấu
chấm là phần tử in hoa
- Giáo viên cho HS 5p viết chương trình hoàn chỉnh
vào vở
- Giáo viên chạy chương trình trên Turbo Pascal cho
học sinh quan sát kết quả
- HS thực hiện
- HS hoạt động theo nhóm và làm bài ra nháp
- HS viết chương trình hoàn chỉnh vào vở
Trang 6- Giáo viên chiếu bài tập 2 lên bảng: Viết chương trình nhập
vào xâu bất kì Hãy in ra tất cả các chữ số trong xâu đó (nếu
có)
- Giáo viên yêu cầu HS tìm Input, Output của bài toán:
- Input: xâu kí tự
- Output: Các chữ số trong xâu
Gợi ý: Duyệt tất cả các phần tử có trong xâu s, nếu phần
tử đó là ký tự số => lưu phần tử đó sang xâu a Kết quả
ta được xâu a chỉ chứa các ký tự số
- Giáo viên mời HS xác định các bước để giải bài toán này
B1: Khai báo
B2: Nhập xâu, khởi tạo xâu a (xâu a dùng để chứa các ký tự
số)
B3: Duyệt tất cả các phần tử có trong xâu, bắt đầu từ vị trí
đầu tiên Nếu kí tự đang xét là kí tự số => Lưu kí tự đó vào
xâu a Công việc lặp lại cho đến khi xét hết vị trí cuối cùng
của xâu
B4: In kết quả trong xâu a Nếu xâu không có phần tử nào
thì thông báo xâu vừa nhập không có ký tự số
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và viết vào
bảng phụ
- Giáo viên treo bài của hai nhóm và yêu cầu các nhóm còn
lại nhận xét
- Giáo viên nhận xét và chạy chương trình trên Turbo
Pascal cho HS quan sát
- HS thực hiện yêu cầu
- HS tìm Input, Output của bài toán
- HS thực hiện yêu cầu
- HS hoạt động theo nhóm và thực hiện yêu cầu
- HS quan sát
2.2.3 Củng cố
Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm một số bài tập sau: Viết chương trình nhập vào họ tên In ra màn hình tên của người đó
3 Rút kinh nghiệm