1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ gây tê tủy SỐNG LIỀU THẤP 3mg BUPIVACAIN kết hợp 0,02mg FENTANYLTRONG PHẪU THUẬT BỆNH TRĨ và các BỆNH lý hậu môn THƯỜNG gặp tại BỆNH VIỆN y học cổ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG năm 2019

60 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong quá trình sử dụng còn có nhiều tác dụng không mongmuốn, không ức chế cảm giác, tụt huyết áp, mạch chậm, ngừng tim, buồn nôn và nôn, bệnh nhân bí tiểu, ức chế vận động khi

Trang 1

MAI ĐỨC THĂNG

ĐÁNH GIÁ GÂY TÊ TỦY SỐNG LIỀU THẤP 3mg BUPIVACAIN KẾT HỢP 0,02mg FENTANYLTRONG PHẪU THUẬT BỆNH TRĨ

VÀ CÁC BỆNH LÝ HẬU MÔN THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN Y

HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA 2

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

MAI ĐỨC THĂNG

ĐÁNH GIÁ GÂY TÊ TỦY SỐNG LIỀU THẤP 3mg BUPIVACAIN KẾT HỢP 0,02mg FENTANYLTRONG PHẪU THUẬT BỆNH TRĨ

VÀ CÁC BỆNH LÝ HẬU MÔN THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN Y

HỌC CỔ TRUYỀN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019

Chuyên ngành : Gây mê hồi sức

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SỸ CHUYÊN KHOA 2

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS NGUYỄN HỮU TÚ

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

ASA : Tiêu chuẩn xếp loại sức khỏe của hiệp hội gây mê Hoa KỳGTNMC : Gây tê ngoài màng cứng

GTTS : Gây tê tủy sống

HAĐM : Huyết áp động mạch

HAĐMTB : Huyết áp động mạch trung bình

HAĐMTT : Huyết áp động mạch tâm thu

HAĐMTTr : Huyết áp động mạch tâm trương

NKQ : Nội khí quản

SpO2 : Độ bão hòa oxy mao mạch

VAS : Visual Analogue Scale - Thang điểm đánh giá mức đau

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 GIẢI PHẪU LIÊN QUAN ĐẾN GTTS 3

1.1.1 Cột sống 3

1.1.2 Các dây chằng và màng 5

1.1.3 Các khoang 6

1.1.4 Tủy sống 6

1.1.5 Dịch não tủy 6

1.1.6 Phân bố tiết đoạn 8

1.1.7 Hệ thần kinh thực vật 9

1.1.8 Mạch máu nuôi tủy sống 9

1.2 TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG 10

1.2.1 Tác dụng vô cảm của gây tê tủy sống 10

1.2.2 Tác dụng của GTTS lên huyết động 11

1.2.3 Tác dụng trên hô hấp 11

1.2.4 Tác dụng lên tuần hoàn não 11

1.2.5 Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết 11

1.2.6 Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hóa 11

1.2.7 Tác dụng lên tuần hoàn thận và sinh dục 11

1.3 LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN TRONG GTTS 12

1.4 TÓM TẮT DƯỢC LÝ HỌC CỦA BUPIVACAIN 13

1.4.1 Tính chất lý hóa 13

1.4.2 Dược động học 14

1.4.3 Dược lực học 15

1.4.4 Cơ chế và vị trí tác động của thuốc trong gây tê tủy sống 15

1.4.5 Dược động học của thuốc trong dịch não tủy 15

1.4.6 Độc tính của thuốc 16

1.4.7 Đặc tính lâm sàng, liều lượng sử dụng 17

Trang 5

1.5.2 Sử dụng thuốc trong lâm sàng 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG 21

2.1.1 Đối tượng 21

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 21

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 21

2.1.4 Chia nhóm đối tượng nghiên cứu 22

2.1.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 22

2.2.2 Kỹ thuật tiến hành 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 25

2.3.1 Đặc điểm bệnh nhân và phẫu thuật 25

2.3.2 Tác dụng ức chế cảm giác 25

2.3.3 Đánh giá tác dụng ức chế vận động 26

2.3.4 Đánh giá thời gian ức chế vận động ở mức M1 27

2.3.5 Ảnh hưởng đến tuần hoàn 27

2.3.6 Ảnh hưởng đến hô hấp 27

2.3.7 Theo dõi các tác dụng không mong muốn trong và sau phẫu thuật28 2.4 XỬ LÝ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 KẾT QUẢ CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ PHẪU THUẬT 30

3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 30

3.1.2 Thời gian phẫu thuật 30

3.2 KẾT QUẢ VỀ ỨC CHẾ CẢM GIÁC VÀ VẬN ĐỘNG 31

3.2.1 Thời gian xuất hiện ức chế cảm giác ở mức T12 31

3.2.2 Thời gian vô cảm 31

3.2.3 Mức phong bế cảm giác tối đa 32

Trang 6

3.2.6 Số bệnh nhân liệt vận động ở các mức độ 33

3.3 ẢNH HƯỞNG LÊN TUẦN HOÀN 34

3.3.1 Ảnh hưởng lên nhịp tim theo thời gian 34

3.3.2 Ảnh hưởng lên huyết áp tâm thu theo thời gian 34

3.3.3 Ảnh hưởng lên huyết áp trung bình theo thời gian 35

3.3.4 Tỷ lệ bệnh nhân tụt huyết áp 35

3.3.5 Lượg thuốc vận mạch dùng trong phẫu thuật 36

3.4 ẢNH HƯỞNG LÊN HÔ HẤP 36

3.4.1 Thay đổi tần số thở theo thời gian 36

3.4.2 Thay đổi SpO2 theo thời gian 37

3.5 THAY ĐỔI ĐIỂM AN THẦN RAMSAY SAU PHẪU THUẬT 37

3.6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHÁC TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT 38

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 39

4.1 đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu 39

4.1.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 39

4.1.2 Đặc điểm chung về phẫu thuật 39

4.2 HIỆU QUẢ VÔ CẢM CỦA THUỐC TÊ 39

4.2.1 Thời gian xuất hiện ức chế cảm giác ở mức T12 39

4.2.2 Thời gian vô cảm 39

4.2.3 Mức phong bế cảm giác tối đa 39

4.2.4 Ức chế vận động 39

4.2.5 Đánh giá mức độ giảm đau trong phẫu thuật 39

4.2.6 Đánh giá mức độ giảm đau sau phẫu thuật 39

4.3 ẢNH HƯỞNG LÊN HUYẾT ĐỘNG, HÔ HẤP VÀ AN THẦN 40

4.3.1 Nhịp tim 40

4.3.2 Huyết áp động mạch 40

4.3.3 Tụt huyết áp và mạch chậm 40

4.3.4 Ảnh hưởng tới hô hấp 40

Trang 7

4.4.1 Nôn và buồn nôn 40

4.4.2 Ngứa 40

4.4.3 Đau lưng 40

4.4.4 Các tác dụng không mong muốn khác 40

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 41

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 1.1 Phân loại các sợi trục và tác dụng vô cảm trong GTTS 10

Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số opioids 18

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 30

Bảng 3.2 Thời gian phẫu thuật 30

Bảng 3.3: Thời gian xuất hiện ức chế cảm giác ở mức T12 31

Bảng 3.4: Thời gian vô cảm ở T12 31

Bảng 3.5: Mức phong bế cảm giác tối đa 32

Bảng 3.6: Đánh giá mức độ giảm đau trong phẫu thuật 32

Bảng 3.7: Tác dụng giảm đau sau phẫu thuật 33

Bảng 3.8: Số bệnh nhân liệt vận động ở các mức độ 33

Bảng 3.9: Ảnh hưởng lên nhịp tim theo thời gian 34

Bảng 3.10: Ảnh hưởng lên huyết áp tâm thu 34

Bảng 3.11: Ảnh hưởng lên huyết áp trung bình 35

Bảng 3.12: Tỷ lệ bệnh nhân tụt huyết áp 35

Bảng 3.13: Thuốc hỗ trợ tuần hoàn dùng trong phẫu thuật 36

Bảng 3.14: Tần số thở 36

Bảng 3.15: Thay đổi Sp02 37

Bảng 3.16: Diễn biến điểm an thần Ramsay sau phẫu thuật 37

Bảng 3.17: Tác dụng không mong muốn sau phẫu thuật 38

Trang 9

Hình 1.1: Giải phẫu cột sống 4

Hình 1.2 Sơ đồ cắt dọc cột sống 5

Hình 1.3: Tư thế nằm khi gây tê tủy sống 7

Hình 1.4 Phân bố tiết đoạn liên quan tới gây tê tủy sống 8

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những năm gần đây GTTS để phẫu thuật bụng dưới, chi dưới, tiết niệu,sản khoa, bệnh trĩ, các bệnh lý hậu môn trực tràng có nhiều ưu điểm đượccác nhà gây mê trong nước cũng như trên thế giới áp dụng rộng rãi Thuốc têdùng trong gây tê tủy sống có nhiều loại như Lidocain, Mebivacin,Bupivacain, Ropivacain …

Trong đó Bupivacain được sử dụng hầu hết tại các bệnh viện, do có đặcđiểm khởi tê nhanh, tác dụng kéo dài, cường độ mạnh, xong Bupivacin có nhiềutác dụng phụ như: Tác dụng hạ huyết áp, mạch chậm, buồn nôn, nôn, đọc cơtim… Các tác dụng không mong muốn thường gặp phụ thuộc vào liều lượng

thuốc tê Để hạn chế tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn này, giảm liều

thuốc tê là quan trọng nhất nhưng phải đảm bảo được cuộc phẫu thuật

Bệnh viện Y học Cổ Truyền trung Ương đã áp dụng phương pháp gây têtủy sống bằng Bupivacin 0,5% liều 5-7,5 mg kết hợp Fentanyl 0,05mg trongcác phẫu thuật vùng bụng dưới, chi dưới đặc biệt phẫu thuật bệnh trĩ, cácbệnh lý tầng sinh môn nhiều năm nay đem lại nhiều thành công trong phẫuthuật Tuy nhiên trong quá trình sử dụng còn có nhiều tác dụng không mongmuốn, không ức chế cảm giác, tụt huyết áp, mạch chậm, ngừng tim, buồn nôn

và nôn, bệnh nhân bí tiểu, ức chế vận động khiến bệnh nhân nằm hậu phẫukéo dài… Trong đó Độc tính trên tim: Bupivacain rất độc đối với tim, gấp 20lần so với lidocain, tác động trực tiếp lên thần kinh tim gây chậm dẫn truyền,loạn nhịp tim, ức chế co bóp cơ tim, rung thất, ngừng tim

Để hạn chế các tác dụng không mong muốn, tác dụng phụ, hiệu quảkinh tế trong điều trị chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Đánh giá gây tê tủy sống liều thấp bằng Bupivacain 3mg kết hợp Fentanyl 0,02mg trong phẫu thuật bệnh trĩ và các bệnh lý hậu môn thường gặp ” với mục 2 tiêu:

1 Đánh giá tác dụng ức chế cảm giác, vận động, giãn cơ và các tác dụng không mong muốn của phương pháp gây tê tủy sống liều thấp bằng Bupivacain 3mg kết hợp Fentanyl 0,02mg trong phẫu thuật bệnh trĩ và các bệnh lý tầng sinh môn

2 So sánh các tác dụng của phư ơng pháp này so với với phương pháp gây tê tuỷ sống Bupivacain 5mg với Fentanyl 0,02mg

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIẢI PHẪU LIÊN QUAN ĐẾN GTTS

1.1.1 Cột sống [14]

Cột sống có hình chữ S được cấu tạo bởi 32-33 đốt sống hợp lại bắt đầu

từ lỗ chẩm tới khe xương cùng bao gồm: 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5đốt sống thắt lưng, 5 đốt sống cùng và 3 - 4 đốt sống cụt Cột sống như mộtcái ống có chức năng cơ bản là bảo vệ tủy sống không bị chèn ép và xô đẩy.Khi nằm ngửa đốt sống thấp nhất là L4-L5 và cao nhất là L3, chiều dàicột sống của người trưởng thành từ 60 -70 cm, độ cong của cột sống có ảnhhưởng lớn đến sự lan tỏa của thuốc tê trong dịch não tủy

Khe liên đốt sống là khoảng nằm giữa hai gai sau của hai đốt sống kềnhau tùy theo từng đoạn cột sống mà rộng hẹp khác nhau Khoảng cách rộngnhất ở giữa các đốt sống thắt lưng tạo điều kiến thuận lợi cho việc xác định

mố và chọc kim vào khoang tủy sống Khe L4-L5 nằm trên đường nối qua haimào chậu

Các gai sau cột sống chạy chéo từ trên xuống dưới, chéo nhất là T8-T10sau đó các gai chạy ngang ở mức L1-L2, chiều dài các gai sau dài nhất ở đốtsống cổ, từ T10 các gai này ngắn dần

Trang 13

Hình 1.1: Giải phẫu cột sống [15]

Trang 14

Hình 1.2 Sơ đồ cắt dọc cột sống [15]

1.1.2 Các dây chằng và màng

Dây chằng cột sống là tổ chức liên kết nhiều sợi, ít tế bào Chức năngcủa nó là giữ cho cột sống có tính đàn hồi và bền vững

* Từ ngoài vào khoang tủy sống lần lượt có các thành phần:

- Da, tổ chức dưới da

- Dây chằng trên gai: Dây chằng phủ lên gai sau của đốt sống

- Dây chằng liên gai: Là dây chằng liên kết các mỏm gai của các đốtsống trên và dưới với nhau, nối liền với dây chằng vàng ở phía trước và dâychằng trên gai ở phía sau, đây là dây chằng mỏng

- Dây chằng vàng: Dây chằng này nằm sau dây chằng liên gai, nó là thànhphần chủ yếu tạo nên thành sau của ống sống, đây là dây chằng vững chắc nhất,người làm kỹ thuật khi chọc kim qua dây chằng vàng sẽ cảm nhận được

- Màng cứng: Là một màng dày chạy từ lỗ chẩm đến xương cùng và baobọc phía ngoài khoang dưới nhện nó chứa các sợi collagene chạy song songtheo trục cột sống Do vậy cần chú ý khi GTTS vì nếu chọc đứt ngang nhiềusợi này sẽ làm thoát nhiều dịch não tủy, hoặc chọc đi chọc lại nhiều lần làmtổn thương và kích thích màng cứng dễ gây đau đầu

Trang 15

- Màng nhện (arachnoid mater): Là màng áp sát ngay phía trong của màngcứng, không có mạch máu, nó bao bọc các rễ thần kinh của tủy sống, do vậy khi

bị viêm dính có thể gây thương tổn các rễ thần kinh và có thể để lại di chứng

1.1.3 Các khoang

Khoang ngoài màng cứng: là một khoang ảo giới hạn phía trước làmàngcứng, phía sau là dây chằng vàng Trong khoang có chứa nhiều tổ chức liênkết lỏng lẻo, mỡ, mạch máu và các rễ thần kinh Khoang này có áp lực âmtính, ở người trưởng thành tận cùng của khoang tương ứng với đốt S2

Khoang tủy sống: bao quanh tủy sống, giới hạn bởi màng nhện và màngnuôi, ở phía trên thông với các bể não thất, ở trong khoang tủy sống có chứacác rễ thần kinh và dịch não tủy

1.1.4 Tủy sống

Tủy sống kéo dài từ hành não xuống mức L2 ở người trưởng thành, L3 ởtrẻ em Để tránh tổn thương tủy sống ở người lớn nên chọc kim dưới mức L2.Tủy sống nằm trong ống sống được bao bọc 3 lớp là: Màng cứng, màng nhện,màng nuôi

Các rễ thần kinh từ tủy sống đi ra được chia làm hai rễ, rễ trước có chứcnăng điều khiển vận động, rễ sau có chức năng thu nhận cảm giác.Chúng hợplại thành dây thần kinh tủy sống trước khi chui qua lỗ liên hợp ra ngoài Các

rễ thần kinh thắt lưng cùng cụt tạo thành đuôi ngựa, có khả năng chuyển động

dễ dàng Một vài mốc phân bố cảm giác có ý nghĩa trong thực hành lâm sàng: Vùng hõm ức: T6

Ngang rốn: T10

Ngang nếp bẹn: T12

1.1.5 Dịch não tủy

Trang 16

Dịch não tủy được sản xuất từ đám rối màng mạch của não thất bên qua

lỗ Monro đổ xuống não thất III, xuống não thất IV qua cống sylvius, xuốngtủy sống qua lỗ Magendie và Luschka Dịch não tủy được hấp thu vào mạchmáu bởi các dung mao của màng nhện

Thể tích dịch não tủy: 120 – 140 ml (khoảng 2ml/kg cân nặng ở ngườilớn và 4ml/kg cân nặng ở trẻ em) Trong đó 1/3 -1/4 thể tích nằm trongkhoang tủy sống Ở 370C dịch não tủy có tỷ trọng là 1,003 – 1,009 độ pH là7,4 – 7,6 Dịch não tủy có thành phần điện giải giống như huyết tương Sốlượng dịch não tủy phụ thuộc vào áp lực thủy tĩnh và áp lực keo của máu.Tuần hoàn dịch não tủy rất chậm, khoảng 30ml/giờ Do đó, phân phối thuốcgây tê trong dịch não tủy chủ yếu theo cơ chế khuyếch tán

Hình 1.3: Tư thế nằm khi gây tê tủy sống

Áp lực dịch não tủy vùng thắt lưng ở tư thế ngồi từ 20 – 26cm H2O, ở

tư thế nằm từ 7 – 20 cm H2O Do vậy, tư thế bệnh nhân khác nhau thì sự phânphối thuốc tê trong dịch não tủy cũng khác nhau và mức tê sẽ khác nhau Vìvới phụ nữ có phần khung chậu to, vai nhỏ thì cột sống dốc về phía đầu

Trang 17

Ngược lại, những người đàn ông vạm vỡ, vai rộng thì cột sống dốc về phíachân Điều này cần chú ý khi sử dụng dung dịch thuốc tê tăng tỷ trọng.

1.1.6 Phân bố tiết đoạn

Mỗi khoanh tủy chi phối vận động cảm giác và thực vật cho mỗi vùngnhất định của cơ thể

Hình 1.4 Phân bố tiết đoạn liên quan tới gây tê tủy sống[15]

Biết được phân bố tiết đoạn người làm công tác vô cảm sẽ lựa chọn mứcgây tê cần thiết và dự đoán các biến chứng có thể xảy ra ở mức tê đó Thôngthường mức khoang tủy bị chi phối thường cao hơn so với vị trí chọc kim dothuốc tê khi vào khoang dưới nhện khuyếch tán lên cao Độ lan của thuốc lêncao còn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Trang 18

1.1.7 Hệ thần kinh thực vật

Hệ thần kinh giao cảm: Các sợi tiền hạch bắt nguồn từ sừng bên của tủysống từ T1 – L2 theo đường đi của rễ sau đến chuỗi hạch giao cảm cạnh tủy đểtiếp xúc với các sợi hậu hạch Hệ thần kinh giao cảm chi phối nhiều cơ quanquan trọng, khi bị ức chế sẽ gây giãn mạch, tụt huyết áp và khi hệ giao cảm bị ứcchế, hệ phó giao cảm sẽ vượng lên do đó làm cho mạch chậm, huyết áp giảm

Hệ thần kinh phó giao cảm: Các sợi tiền hạch xuất phát từ nhân dây X ởhành não hoặc từ tế bào nằm ở sừng bên của nền sừng trước tủy sống từ S2 - S4theo rễ trước đến tiếp xúc với các sợi hậu hạch ở đám rối phó giao cảm nằm sát cơquan được chi phối Nếu hệ phó giao cảm bị kích thích gây phản xạ ngừng tim

1.1.8 Mạch máu nuôi tủy sống

Tủy sống được tưới máu bởi các động mạch trong tủy sinh ra từ hệ lướinông của màng nuôi, lưới này nối động mạch gai trước với các động mạch gaisau bên.Hệ động mạch chi phối cho tủy sống đều nằm ở mặt trước tủy nên ítgây biến chứng khi GTTS

Động mạch cung cấp máu là động mạch rễ tủy, phát sinh từ nền độngmạch chủ và động mạch dưới đòn Phần sau tủy được cung cấp máu bởi 4 – 6

Trang 19

động mạch, được nuôi bởi động mạch Adamkiewicz (động mạch rễ trướcchính) cho nên thiếu máu cục bộ tủy là hội chứng của động mạch trước sống Các tĩnh mạch tạo nên đám rối trong khoang ngoài màng cứng đổ vào nếuhuyết áp tụt kéo dài có thể thiếu máu nuôi dưỡng tủy và để lại di chứng thần kinh.

1.2 TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA GÂY TÊ TỦY SỐNG

1.2.1 Tác dụng vô cảm của gây tê tủy sống

Tác dụng vô cảm sẽ phụ thuộc vào sự phân bố của thuốc tê trong dịchnão tủy và sự hấp thu của tổ chức thần kinh trong tủy sống, các sợi thần kinh

có kích thước nhỏ, có và không bọc myelin đều bị ức chế rất nhanh Sự ứcchế dẫn truyền của các thuốc tê trên các rễ thần kinh, tủy sống chính là cơ chếchủ yếu của GTTS bằng các thuốc tê [16-18]

Như vậy, trên lâm sàng ta thường thấy tác dụng vô cảm sau gây tê tủysống xuất hiện nhanh sau trình tự từ thần kinh tự động, cảm giác nhiệt độ,đau, cảm giác sờ… cuối cùng là ức chế vận động

Bảng 1.1 Phân loại các sợi trục và tác dụng vô cảm trong GTTS

Có myeli n

Tốc độ dẫn truyền(m/s )

Trang 20

C sC 0.3-1.3 - 0.7-1.3 Tự động sau hạch

1.2.2 Tác dụng của GTTS lên huyết động

Khi gây tê tủy sống giống như dùng các thuốc ức chế hệ giao cảm làmnhịp tim chậm và hạ huyết áp động mạch do thuốc tê gây phong bế chuỗihạch giao cảm cạnh sống mà trong đó có giao cảm tim Tùy mức phong bếgiao cảm càng cao thì tần số tim và huyết áp động mạch càng giảm

Hạ huyết áp do giãn cả động mạch và tĩnh mạch Vì vậy, tụt huyết áp

dễ xảy ra hơn ở những bệnh nhân thiếu khối lượng tuần hoàn Một số íttrường hợp tụt huyết áp gây ra do ức chế cơ tim như gây tê tủy sống lên cao

1.2.3 Tác dụng trên hô hấp

GTTS ít khi gây ảnh hưởng tới chức năng hô hấp của người bệnh, ứcchế hô hấp chỉ xảy ra khi mức ức chế thần kinh vượt trên mức tủy cổ Khi đó

nó mới ức chế vận động của cơ hoành và các cơ liên sườn

1.2.4 Tác dụng lên tuần hoàn não

Tuần hoàn não ít bị ảnh hưởng vì cơ chế tự điều chỉnh của mạch máunão, tưới máu não chỉ giảm khi tụt huyết áp nặng

1.2.5 Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết

Nhiều tác giả đã chứng minh GTTS và NMC giảm đáp ứng của stressvới phẫu thuật Khi so sánh với gây mê toàn thân thì GTTS ức chế sự tăngcortison, catecholamine và đường máu ở mức cao hơn

1.2.6 Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hóa

Khi GTTS ức chế các sợi giao cảm tiền hạch từ T5 đến L1, mà không ảnhhưởng tới hoạt động của dây phế vị, nên hoạt động của ruột non, chỉ có các cơ thắt là

Trang 21

giãn ra Tuy nhiên một số tạng nhận các dây thần kinh chi phối từ trên cao nên khi mởvào một số tạng hoặc tầng bụng trên, bệnh nhân vẫn còn cảm giác đau tức của tạng.

1.2.7 Tác dụng lên tuần hoàn thận và sinh dục

Mức lọc cầu thận chỉ giảm khoảng 5 – 10% khi gây tê tủy sống ở mứccao Cơ thắt bàng quang không giãn nên hay gặp bí đái sau gây tê, cơ thắt hậumôn thì giãn, dương vật bị ứ máu và mềm do liệt dây phó giao cảm S2-4

1.3 LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN TRONG GTTS

Năm 1885, John Howard Corning tiêm cocain vào tủy sống của chó vớimục đích điều trị và nhận thấy chó bị mất cảm giác và vận động hai chi dưới,sau phát hiện này ông cho rằng tủy sống có thể là nơi chịu sự tác động củathuốc tê [7]

Năm 1898, August Bier, nhà ngoại khoa người Đức báo cáo, mô tảGTTS bằng cocain cho chính mình và 6 bệnh nhân phẫu thuật vùng chi dướiđạt kết quả tốt Cùng năm đó một số tác giả như Theodore Tuflier (Pháp)GTTS cho 400 trường hợp và mô tả nơi chọc dò là đường nối ngang gai chậu

và dùngkim đầu tù

Năm 1977, Stientra áp dụng GTTS bằng bupivacain trên 3000 bệnhnhâncho kết quả tốt, và hiện nay thuốc được coi là thuốc GTTS tốt và được dùngrộng rãi trên thế giới

Song song với những tiến bộ về kỹ thuật GTTS, nhiều loại thuốc tê mới

ra đời, tinh khiết hơn, ít độc hơn

- Novocain (procain) được giới thiệu năm 1905

- Tetracain (pontocain) được giới thiệu năm 1930

- Lidocain (xylocain) được giới thiệu năm 1947

Trang 22

Bupivacain (marcain) được giới thiệu năm 1957 và sửdụng năm 1963 doWildman và Ekbom cho thấy thuốc có tác dụng vô cảmkéo dài, giảm đau tốt,

ít gây biến chứng

Ở Việt Nam, bupivacain được Bùi Ích Kim (1984) sử dụng để GTTScho

46 bệnh nhân cho kết quả tốt [19] Năm 1997, Nguyễn Minh Lý nghiên cứutác dụng GTTS bằngbupivacain 0,5% trên bệnh nhân cao tuổi [20]

Năm 2001, Hoàng Văn Bách, Nguyễn Trọng Kính kết hợp bupivacainliều 5mg và fentanyl liều 0,025mg trong phẫu thuật cắt u xơ tiền liệt tuyến vàphẫu thuậtbụng dưới, chi dưới trên bệnh nhân cao tuổi Các tác giả nhận thấythời gian xuất hiện giảm đau ngắn hơn so với GTTS bằng bupivacain liều10mg đơn thuần [21]

Năm 2003, Nguyễn Trung Dũng, Bùi Quốc Công cũng sử dụng phốihợpbupivacain liều thấp với fentanyl 0,05mg để GTTS phẫu thuật cho người caotuổi vùng bụng dưới và chi dưới cũng như vô cảm cho phẫu thuật lấy thaimang kết quả tốt [22]

Năm 2006, Văn Vũ Kim Long nghiên cứu tác dụng GTTS với bupivacaintăng trọng liều thấp và fentanyl trong phẫu thuật cắt đốt nội soi tiền liệt tuyến.Tác giả kết luận liều 4mg bupivacain kết hợp với 10mcg fentanyl là liều thíchhợp cho phép đạt được phong bế cảm giác đủ đề phẫu thuật nội soi bướu tiềnliệt tuyến, ít phong bế vận động, ít ảnh hưởng tới huyết động và hô hấp, thờigian nằm hậu phậu ngắn, thời gian giảm đau hậu phẫu kéo dài [23]

Năm 2008, A Gurbet và cộng sự nghiên cứu sử dụng liều rất thấpbupivacain kết hợp với fentanyl để gây tê tủy sống cho bệnh nhân có bệnh

lý hậu môn, trực tràng Tác giả sử dụng 2,5 mg bupivacain kết hợp với0,025 mg fentanyl cũng cho thấy tác dụng vô cảm trong phẫu thuật và giảmđau sau phẫu thuật tốt [24]

1.4 TÓM TẮT DƯỢC LÝ HỌC CỦA BUPIVACAIN [12] [33, 34]

Trang 23

tử bupivacain ở dạng ion hóa, do vậy bupivacain có thời gian tiềm tàng dài và

cótác dụng tê kéo dài

Ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng tác dụng của bupivacain mạnh gấp 4lần lidocain và gấp 16 lần novocain Khi tăng nồng độ thì tác dụng của thuốccũng tăng theo đồng thời cũng làm tăng độc tính

1.4.2 Dược động học

* Hấp thu

Bupivacain hấp thu nhanh qua đường toàn thân, được dung nạp tốt ởcác

mô mà nó tiếp xúc Bupivacain có thể hấp thu qua đường niêm mạc, nhưngthực tế chưa được sử dụng trên lâm sàng, bupivacain có độc tính mạnh trêntim mạch nên không dùng để gây tê vùng bằng đường tĩnh mạch Tỷ lệ hấpthu thuốc phụ thuộc vào tổng liều, nồng độ, cách dùng, tình trạng mạch máu,

vị trí cho thuốc và có kết hợp hay không với thuốc co mạch

Trang 24

Bupivacain dùng GTTS ở nồng độ 0,5% trong dung dịch đẳng trươnghoặc ưu trương, thời gian ức chế cảm giác đau từ 2 – 3 giờ nhưng ức chế vậnđộng vẫn hạn chế.

* Phân bố, chuyển hóa và thải trừ

Tỷ lệ gắn kết với protein là 95% và chủ yếu là alpha 1 glycoprotein bằngcác liên kết có ái tính cao Bupivacain tan nhiều trong mỡ, nên ngấm dễ dàngqua màng thần kinh Chuyển hóa của thuốc xảy ra ở gan trong các cytochromP450 tạo ra các sản phẩm 2,6- pipecoloxylidid, 2,6- xylidin và pipecolic acid

Hệ số đào thải huyết tương phụ thuộc chủ yếu vào chức năng gan, bìnhthường là 0,47 l/phút, thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chuyển hóa

và 6% dạng không đổi

1.4.3 Dược lực học

Tác dụng trên hệ thần kinh: Do tan trong mỡ, thuốc tê dễ dàng ngấm quamàng phospholipid của tế bào thần kinh Mặt khác, do có pH cao nên lượngbupivacain kết hợp với ion H+ để tạo ra dạng Ion của phân tử bupivacain,dạng ion này có thể gắn được vào các receptor làm đóng các kênh natri gâymất khử cực màng hoặc làm khử cực màng và đều làm cho màng thần kinh bịtrơ, mất khả năng dẫn truyền

Do bupivacain có pKa và tỷ lệ gắn với protein cao nên lượng thuốc tự dokhông nhiều, do vậy khi bắt đầu có tác dụng ta thấy có sự chênh lệch giữa ứcchế và vận động, đặc biệt khi nồng độ thuốc thấp bupivacain gây ức chế cảmgiác nhiều hơn ức chế vận động

1.4.4 Cơ chế và vị trí tác động của thuốc trong gây tê tủy sống

Thuốc tác dụng chủ yếu trên các rễ thần kinh tủy sống, một phần nhỏtácdụng trực tiếp lên bề mặt tủy

Trang 25

Bupivacain gắn lên màng các sợi dẫn truyền thần kinh, ức chế sự dichuyển của ion natri gây ức chế dẫn truyền thần kinh, ngoài ra thuốc còn làmrối loạn dòng trao đổi khác như calci và kali Thuốc ức chế không đồng đều,

ức chế mạnh nhất là thần kinh giao cảm, rồi ức chế cảm giác sau cùng là vậnđộng, khi phục hồi diễn biến theo chiều ngược lại Sự ức chế không đồng đềucòn thể hiện ở mức ức chế cảm giác thấp hơn ức chế giao cảm và cao hơnmức ức chế vận động 1 – 2 khoanh tủy

1.4.5 Dược động học của thuốc trong dịch não tủy

Sau khi tiêm vào dịch não tủy nồng độ thuốc tăng lên rất cao tại các vịtrítiêm, sau đó hấp thu vào tổ chức thần kinh mạch máu Rễ thần kinh hấp thunhiều thuốc hơn các tổ chức khác do được ngâm trong dịch não tủy, rễ sau có

ít myeline nên hấp thu nhiều hơn rễ trước Điều này giải thích tại sao ức chếcảm giác mạnh hơn vận động

Sự phân bố thuốc tê trong dịch não tủy có tính chất quyết định đến mức

tê, có nhiều nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phân bố này, nhưng các yếu tốquan trọng nhất là:

+ Tỷ trọng thuốc tê: Khi GTTS ở tư thế nằm nghiêng, nếu dùng cùngliều, cùng thể tích, dung dịch bupivacain tăng trọng sẽ lan cao hơn dung dịchđồng tỷ trọng vài khoanh tủy

+ Liều lượng, nồng độ, thể tích đưa vào khoang tủy sống: Nếu dùngliềucao, nồng độ cao, thể tích lớn thì mức tê cao hơn, thời gian tác dụng kéodàihơn so với liều thấp, nồng độ thấp, thể tích nhỏ

+ Tư thế bệnh nhân, chiều cong cột sống: GTTS ở tư thế nằm nghiêng,sau khi chọc kim và bơm thuốc tê xong để bệnh nhân nằm ngửa ngay, mức têcủa dung dịch tăng tỷ trọng phụ thuộc vào tư thế bệnh nhân, nếu đầu thấpmức tê sẽ cao hơn trong khi dung dịch đồng tỷ trọng mức tê không bị ảnh

Trang 26

hưởng Ở tư thế ngồi dung dịch tỷ trọng cao lan xuống dưới, dung dịch tỷtrọng thấp lanlên cao.

1.4.6 Độc tính của thuốc [28, 34, 35]

Độc tính toàn thân của bupivacain không chỉ phụ thuộc vào đậm độthuốc trong huyết tương mà còn phụ thuộc vào thời gian để đạt tới đậm độ đó.Độc tính trên hệ thần kinh: Ngưỡng độc rất thấp, các biểu hiện nhưchóng mặt choáng váng xuất hiện ở đậm độ thuốc trong huyết tương 1,6mcg/

ml, co giật, hôn mê xảy ra ở đậm độ > 4mcg/ml

Độc tính trên tim: Bupivacain rất độc đối với tim, gấp 20 lần so vớilidocain, tác động trực tiếp lên thần kinh tim gây chậm dẫn truyền, loạn nhịptim, ức chế co bóp cơ tim, rung thất, ngừng tim Độc trên tim càng dễ xảy rakhi có thiếu oxy kèm theo, thời gian tác dụng của bupivacain là 1,5 giây nênthuốc không nhả ra trong thì tâm trương do vậy độc tính trên tim sẽ kéo dài,điều này làm cho cấp cứu các bệnh nhân bị tai biến tim mạch do bupivacainrất khó khăn Một số yếu tố làm tăng độc tính của bupivacain với tim là thiếuoxy, toan chuyển hóa, tăng kali, hạ natri và tụt nhiệt độ Tác dụng gián tiếplên tim mạch: tụt huyết áp, chậm nhịp tim có thể xảyra tùy thuộc vào mức độ

ức chế thần kinh giao cảm

1.4.7 Đặc tính lâm sàng, liều lượng sử dụng

Bupivacain có tác dụng gây tê mạnh gấp 4 lần lidocain, thời gian tácdụng kéo dài gấp 2 lần lidocain Bupivacain dùng để gây tê tại chỗ, gây têđám rối thần kinh, thân thần kinh, gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống.Nồng độ bupivacain nguyên chất 0,25% tới 0,75% có trộn hoặc khôngtrộn với adrenalin 1/200000 hoặc bupivacain heavy 0,5% trộn với glucoza 8%

để GTTS Tuy nhiên nồng độ thích hợp nhất cho GTTS là 0,5% Khi tăngnồng độ hoặc tăng liều thì nguy cơ tổn thương tổ chức thần kinh tăng lên,

Trang 27

nhất là với dung dịch tăng tỷ trọng Liều lượng sử dụng phụ thuộc mức tê đòihỏi, thông thường dùng 7 – 10 mg Tuy nhiên việc sử dụng liều thấp mà đạtđược vô cảm cần thiết là lý tưởng nhất và cũng phải dựa vào tình trạng bệnhnhân cụ thể và từng loại phẫu thuật Trong nghiên cứu của chúng tôi,bupivacain liều 3mg sử dụng cho đối tượng phẫu thuật bệnh lý Tầng sinhmôn có thời gian phẫu thuật ngắn và ít xâm lấn.

1.5 SỬ DỤNG THUỐC OPIOID TRONG GÂY TÊ TỦY SỐNG

1.5.1 Các thụ thể của morphin và dược lý của các opioids

Năm 1976 cho đến nay chúng ta đã tìm ra nhiều loại thụ thể củamorphin, trong đó có 5 loại chính:

Các tác dụng của opioid trên tủy sống gồm:

+ Cảm giác: ức chế các kích thích có cường độ cao, đặc biệt là cảmgiác đau và nhiệt

+ Xung động thần kinh tự động của các mạch máu không bị ảnh hưởng.+ Ức chế phản xạ đi tiểu thông qua các ổ cảm thụ δ và ε ở vùng cùng cụt

Trang 28

+ Tác dụng ngoài tủy sống: ức chế hô hấp do ức chế các neuron ở hànhtủy, ngứa do nhân dây tam thoa và thân não.

Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số opioids

Thuốc opioid Trọng lượng

độ thuốc trong dịch não tủy thấp Ngược lại, morphin sulfat ít tan trong mỡ hơn

cả meperidine nên thời gian bắt đầu có tác dụng chậm, thuốc dễ lên não và cáctrung tâm ở hành tủy nên dễ gây tai tiến ức chế hô hấp sau phẫu thuật

Các opioids có tác dụng lên các thụ thể, còn các thuốc tê tác dụng chủyếu trên các rễ thần kinh tủy sống và cả hệ thần kinh thực vật (ức chế các sợigiao cảm, cảm giác và vận động) Đó cũng là cơ sở để lựa chọn phối hợp cácthuốc tê (bupivacain, ropivacain) và thuốc opioid (fentanyl, morphin) tronggây tê tủy sống

1.5.2 Sử dụng thuốc trong lâm sàng

Năm 1979, Wang JK và cộng sự tiến hành nghiên cứu tiêm morphintủy sống cho bệnh nhân ung thư Cùng năm đó, Behar và Mathew đã sử dụngmorphin vào GTTS và gẩy tê NMC thấy kết quả giảm đau tốt, tỷ lệ bệnh nhântụt huyết áp ít, tuy nhiên xuất hiện suy hô hấp muộn[37]

Trang 29

Năm 2003, Rathmell JP và cộng sự [38] nghiên cứu sử dụng tiêmmorphin tủy sống với các liều 100 – 300mcg thấy có tác dụng giảm đau sauphẫu thuật thay khớp háng và khớp gối trong vòng 24 giờ, làm giảm nhu cầumorphin PCA sau phẫu thuật ở những bệnh nhân thay khớp háng và khôngthấy khác biệt về tác dụng phụ.

Murphy PM và CS [39] đã thử nghiệm liều 100mcg và 200mcg morphintiêm tủy sống để giảm đau cho bệnh nhân thay khớp háng thấy có tác dụng giảmđau còn với liều 50mcg thì không có tác dụng giảm đau sau phẫu thuật

Năm 2008, Hassett P và CS [40] cũng chỉ ra tác dụng giảm đau sau phẫuthuật thay khớp gối của hai liều 200mcg và 300mcg là tốt hơn so với liều100mcg nhưng giữa hai liều này lại không có sự khác biệt và về tác dụng phụ

* Ở Việt Nam

Những năm 1980, Tôn Đức Lang và CS đã nghiên cứu gây tê NMCbằng morphin kết hợp với xylocaine để giảm đau trong phẫu thuật thấymorphin kéo dài tác dụng giảm đau sau phẫu thuật

Năm 2002, Cao Thị Anh Đào [41] cũng sử dụng hỗn hợp bupivacain vàmorphin để gây tê NMC ngực liên tục giảm đau sau phẫu thuật bụng trên

Năm 2005, Công Quyết Thắng [42] kết hợp gây tê tủy sống và NMCvới hỗn hợp bupivacain và các thuốc họ morphin để phẫu thuật và giảm đausau phẫu thuật

Năm 2014, tác giả Tiêu Tiến Quân [43] đã nghiên cứu so sánh tác dụnggiảm đau sau phẫu thuật thay khớp háng của phương pháp gây tê tủy sốngbằng bupivacain kết hợp với morphin liều 100mcg và 200mcg Tác giả kếtluận rằng cả hai liều morphin đều có tác dụng giảm đau sau phẫu thuật tốt, tuy

Trang 30

nhiên liều 100mcg ít tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, ngứa và bí tiểu hơnnhóm liều 200mcg.

Trong nghiên cứu của chúng tôi sử dụng liều 3mg bupivacain và 20mcgfentanyl để đánh giá về tác dụng giảm đau, giãn cơ, ức chế vận động trongphẫu thuật và các tác dụng không mong muốn trong và sau phẫu thuật

Ngày đăng: 06/06/2020, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Looseley, A., Corning and cocaine: the advent of spinal anaesthesia.Grand Rounds, 2009. 9: p. L1-L4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Corning and cocaine: the advent of spinal anaesthesia
4. Koltka, K., et al., Comparison of equipotent doses of ropivacaine- fentanyl and bupivacaine-fentanyl in spinal anaesthesia for lower abdominal surgery. Anaesth Intensive Care, 2009. 37(6): p. 923-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of equipotent doses of ropivacaine-fentanyl and bupivacaine-fentanyl in spinal anaesthesia for lowerabdominal surgery
5. McLure, H. and A. Rubin, Review of local anaesthetic agents. Minerva anestesiol, 2005. 71(3): p. 59-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of local anaesthetic agents
8. D.L, B., spinal, epidural, and caudal anesthesia. anesthesia 1994.4th(churchill living stone): p. 1505 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: spinal, epidural, and caudal anesthesia
9. thắng, c.q., gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng. bài giảng gây mê hồi sức tập 2, nhà xuất bản y học, , 2002: p. 269 - 301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng
Nhà XB: nhà xuất bản y học
10. W.F., c., spinal anesthesia - a practical guide. update in anesthesia, 2000. 12: p. 2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: spinal anesthesia - a practical guide
11. Kim, B.Í., Gây tê tủy sống bằng Marcain 0,5%. Kinh nghiệm qua 46 trường hợp, . Báo cáo hội nghị gây mê hồi sức., (1984) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gây tê tủy sống bằng Marcain 0,5%. Kinh nghiệm qua 46trường hợp
12. Lý, N.M., Đánh giá tác dụng gây tê dưới màng nhện bằng Marcain 0,5% cho các phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới trên bệnh nhân cao tuổi,. Luận văn thạc sỹ y khoa, Học viện Quân Y, Hà Nội., (1997) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng gây tê dưới màng nhện bằng Marcain0,5% cho các phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới trên bệnh nhâncao tuổi
13. Hoàng Văn Bách, Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của Bupivacain - fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt, . luận văn thạc sỹ y khoa, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội., 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của Bupivacain -fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt
15. Vu Van Kim Long, L.T.H.H., Nguyen Van Chung, Phan Thi Ho Hai,, SPINAL ANESTHESIA WITH LOW DOSE OF HEAVY BUPIVACAIN AND FENTANYL FOR TRANSURTHRAL PROSTATECTOMY Y Hoc TP. Ho Chi Minh, 2006. 10(1): p. 8 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: SPINAL ANESTHESIA WITH LOW DOSE OF HEAVY BUPIVACAINAND FENTANYL FOR TRANSURTHRAL PROSTATECTOMY
16. Gurbet, A., et al., Combination of ultra-low dose bupivacaine and fentanyl for spinal anaesthesia in out-patient anorectal surgery. J Int Med Res, 2008. 36(5): p. 964-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Combination of ultra-low dose bupivacaine andfentanyl for spinal anaesthesia in out-patient anorectal surgery
17. Scott, D.A., et al., Pharmacokinetics and efficacy of long-term epidural ropivacaine infusion for postoperative analgesia. Anesth Analg, 1997.85(6): p. 1322-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacokinetics and efficacy of long-term epiduralropivacaine infusion for postoperative analgesia
18. Scott, D.B., et al., Acute Toxicity of Ropivacaine Compared with That of Bupivacaine. Anesthesia & Analgesia, 1989. 69(5): p. 563-569 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute Toxicity of Ropivacaine Compared with Thatof Bupivacaine
19. van Kleef, J.W., B.T. Veering, and A.G. Burm, Spinal anesthesia with ropivacaine: a double-blind study on the efficacy and safety of 0.5%and 0.75% solutions in patients undergoing minor lower limb surgery.Anesth Analg, 1994. 78(6): p. 1125-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal anesthesia withropivacaine: a double-blind study on the efficacy and safety of 0.5%"and 0.75% solutions in patients undergoing minor lower limb surgery
20. Dony, P., et al., The comparative toxicity of ropivacaine and bupivacaine at equipotent doses in rats. Anesth Analg, 2000. 91(6): p.1489-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The comparative toxicity of ropivacaine andbupivacaine at equipotent doses in rats
21. McNamee, D.A., et al., Spinal anaesthesia: comparison of plain ropivacaine 5 mg ml(-1) with bupivacaine 5 mg ml(-1) for major orthopaedic surgery. Br J Anaesth, 2002. 89(5): p. 702-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spinal anaesthesia: comparison of plainropivacaine 5 mg ml(-1) with bupivacaine 5 mg ml(-1) for majororthopaedic surgery
22. Lee, Y.Y., et al., Randomized double-blind comparison of ropivacaine- fentanyl and bupivacaine-fentanyl for spinal anaesthesia for urological surgery. Acta Anaesthesiol Scand, 2005. 49(10): p. 1477-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Randomized double-blind comparison of ropivacaine-fentanyl and bupivacaine-fentanyl for spinal anaesthesia for urologicalsurgery
24. Erturk, E., et al., Clinical comparison of 12 mg ropivacaine and 8 mg bupivacaine, both with 20 microg fentanyl, in spinal anaesthesia for major orthopaedic surgery in geriatric patients. Med Princ Pract, 2010.19(2): p. 142-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical comparison of 12 mg ropivacaine and 8 mgbupivacaine, both with 20 microg fentanyl, in spinal anaesthesia formajor orthopaedic surgery in geriatric patients
25. Whiteside, J. and J. Wildsmith, Developments in local anaesthetic drugs. British journal of anaesthesia, 2001. 87(1): p. 27-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developments in local anaestheticdrugs
26. Knudsen, K., et al., Central nervous and cardiovascular effects of i.v.infusions of ropivacaine, bupivacaine and placebo in volunteers. Br J Anaesth, 1997. 78(5): p. 507-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Central nervous and cardiovascular effects of i.v."infusions of ropivacaine, bupivacaine and placebo in volunteers

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w