Đường tiết niệu trên Là đường dẫn nước tiểu từ ống góp đổ vào đài thận qua bể thận xuống niệuquản trước khi đổ vào bàng quang.. Sau viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận ở bệnh nhân bị luputb
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chúng tôi.Các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng có một ai công bố
trong bất kỳ công trình nào
Người cam đoan
Trang 2NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
Chỉ số khối cơ thể : BMI
Huyết áp tâm trương : HATTr
Nhiễm trùng đường tiểu : NTĐT
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tình hình bệnh tật trong nhân dân,trong từng nhóm tuổi khác nhau là một bước quan trọng, nhằm phục vụ xâydựng các số liệu về dịch tễ học của các bệnh lý trong nhân dân, các bệnh lýtheo từng nhóm tuổi
Thận là một bộ máy đảm nhiệm nhiều chức năng nhằm giữ thăng bằngnội môi, việc đào thải các chất độc nội sinh cũng như ngoại sinh, kể cả một sốthuốc chữa bệnh phụ thuộc rất nhiều vào khả năng lọc của thận
Mặt khác bệnh lý thận - tiết niệu là một bệnh thường gặp và đứng vàohàng thứ 4 sau các bệnh lý khác [23] Cho đến nay bệnh lý thận tiết niệu vẫncòn phổ biến trên toàn thế giới và nhất là những nước có khí hậu nhiệt đới.Theo nghiên cứu của Võ Tam và cộng sự tỷ lệ mắc bệnh thận tiết niệu ở xãQuảng Thọ và Phong Sơn Quảng Điền - Thừa Thiên Huế là 11,68% [16].Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường gặp nhất là độ tuổi lao động
Theo nghiên cứu của Võ Phụng và cộng sự ở 2400 trường hợp tại bệnhviện Trung ương Huế thì có 1,92% viêm thận mạn Theo thống kê của Pháp năm
1988 tỷ lệ mới mắc suy thận mạn giai đoạn cuối là 60 - 70 trường hợp/1triệudân/năm và tỷ lệ này có khuynh hướng gia tăng theo thời gian [13], [25]
Bệnh lý thận tiết niệu có các triệu chứng lâm sàng phong phú, nhữngtrường hợp không điển hình nhất là những bệnh nhân đã dùng thuốc trước khinhập viện, làm cho các triệu chứng bị lu mờ dẫn đến chẩn đoán khó khăn vàđiều trị muộn, làm gia tăng tỷ lệ di chứng và tử vong [1]
Các bệnh lý thận - tiết niệu có thể có triệu chứng lâm sàng nặng nề, rõràng, nhưng cũng có nhiều trường hợp không có triệu chứng lâm sàng đặc biệt
là ở giai đoạn nhẹ Việc phát hiện bệnh trong giai đoạn chưa có triệu chứng
Trang 4lâm sàng là rất quan trọng và có ích vì sẽ giúp điều trị sớm, hạn chế tiến triển
2 So sánh tỷ lệ phát hiện bệnh thận - tiết niệu bằng que thử 10 thông
số giữa 2 giới nam và nữ, giữa 2 nhóm tuổi trên và dưới 40 tuổi.
Trang 5CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU
1.1.1 Thận
- Mỗi cơ thể chúng ta có 2 quả thận nằm sau phúc mạc, ở hố sườn thắtlưng, dọc theo bờ ngoài cơ thắt lưng và theo hướng nghiêng chếch vào giữa,thận phải thấp hơn thận trái Thận ở người lớn dài 12 cm, rộng 6cm, dày 3cm,nặng không quá 130 gam, thận được giữ tại chỗ bởi lớp mỡ bao quanh thận,cuống thận, trương lực của các cơ thành bụng và các tạng trong phúc mạc [2],[8], [22]
- Đài bể thận: Các đài nhỏ hứng nước tiểu từ các gai thận để đổ vào 2hay 3 đài lớn trước khi nhập vào bể thận Mỗi đài nhỏ có thể nhận một haynhiều gai thận, đặc biệt ở các cực thận Các đài nhỏ xếp thành hai hàng dọctheo hai mặt trước và sau thận [8], [22]
1.1.2 Niệu quản
- Gồm có hai niệu quản, là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang
- Vị trí: Nằm sau phúc mạc, dọc hai bên cột sống thắt lưng và ép sátvào thành bụng sau
- Hình dáng và kích thước: đường kính niệu quản khi căng gần bằng5mm đều từ trên xuống dưới trừ 3 đoạn hẹp (vị trí nối với bể thận, bắt chéođộng mạch chậu, ở trong thành bàng quang) trung bình niệu quản dài 25 -28cm, chia làm 2 đoạn: đoạn bụng và đoạn hông, mỗi đoạn dài từ 12,5 - 14cm[8], [22]
1.1.3 Bàng quang
Là một tạng rỗng dưới phúc mạc trong chậu hông bé, sau gò mu, trên
cơ nâng hậu môn, trước các tạng sinh dục và trực tràng Bàng quang là mộttúi chứa nước tiểu có dung tích ở người lớn 250 - 350ml, khi bàng quang đầynước tiểu có hình cầu Đỉnh bàng quang có ống niệu rốn Hai lỗ niệu quản đổ
Trang 6chếch vào phần sau dưới bàng quang và cùng với lỗ niệu đạo tạo thành tamgiác bàng quang [8], [22].
1.1.4 Niệu đạo
Khác nhau ở nam và nữ
* Niệu đạo Nam
- Là đường dẫn nước tiểu từ cổ bàng quang qua đáy chậu tới dươngvật Niệu đạo nam cũng là đường xuất tinh Được chia làm hai phần:
+ Niệu đạo sau: bao gồm niệu đạo tiền liệt tuyến 2,5cm, niệu đạomàng đi qua cận đáy chậu giữa 1 - 2cm
+ Niệu đạo trước được vật xốp bao quanh: niệu đạo hành cố định cònniệu đạo dương vật thì di động, 12- 15cm
- Niệu đạo có đường gấp 900 từ niệu đạo sau đến niệu đạo trước [8], [22]
* Niệu đạo nữ
Đi từ cổ bàng quang tới âm hộ ở đáy chậu Đường đi chính xuốngdưới và ra trước, song song với âm đạo chia làm 2 giai đoạn: đoạn chậu hông
và đoạn đáy chậu [8], [22]
1.2 SINH LÝ THẬN, TIẾT NIỆU
1.2.1 Thận
Là cơ quan chính của hệ bài tiết, nhờ vào những cấu trúc đặc biệt củacác đơn vị thận nằm ở nhu mô thận, Thận thực hiện 4 chức năng chính sau:chức năng lọc của cầu thận, chức năng tái hấp thu và bài tiết của ống thận, chứcnăng điều hoà thăng bằng kiềm toan và muối nước, chức năng nội tiết [7]
1.2.2 Đường tiết niệu trên
Là đường dẫn nước tiểu từ ống góp đổ vào đài thận qua bể thận xuống niệuquản trước khi đổ vào bàng quang Hoạt động sinh lý bình thường chuyển dẫn nướctiểu theo một chiều từ trên xuống dưới, không có hiện tượng ngược lại [7]
1.2.3 Bàng quang, niệu đạo
Chứa đựng nước tiểu bài tiết từ thận qua niệu quản xuống, sau đó thảinước tiểu qua niệu đạo ra ngoài Hoạt động nhịp nhàng này do tác động của
Trang 7hệ thần kinh và hệ thống cấu tạo đặc biệt của cơ bàng quang, tạo nên sự thayđổi áp lực của bàng quang và niệu đạo với hai tính chất đặc biệt là tính sinh
cơ học đàn hồi và tính chất co bóp của lớp cơ [7]
1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ THUẬN LỢI GÂY NÊN BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
1.3.1 Nguyên nhân gây suy thận mạn
Hầu hết các bệnh mạn tính dù khởi phát là bệnh cầu thận, ống kẽ thậnhay mạch thận đều có thể dẫn đến suy thận mạn
Trong nguyên nhân của suy thận mạn bệnh viêm cầu thận mạn chiếm
tỷ lệ khoảng 40% Sau viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận ở bệnh nhân bị luputban đỏ hệ thống, viêm cầu thận ở những bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân
bị Schonlein Henoch bệnh nhân bị hội chứng thận hư
Viêm thận bể thận mạn chiếm tỷ lệ 30% và là nguyên nhân thườnggặp ở Việt Nam
Viêm thận kẽ: thường là do dùng thuốc giảm đau lâu dài nhưPhenylbutazone, do tăng acid uric máu, tăng Calci máu
Bệnh mạch thận: thường gặp nhất là xơ mạch thận lành tính hay áctính, huyết khối vi mạch thận, viêm quanh động mạch dạng nút và tắc tĩnhmạch thận
Bệnh thận bẩm sinh do di truyền và không di truyền như thận đa nang,loạn sản thận, hội chứng Alport [5]
1.3.2 Nguyên nhân gây nên sỏi tiết niệu
* Giả thuyết chất keo che chở (Butt)
Trong nước tiểu có nhiều chất khác nhau, trong đó có các tinh thể cótác dụng tạo sỏi như acid uric, acid phosphoric, acid oxatic, Ca, Cystin,Xanthin Bên cạnh đó có một số chất keo như Mucin, Mucoprotein,acidluronic, acid chodrotinsuefaric đây là những chất có trọng lượng phân tửcao và di động liên tục có tác dụng ngăn cản các tinh thể tự tạo thành sỏi Tuy
Trang 8nhiên trong trường hợp nước tiểu bị nhiễm trùng hoặc bị rối loạn vận mạchnhư hội chứng Cushing thì các chất keo này giảm nên khả năng che chở của
nó càng giảm làm tăng nguy cơ tạo sỏi
Ngoài ra sức di động và khả năng chở của chất keo cũng bị giảm súttrong các trường hợp
Các vật ngoại lai trong nước tiểu như máu cục, fibrin, xác chết vikhuẩn, tế bào mủ, sợi chỉ không tan những vật này làm nhân để kết thành sỏi
Niêm mạc bị viêm
Nước tiểu quá kiềm
Ứ đọng nước tiểu trong đường tiểu lâu
* Giả thiết Mucoprotein
Sỏi tiết niệu loại Ca và uric đều có một nhân khởi điểm hữu cơ mà cấutrúc là Mucoprotein hay MucopolySaccharid đơn thuần Lượng Mucoproteinphát triển ở những người bị sỏi lên tới 500 - 1000mg/24 giờ (bình thường 90 -120mg/24 giờ)
Ngoài ra còn có những thuyết kết tinh do tăng tiết (vermeulen 1966)khi nước tiểu ở trong các trạng thái bão hoà thì các tinh thể tự chúng sẽ kếttinh lại thành sỏi mà không cần đến sự có mặt khuôn đúc hay dị vật khác [4],[20], [21]
1.3.3 Nguyên nhân gây nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng ngược dòng: hầu hết các nhiễm khuẩn tiết niệu đi theocon đường ngược từ dưới lên trên sau khi vi khuẩn xâm nhập qua lỗ sáo, niệuđạo, vi khuẩn xâm nhập khi đưa các dụng cụ qua niệu đạo vào bàng quangnhư các trường hợp thăm dò hay soi đường tiết niệu, đặt sonde tiểu
Nhiễm khuẩn tiết niệu có thể thay đổi tuổi và giới ở trẻ sơ sinh đến 10tuổi, 80% nhiễm trùng đường tiểu xảy ra ở trẻ nữ, từ 11- 20 tuổi ít gặp nhiễmtrùng đường tiểu Đối với nam trên 60 tuổi nhiễm trùng đường tiết niệu cao vì
Trang 9nước tiểu ứ đọng trong bàng quang, ung thư tiền liệt tuyến, xơ cứng cổ bàngquang, ung thư tiền liệt tuyến.
Nhiễm khuẩn theo đường máu, tỷ lệ nhiễm khuẩn theo đường máuthấp hơn so với nhiễm khuẩn ngược dòng nhưng lại rất quan trọng Từ máu vikhuẩn xuất phát từ bất cứ ở nhiễm khuẩn nào của cơ thể cũng dễ gây nhiễmkhuẩn ở hệ tiết niệu, nhất là khi trên đường niệu lại có sự ứ trệ hoặc khi thận
bị tổn thương
Nhiễm khuẩn theo đường bạch huyết: Hiện còn đang được nghiêncứu Ngoài ra còn có thể lan truyền trực tiếp từ các cơ quan phụ cận [1], [6],[17]
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thường do các loại trực khuẩn:Escherichia Coli, Enterobactes, Proteus vulgaris, proteus mirabilis,Pseudomoras aeruginosa loại cầu khuẩn hay gặp là Staphylococcus aureus.Các loại vi khuẩn khác ít gặp hơn như vi khuẩn lao vi khuẩn lậu [12], [24]
1.3.4 Nguyên nhân hội chứng thận hư
* Nguyên phát: (vô căn)
- Thận hư nhiễm mỡ: Tổn thương tối thiểu
- Viêm cầu thận: Viêm cầu thận màng, viêm cầu thận tăng sinh màng,viêm cầu thận thoái hoá từng ổ đoạn, viêm cầu thận tăng sinh lan toả, viêmcầu thận tăng sinh ngoài thành mạch
Trang 10- Các bệnh nhiễm độc: các muối của kim loại nặng Hg, Au, thuốcTrimetradion, paramethadione, Penicillamine, probenecid.
Nguyên nhân về mạch máu: tắc tĩnh mạch chủ, tắc tĩnh mạch thận
- Nhiễm trùng:
+ Vi trùng: liên cầu, Giang mai, Osler (viêm nội tâm mạc bán cấp)+ Ký sinh trùng: Sốt rét, Bilharziose
- Bệnh về máu: Hồng cầu hình tròn, Hồng cầu hình liềm
- Hồi chứng thận hư bẩm sinh và gia đình [23], [25]
1.3.5 Nguyên nhân u xơ tiền liệt tuyến
Nguyên nhân gây bệnh cho đến nay chưa thật sự rõ ràng và có nhiềugiả thuyết khác nhau
- Tần suất xuất hiện: nam giới trên 40 tuổi, thường bắt đầu có nhữngnhân phì đại của tiền liệt tuyến, tuy nhiên chỉ có khoảng 1/10 có biểu hiệntriệu chứng tắc đường tiểu Mức độ phì đại của tuyến tiền liệt dường như thayđổi theo chủng tộc Nam giới thuộc người Celtic thường có kích thước u xơlớn hơn người Anglo - xacxon, kích thước u xơ ở người Anglo - xacxonthường lớn hơn u xơ ở người vùng Địa Trung Hải Nhưng không có chủngngười nào có khả năng miễn dịch đối với bệnh lý này
- Yếu tố tăng trưởng: Androgen cũng như Estrogen, Glucocortcoide vànhững yếu tố liên quan đến nội tiết khác có thể bị ảnh hưởng do thức ăn haymôi trường, nên chúng được xem như là những yếu tố ngoại sinh trong việcđiều hoà sự tăng sinh tiền liệt tuyến [3]
1.4 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
1.4.1 Đối với sỏi tiết niệu
- Yếu tố di truyền: Đối với Cystin hoặc sỏi acid uric yếu tố di truyềnđóng vai trò quan trọng Sỏi Cystin xuất hiện ở những bệnh nhân đái Cystinkiểu gen đồng hợp tử, vai trò di truyền trong sỏi acid uric cũng rõ ràng Đối
Trang 11với sỏi calci khó xác định yếu tố di truyền nhưng người ta nhận thấy có nhữngtrường hợp sỏi calci ở một số người cùng dòng họ Ngoài yếu tố cường calciniệu thường tạo ra sỏi còn có khả năng di truyền theo kiểu đa gen.
- Yếu tố địa dư: các nhà dịch tễ học cho rằng khí hậu nóng và khô ởvùng sa mạc và nhiệt đới có tác động nhiều đến sự hình thành sỏi Do khí hậunóng làm cho lượng nước mất nhiều đặc biệt là qua đường mồ hôi nếu khônguống nước bù lại lượng nước mất ở trên thì tỷ trọng nước tiểu gia tăng đồngthời lượng nước tiểu giảm, dòng nước tiểu cũng chạy chậm lại, tất cả những
lý do trên làm cho các tinh thể trong nước tiểu dểø kết tụ thành sỏi
- Các dị dạng bẩm sinh: Qua thực tế cho thấy rằng những dị dạng bẩmsinh hay mắc phải là nguyên nhân thuận lợi để tạo thành sỏi do ứ động và nhiễmkhuẩn Các dị dạng bẩm sinh đường tiết niệu có nhiều dạng phổ biến là hẹp chỗnối bể thận - niệu quản, hẹp niệu đạo, phình niệu quản, hẹp cổ bàng quang
- Chế độ ăn: Trong thức ăn, nước uống hàng ngày của cơ thể như cácloại gạo, rau, trà có nhiều calci, urat, oxalat Đối với tu sĩ ăn chay thường làmcho pH nước tiểu tăng Những yếu tố trên cũng là nguyên nhân sinh ra sỏi
- Yếu tố nghề nghiệp: Thường gặp ở những người lao động chân tay,làm việc trong môi trường nóng ẩm, thói quen ngồi lâu [4], [20], [21]
1.4.2 Đối với suy thận mạn
- Bệnh nhân có bệnh lý thận tiết niệu cấp trước đó mà được chẩn đoánsai, điều trị không hiệu quả [13], [26]
- Nguyên nhân tăng huyết áp
- Bệnh nhân bị thiếu máu
1.4.3 Một số yếu tố thuận lợi khác gây nên bệnh lý thận tiết niệu
- Sự tắc nghẽn và ứ đọng nước tiểu: khi trên đường tiết niệu có sự tắcnghẽn do sỏi, khối u, hoặc có hiện tượng trào ngược nước tiểu làm cho nướctiểu ứ đọng phía trên niệu đạo, bàng quang, niệu quản, đài bể thận, vi khuẩn
Trang 12sẽ ứ dạng tập trung và từ đó có thể gây viêm nhiễm, nhiễm khuẩn tại chỗ vàngược dòng lên phía trên [27].
- Di vật đường tiểu:
+ Sỏi gây nhiễm khuẩn niệu, ngay cả khi nó không gây tắc đường niệu+ Dị vật ở bàng quang như khi đặt ống thông, chỉ khâu, đều tăng khảnăng nhiễm khuẩn bàng quang và tiết niệu nói chung [1]
- Sức đề kháng của có thể: khi có thể bị giảm sức đề kháng thì khảnăng bị nhiễm khuẩn tiết niệu lại tăng lên Bệnh nhân bị đái tháo đường dễ bịnhiễm khuẩn tiết niệu
1.5 CÁC BIẾN CHỨNG BỆNH LÝ THẬN TIẾT NIỆU
1.5.1 Đối với sỏi hệ tiết niệu
Nhiễm trùng hệ tiết niệu là biến chứng hay gặp trong sỏi hệ tiết niệu:Viêm thận bể thận cấp, viêm thận bể thận mạn, viêm bàng quang do vi khuẩnGrr (-): E.coli, proteus, vi khuẩn Gr (+)
Sỏi gây tắc nghẽn đường tiết niệu gây nên thận ứ nước, ứ mủ, viêmtấy quanh thận [9]
Vô niệu là biến chứng nguy hiểm nhất và thường xảy ra do sỏi niệuquản hai bên hoặc một bên những thận bên kia bị mất chức năng
Bí tiểu: sỏi bàng quang nhỏ theo dòng nước tiểu gây tắc niệu đạo gây bítiểu [4], [20], [21]
1.5.2 Đối với suy thận mạn
Rối loạn điện giải bằng kiềm toan: vì chức năng thận bị giảm nên khảnăng lọc, đào thải và tái hấp thu kém hơn so với người bình thường
Thiếu máu: Ở bệnh nhân suy thận mạn có biểu hiện thiếu máu đẳngsắc do giảm tổng hợp Erythropoietin, hơn nữa đời sống hồng cầu bị giảm hơn
so với bình thường
Trang 13Rối loạn phospho và calci: phospho máu tăng khi mức lọc cầu thậngiảm dưới 25% bình thường Kết quả calci máu giảm và hocmon tuyến cậngiáp tăng [5], [13].
1.5.3 Đối với hội chứng thận hư
Nhiễm khuẩn: có thể nhiễm khuẩn huyết nhất là ở các bệnh nhân đượcđiều trị bằng Corticoid và thuốc ức chế miễn dịch
Viêm phúc mạc tiên phát [25]
1.5.4 Đối với u xơ tiền liệt tuyến
- Bí tiểu hoàn toàn
- Nhiễm khuẩn tiết niệu
- Sỏi tiết niệu
- Túi thừa bàng quang
Giai đoạn cuối của bệnh có thể suy thận, đặc biệt khi có nhiễm khuẩnkèm theo [3]
1.6 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH LÝ THẬN - TIẾT NIỆU TRONG CỘNG ĐỒNG Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.6.1 Các nghiên cứu trong nước
Năm 1998 Võ Phụng cùng cộng sự đã khám và điều tra bệnh lý thận
- tiết niệu ở xã đồng bằng Quảng Thọ - Thừa Thiên Huế kết quả tỷ lệ mắc
bệnh lý thận - tiết niệu chiếm 5,45% Còn ở xã trung du Phong Sơn - ThừaThiên Huế tỷ lệ này chiếm 6,23% [13]
Năm 1977 đoàn điều tra cơ bản của Bộ y tế do tác giả Phạm Khuê vàcộng sự đã khám bệnh cho 107.388 người từ 18 tuổi trở lên ở các tỉnh phíaBắc có tỷ lệ bệnh lý thận - tiết niệu trong nhân dân là 1,9% đứng hàng thứ 5sau các bệnh lý khác [14]
1.6.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Theo thống kê ở Pháp tỷ lệ mới mắc bệnh suy thận mạn tính giai đoạncuối là 120 trường hợp/1 triệu dân/năm Ở Mỹ và Nhật là 300 trường hợp/1
Trang 14triệu dân/năm (số liệu năm 2003) Tỷ lệ mắc bệnh sỏi thận - tiết niệu trên thếgiới vào khoảng 3% dân số (Theo Glenn.H.Pneminges) [26].
1 Iseki K và cộng sự nghiên cứu bệnh thận mạn tính ở cộng đồng dân
cư Okinawa Nhật Bản bằng làm Protein niệu và Creatimin máu trên 143.948người vào năm 1993 thấy tỷ lệ mắc là 15,7% và trên 154.019 người vào năm
2003 tỷ lệ mắc là 15,1% [29]
2 Marszalek M và cộng sự nghiên cứu tần suất đau thắt lưng mạn tínhnghi ngờ nhiễm trùng đường tiểu thấp ở 1765 người nam giới tuổi 20 - 79 tạiViên - Aïo cho thấy tỷ lệ mắc là 2,7% [30]
3 Theo dữ liệu của trung tâm kiểm sốt và dự phịng bệnh tật Hoa Kỳ
-2007 thì 16,8% dân số Hoa Kỳ ( 20 tuổi bị bệnh thận mạn tính khi dựa trêncác số liệu phân tích từ 1999 - 2004 Cịn nếu phân tích số liệu từ 1988 - 1994thì tỷ lệ mắc bệnh thận mạn là 14,5% [28]
Trang 15CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi gồm 251 người lớn từ 18 tuổi đến
60 tuổi được chọn ngẫu nhiên và phân bố theo giới và tuổi tại xã Hương Hồ huyện Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11 năm 2006 đến tháng 5 năm 2007
* Vài nét về đặc điểm dân số, ngành nghề tình hình kinh tế xã hội của
xã Hương Hô ö- Huyện Hương Trà - Tỉnh Thừa Thiên Huế
Hương Hồ là một xã nằm ở phía Nam của huyện Hương Trà và cáchthành phố Huếú khoảng 5km, xã có 9 thôn, kéo dài từ chùa Thiên Mụ đếnđiện Hòn Chén (xã Hương Thọ) Phía Nam được bao bọc với dòng sôngHương, phía Đông giáp với xã Hương Long, phía Bắc giáp với xã Hương An,phía Tây giáp với xã Hương Bình Xã có 1864 hộ với dân số là 9144 người.80% dân ở đây sống bằng nghề nông nghiệp và số còn lại là buôn bán maymặc và một số nghề khác, cán bộ công nhân viên chức nhà nước
1 2
) 2 1 (
d2: là độ chính xác mong muốn, là sự chênh lệch giữa giá trị cao nhấthay thấp nhất so với trung vị
Trong nghiên cứu này chúng tôi mong muốn độ chính xác là 0,05.Vậy cỡ mẫu tối thiểu (n) cần phải đạt là:
Trang 168832 , 0 1168 , 0 2
- Tiêu chuẩn loại trừ :
+ Trẻ em (dưới 18 tuổi), người già > 60 tuổi
+ Những người đang điều trị ngoại trú bệnh lý thận
+ Những người lú lẫn, tâm thần và người không hợp tác
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Áp dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang dựa vào 251 người lớntuổi (từ 18 tuổi đến 60 tuổi) tại xã Hương Hồ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa ThiênHuế
2.2.1.Các tiêu chuẩn để chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu và bệnh lý cầu thận
* Nhiễm trùng đường tiểu
( Tiêu chuẩn lâm sàng:
- Các dấu hiệu toàn thân:
+ Sốt, rét run, mạch nhanh
+ Vẻ mặt nhiễm trùng, môi khô, lưỡi bẩn
- Đường tiết niệu cao:
+ Rối loạn tiểu tiện
+ Tiểu đục, tiểu máu, có khi tiểu ra sỏi
+ Đau thắt lưng, cơn đau quặn thận
- Đường niệu thấp
+ Đau tức vùng hạ vị
+ Có thể có cầu BQ [1]
( Tiêu chuẩn cận lâm sàng:
- Sinh hoá nước tiểu
- Tế bào vi trùng
- Cấy nước tiểu>105 khuẩn lạc/ml [1]
*Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý cầu thận
( Tiêu chuẩn lâm sàng
Trang 17- Protein niệu dương tính (+) trở lên
- Hồng cầu niệu dương tính (+) trở lên
- Bạch cầu niệu dương tính (+) trở lên
Có thể phối hợp Nitrite niệu (+)
( Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý cầu thận trên qua thử 10 thông số:
- Protein niệu (++) trở lên
- Không phối hợp với bạch cầu niệu (+) và Nitrite niệu (+)
- Có thể có hồng cầu niệu (+) hoặc không
( Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm trùng đường tiểu trên que thử 10 thôngsố
- Bạch cầu niệu (+)
- Có thể phối hợp Nitrite (+)
- Protein niệu (+) hoặc không
- Hồng cầu niệu (+) hoặc không
Trang 182.2.2.Cách tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả có định hướng trực tiếp thăm khám trên các đốitượng, ghi nhận các tư liệu về lâm sàng, các kết quả 10 thông số nước tiểu.Ghi nhận các thông tin vào mẫu nghiên cứu và xử lý số liệu
2.2.2.1 Chọn đối tượng
Theo 2 bước sau:
Bước 1: Bốc thăm ngẫu nhiên 1 thôn trong 9 thôn của xã Hương Hồ Hương Trà - TT Huế Kết quả là chúng tôi tiến hành nghiên cứu thôn Long HồThượng
-Bước 2: Bốc thăm hộ gia đình với ước đoán 1 hộ gia đình chúng tôi sẽkhám được từ 2 đến 3 người trong độ tuổi nghiên cứu, nên cần khoảng 100 hộgia đình là đủ yêu cầu [15]
- Khám hiện tại (theo bảng điều tra đính kèm)
2.2.2.4 Xét nghiệm nước tiểu
* Nguyên lý của test thử nước tiểu 10 thông số (URS-10)
- Glucose: dựa trên một phản ứng enzym đôi
+ Enzym thứ nhất: là gluco oxydase, sẽ phân tích glucose nước tiểuthành gluconic acid và hydrogen perocide bằng cách oxy hoá phân tử glucose
+ Enzym thứ hai: peroxidase thúc đẩy phản ứng hydrogen nocid IoduaKali và sẽ chuyển màu từ xanh nhạt sang xanh thẫm rồi màu đà nhạt và cuốicùng là màu nâu đậm, tuỳ thuộc vào nồng độ glucose trong nước tiểu
Trang 19- Bilirubin: dựa trên sự kết hợp của bilirubin với một chấtDicloroaniline trong môi trường acid mạnh tuỳ thuộc vào nồng độ củabilirubin, màu của giấy thử sẽ chuyển từ màu nâu nhạt sang màu nâu đỏ.
- Ketone: dựa trên phản ứng giữa acide axeto axetic với Nitro prussidenatri ở trong một môi trường base mạnh Tuỳ thuộc vào nồng độ của acidacetoacetic trong nước tiểu mà màu của giấy thử sẽ chuyển từ màu hồng nhạt(âm tính) chuyển sang màu đỏ tía (phản ứng dương tính)
- Tỷ trọng nước tiểu: dựa trên nguyên lý của sự thay đổi p Ka từngphần của một số chất đa điện phân Trong mối liên quan với nồng độ của cácion với sự hiện diện của một số chất chỉ thị màu biến đổi từ màu xanh đậmtrong nước tiểu khi nồng độ các ion thấp cho đến màu vàng xanh khi nồng độcao hơn
-Hồng cầu: dựa trên nguyên lý Hemoglobin và hồng cầu có hoạt tínhcủa men Pseudoperoxidase và nó sẽ làm xúc tác cho phản ứng của chất 3, 3';
5, 5' Tetra methyl benzidine Với chất peroxide hữu cơ kết quả màu chuyển từmàu cam sang màu vàng xanh rồi đến màu xanh đậm Một lượng máu lớn ởtrong nước tiểu sẽ chuyển màu này trở thành màu xanh đậm
- pH: dựa trên phương pháp chỉ thị pH đôi Trong phương pháp này thìchất xanh Bromothymol và chất đỏ Methyl và sẽ xác định chất màu chất thửthay đổi Khi pH thay đổi từ 5-9 màu của chất thử sẽ biến đổi từ màu đỏ camsang màu vàng đến màu vàng xanh và cuối cùng là màu xanh
- Protein: Xác định protein bằng que thử URS-10 trên nguyên lý sai sốcủa chất chỉ thị Protein ở một độ PH nhất định khi có hiện diện protein trongnước tiểu thì chất chỉ thị này sẽ chuyển sang màu xanh, khi không có proteintrong nước tiểu thì chất chỉ thị có màu vàng, sau đó biến đổi sang màu xanh,xanh nhạt, xanh đậm tuỳ thuộc vào nồng độ của protein trong nước tiểu
Trang 20- Urobilinogen: dựa trên phản ứng Elidich cải tiến, trong đó chất chỉ thịP-Diethyl aminobenzaldehye sẽ phản ứng với Urobilinogen ở trong môi trườngacid mạnh Màu của chất chỉ thị sẽ đổi từ màu hồng nhạt sang màu đỏ thẫm.
- Nitrit: dựa trên nguyên lý các vi khuẩn gram (-) ở trong nước tiểu cókhả năng chuyển nitrat thành nitrit Nitric có trong nước tiểu sẽ phản ứng vớichất acid p aranilic để hình thành nên hợp chất Diazonium (2 nitơ) Trong môitrường axit, hợp chất diazonium sẽ kết hợp với 1, 2, 3, 4 tetra hydrobenzo (h)quinolon để tạo nên màu hồng của chất thử
- Bạch cầu: dựa trên phản ứng Esterase khi có bạch cầu hiện diện Phảnứng này sẽ xúc tác thuỷ phân một dẫn xuất Indoxylestes Indoxylestes sẽ giảiphóng ra một muối Dinitơ và làm cho màu của chất chỉ thị từ màu hồng sangmàu đỏ tía
* Các bước tiến hành thử nước tiểu bằng que thử
- Chuẩn bị dụng cụ:
+ Que thử nước tiểu 10 thông số URS-10 bảo đảm chất lượng
+ Bảng màu chuẩn được bán kèm que thử
+ Cốc sạch hứng nước tiểu
+ Một giấy thấm
- Kỹ thuật thực hiện:
+ Hứng nước tiểu vào cốc (nước tiểu mới lấy) #120-150ml
+ Mở nắp chai lấy que thử sử dụng ngay (# 10 giây)
+ Khi nhúng que thử phải ngập 10 thông số, sau đó kéo nhẹ đầu băngthử lên thành lọ để gạt bớt lượng nước tiểu thừa sau đó đưa qua giấy thấmthấm lượng nước thừa còn lại rồi đưa cạnh bảng màu chuẩn để suy ra nồng độcủa các thông số tương ứng
+ Để có kết quả bảng định lượng đúng nhất nên đọc kết quả vào đúngthời gian chỉ định cho từng thông số
- Xác định kết quả bằng cách so màu với bảng màu chuẩn
Trang 21Cách thử nước tiểu bằng que thử 10 thông số:
1 Nhúng que thử ngập vào mẫu nước tiểu 2 Gạt cạnh que thử vào thành cốc
3 Thấm lượng nước tiểu thừa bằng giấy
Trang 22CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 3.1 Kết quả phân bố theo tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu
Tuổi trung bình 35,12±11,60 35,20 ±10,85 35,06 ±12,22 0,92Nhận xét:
Không có sự khác biệt về tuổi giữa nam và nữ trong tổng số 251 đốitượng được nghiên cứu
Biểu đồ 1: Phân bố theo giới của đối tượng nghiên cứu Bảng 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi của đối tượng được nghiên cứu