MỤC TIÊU HỌC TẬP:1.Trình bày được các bệnh ung thư thường gặp tại TP Hồ chí minh và Cần Thơ 2.Trình bày được nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư phổi 3.Trình bày nguyên
Trang 1CÁC BỆNH LÝ UNG THƯ THƯỜNG GẶP
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP:
1.Trình bày được các bệnh ung thư thường
gặp tại TP Hồ chí minh và Cần Thơ
2.Trình bày được nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng của bệnh ung thư phổi
3.Trình bày nguyên nhân và triệu chứng lâm sàng bệnh ung thư đại trực tràng
4.Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng bệnh ung thư vú
5.Trình bày yếu tố nguy cơ và triệu chứng lâm sàng bệnh ung thư cổ tử cung.
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG :
• Theo y tế thế giới hằng năm có trên khoảng
10 triệu bệnh nhân mới mắc và khoảng 6
triệu người chết do ung thư
• Ở các nước phát triển ung thư là nguyên
nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau các bệnh tim mạch,
• Các nước đang phát triển thì ung thư đứng
hàng thứ 3 sau bệnh nhiễm trùng và tim
mạch Tại Việt Nam ứơc tính hằng năm có khoảng 100.000-150.000 trường hợp mới
mắc và khoảng 70.000 người chết vì căn
bệnh này
Trang 4Tại TP HCM 10 bệnh ung thư thường gặp:
ở nam giới:
1 Ung thư phổi gây tử vong hàng đầu
2 Ung thư Gan,
3 Ung thư đại tràng ,
4 Ung thư dạ dày,
5 Lymphom không hogkin,
6 Ung thư vòm hầu– họng,
7 Ung thưThanh quản,
8 Ung thưThực quản,
9 Ung thư tiền liệt tuyến ,
10.Ung thư da
Trang 5Ở nữ giới:
1 Ung thư vú đứng hàng đầu,
2 Ung thư cổ tử cung,
3 Ung thư phổi,
4 Ung thư đại trực tràng,
5 Ung thư dạ dày,
6 Ung thư gan,
7 Ung thư tuyến giáp ,
8 Ung thư buồng trứng,
9 Lymphom không hogkin
10 Ung thư da
Trang 6Tại Cần Thơ (BVUBCT 2009)
• Ở nam giới:
1 Đứng đầu là ung thư đại trực tràng,
2 Ung thư gan,
3 Ung thư phế quản phổi,
4 Ung thư dạ dày,
5 Ung thư máu,
6 Ung thư da,
7 Ung thư tiền liệt tuyến,
8 Lymphom không hogkin,
9 Ung thư vòm,
10 Ung thư dương vật
Trang 7Ở nữ giới :
1 Đứng đầu là ung thư vú,
2 Ung thư cổ tử cung,
3 Ung thư đại trực tràng,
4 Ung thư Gan,
5 Ung thư phổi,
6 Ung thư tuyến giáp,
7 Ung thư da,
8 Ung thư buồng trứng,
9 Ung thư dạ dày,
10 Ung thư máu
Trang 8● Nhìn chung, có sự khác biệt về tỉ lệ
mắc bệnh của từng loại ung thư ở 2 giới ,
cũng như vùng miền và sự phân chia địa lý, chủng tộc
● Do trình độ hiểu biết về bệnh ung thư trong nhân dân còn thấp và mạng lưới
phòng chống ung thư còn hạn chế nên bệnh ung thư thường được phát hiện ở giai đoạn trể ( 80% ở giai đoạn III, IV) làm hạn chế kết quả điều trị.
Trang 9Khoảng 1/3 các bệnh ung thư có thể phòng ngừa được thông qua việc loại bỏ thói quen như : hút thuốc lá , uống rượu, các trường hợp ung thư
có liên quan yếu tố dinh dưởng
phòng chống tác hại thuốc lá và thực hiện chế
độ dinh dưởng hợp lý như giảm chất béo và calo, tăng nguồn vitamin, ăn nhiều trái cây, và rau cải , không dùng thực phẩm bị ô nhiễm hóa chất độc
hại , nấm mốc… là vô cùng quan trọng trong việc phòng chống căn bệnh nguy hiểm này, đồng thời
có thể chửa khỏi ung thư nếu được phát hiện
sớm, điều trị kịp thời và đúng phương pháp
Trang 102 UNG THƯ PHỔI:
• Ung thư phổi thường gặp ở nam giới Hiện ung thư
phổi đến khám còn muộn, hạn chế kết quả điều trị.
• Cần phát hiện sớm nhóm nguy cơ cao, có các hội
chứng hô hấp , đau ngực , sút cân, và các hội
chứng cận u hay gặp như đau xương khớp của ung thư phổi.
• Bệnh nhân cần đến cơ sở chuyên khoa, được phát
hiện qua phim chụp X- quang , soi phế quản
• Điều trị ung thư phế quản tốt nhất là phẩu thuật cắt
bỏ khối u , phối hợp với các liệu pháp khác
• Mổ ung thư phế quản ở giai đoạn I,II bệnh nhân
sống thêm sau 5 năm đạt tỉ lệ cao
• Phòng chống ung thư phổi tốt nhất là bài trừ thuốc
lá , thực hiện không hút thuốc lá đã tránh được
nguy cơ bị ung thư phổi 80%.
Trang 113 UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG:
• Phần lớn ung thư trực tràng xuất phát từ
Polip, nhất là bệnh Polip gia đình.
• Ung thư có thể xuất phát từ u lành tính, u
nhú.
• Các bệnh nhiễm trùng của trực tràng.
• Chế độ ăn uống : ăn nhiều thịt, nhiều mỡ, ít
chất xơ gây táo bón, ứ đọng phân, niêm mạc trực tràng thường xuyên tiếp xúc với các
chất ung thư như nitrosamin , indol, scatol … đều tạo điều kiện cho ung thư trực tràng
phát triển.
Trang 143.1 Lâm sàng:
3.1.1 Cơ năng:
- Đi ngoài ra máu là triệu chứng hay gặp nhất
- Đi cầu phân lỏng xen kẽ với táo bón từng đợt, có thể sờ thấy u ở bụng
- Thường có kèm các triệu chứng của viêm trực tràng như đau quặn, mót rặn, cảm giác tức nặng hậu môn
- Đôi khi bắt đầu bằng triệu chứng tắc ruột, nhất là đối với ung thư ở trên bóng
3.1.2 thực thể:
3.1.2.1 Thăm trực tràng:
Sờ thấy u cứng, bờ nham nhở, lòng trực tràng bị chít hẹp, dễ chảy máu
Trang 153.1.2.2 Soi trực tràng:
- Phát hiện các khối u ở trên cao, tay không sờ tới được
- Đánh giá đúng khoảng cách khối u tới cơ thắt
hậu môn để chọn một phương pháp mổ thích hợp
- Lấy tổ chức làm sinh thiết cho một chẩn đoán
chắc chắn
3.1.2.3 X Quang.
Chụp đại tràng có cản quang thấy hình khối khuyết hay chít hẹp, bờ nham nhở, ngoài ra cho biết vị trí khối u, tình trạng đại tràng phía trên u
Trang 173.1.3 Chẩn đoán:
Chẩn đoán xác định:
Dựa vào thăm trực tràng, soi trực tràng và nhất
là kết quả sinh thiết
3.1.4 Điều trị.
Điều trị ung thư trực đại tràng có thể bằng hóa trị,xạ trị và phẫu thuật Nhưng điều trị bằng phẫu thuật là chủ yếu Tùy theo bệnh nhân ( tình trạng , giai đoạn bệnh ) mà điều trị triệt để hay tạm thời
Trang 214 UNG THƯ VÚ
cũng như kéo dài thời gian sống của bệnh là loại ung thư đứng hàng đầu
• Phát hiện sớm ung thư vú dựa vào những yếu tố
chính :
• -Yếu tố bệnh nhân : phụ thuộc trình độ văn hóa và mức
độ tuyên truyền về tầm soát và phát hiện sóm UT vú
• -Yếu tố thầy thuốc: trang bị kiến thức và đào tạo cán bộ
y tế chuyên sâu với tầm soát UTvú nhất là bệnh nhân
có yếu tố nguy cơ cao.
• -Yếu tố tự khám : bệnh nhân có thể tự khám với 2 tư
thế nằm và đứng sau ngày hành kinh hằng tháng
• - Yếu tố tuổi: Ung thư vú liên quan đến hoạt động của
buồng trứng cho thấy tỉ lệ bệnh tăng ở tuổi mản kinh thường 35-49t
• - Yếu tố dinh dưởng : phụ nữ ăn nhiều chất béo , chế
độ ăn nghèo vitamin A, hút thuốc lá, rượu ,các bức xạ nguy cơ gây ung thư vú , cho con bú kéo dài trên 6
tháng được coi là giãm nguy cơ mắc ung thư vú.
Trang 224.1/.CHẨN ĐÓAN:Chẩn đóan dựa vào :
Tại phòng khám chuyên khoa:
Quan sát da trên u, núm vú có bị co kéo hay tụt, sẩn da cam Đỏ da đổi màu da, giản mạch hoặc lóet,Xác định vị trí, kích thước khối u mật độ, độ di động, ranh giới bờ khối
u, có dính vào các tổ chức lân cận, có dịch tiết và màu sắc dịch qua đầu núm vú, khám hạch nách
Trang 335 UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
• Ung thư cổ tử cung đứng thứ 2 ở phụ nữ ở các tỉnh
phía nam điều trị chủ yếu là phẫu thuật và xạ trị
Hóa trị có vai trò khiêm tốn trong điều trị giảm nhẹ triệu chứng các trường hợp tái phát hoặc di căn xa.
• Tuổi trung bình của bệnh ở độ tuổi 48-52 tuổi.
• Nguyên nhân chính xác vẫn chưa được biết rõ,
nhưng người ta thấy những yếu tố sau đây làm ảnh hưởng đến ung thư cổ tử cung
Trang 34- Các triệu chứng có từ bao giờ
- Thăm khám cổ tử cung bằng ngón tay khi khối u phát triển Tử cung mất tính đàn hồi Cổ tử cung rắn, có thể di động hạn chế Thăm cùng đồ và thành âm đạo, sự di động của thân tử cung và 2 phần phụ
- Thăm trực tràng xác định độ thâm nhiểm
• Soi cổ tử cung:
Làm xét nghiệm papmier xác định ung thư giai đoạn sớm