1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

CÁC BỆNH lý THƯỜNG gặp của MI mắt (NHÃN KHOA)

23 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẮP ChalazionDo sự nghẹt ống thoát dẫn đến sự ứ đọng chất tiết bên trong tuyến Meibomius phản ứng u hạt viêm mãn tính trong tuyến meibomius.. • Tự phát hoặc thường đi kèm các bệnh lý n

Trang 1

CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP CỦA MI

MẮT

Trang 2

CHẮP & LẸO

Trang 4

CHẮP (Chalazion)

Do sự nghẹt ống thoát dẫn đến sự ứ đọng chất tiết bên trong tuyến Meibomius

phản ứng u hạt viêm mãn tính trong tuyến meibomius

• Có thể gặp ở mọi lứa tuổi: người lớn >> trẻ nhỏ

• Tự phát hoặc thường đi kèm các bệnh lý như viêm bờ mi mãn tính, mụn trứng

cá đỏ (acne rosacae)…

Trang 5

• Thường 1 nốt, ấn chắc, không đau/đau nhẹ, kích thước tăng dần (thường khoảng 4-5mm), sụn mi trên >>

mi dưới, thường xa bờ mi, thường tự khỏi sau 8-16 tuần

• Sang thương có thể phát triển ra phía trước da hoặc ra phía kết mạc

• TH chắp mi trên lớn: đè lên GM có thể gây loạn thị hoặc gây sụp mi cơ học làm cản trở trục thị giác

• TH Nhiễm trùng thứ phát gọi là lẹo trong

CHẮP - Dấu hiệu lâm sàng

Trang 6

Chắp ở mi dưới Chắp ở mi trên

Trang 7

ĐIỀU TRỊ - CHẮP

(1) TH chắp nhỏ, không gây triệu chứng:điều trị bảo tồn

 Chườm ấm 4 lần ngày-mỗi lần 10 phút, massage

 Vệ sinh bờ mi

 +/- KS, KV tại chỗ

(2) TH chắp lớn hoặc gây triệu chứng:

 Rạch dẫn thoát - Nạo chất tiết

 Sau đó, tiếp tục chườm ấm + nhỏ KS tại chỗ +/- KS toàn thân

Trang 8

(3) TH chắp bội nhiễm vi trùng (lẹo trong):

 Điều trị như lẹo

(4) TH chắp lớn gần điểm lệ, nguy cơ tổn thương điểm lệ do phẫu thuật cao: chích corticoid vào tổn thương (triamcinolone diacetate)  Không thực hiện ở VN

(5) Điều trị các bệnh lý liên quan: Viêm bờ mi mạn, mụn trứng cá đỏ …

ĐIỀU TRỊ - CHẮP

Trang 9

Biến chứng: mổ chắp lấy nhiều sụn có thể làm biến dạng mi tạo lông siêu.

 Chắp tái phát nhiều lần, không điển hình đặc biệt trên BN lớn tuổi: cần chẩn đoán phân biệt ung thư

tuyến bã (sebaceous gland carcinoma)  cho sinh thiết làm GPB

ĐIỀU TRỊ - CHẮP

Trang 10

LẸO (Hordeolum/Stye)

Là một sự nhiễm trùng cấp tính, thường do Staphylococcus aureus gây ra, xảy ra ở:

 Nang lông mi (tuyến Zeis) gọi là lẹo ngoài (thường gặp)

 Tuyến meibomius gọi là lẹo trong (ít gặp hơn)

Có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi: người lớn >> trẻ nhỏ

Có thể tự phát hoặc liên qua đến các bệnh lý như viêm bờ mi mãn tính, mụn trứng cá đỏ (acne rosacae)…

Trang 11

• Có thể bị 1 hoặc nhiều nốt, sưng-nóng-đỏ-đau, ở bờ mi, có thể thấy mủ ở chân lông mi, phù lan tỏa quanh mi.

• TH lẹo mi trên lớn: đè lên GM có thể gây loạn thị hoặc gây sụp mi cơ học làm cản trở trục thị giác

Diễn tiến: thường tự khỏi vài ngày-vài tuần; một số TH gây viêm mô tế bào, abcess quanh mí

LẸO – Dấu hiệu lâm sàng

Trang 12

Lẹo mi trên

Trang 13

LẸO – Điều trị

 Lẹo thường tự giới hạn, có thể tự khỏi sau 1-2 tuần dù không điều trị

Điều trị nội khoa:

• Giữ vệ sinh mi mắt

• Chườm ấm – massage mi mắt 4 lần/ngày

• KS nhỏ mắt tại chỗ - KS uống

Điều trị ngoại khoa: rạch dẫn thoát, khi lẹo quá lớn hoặc điều trị nội khoa không hết (sau 1-2 tuần)

Điều trị các bệnh lý liên quan: Viêm bờ mi mạn, mụn trứng cá đỏ …

Trang 14

Kỹ thuật rạch chắp-lẹo

Trang 15

VIÊM BỜ MI

Trang 16

II PHÂN LOẠI

Các thể viêm bờ mi trên lâm sàng:

• Thể cấp tính

• Thể mãn tính : thường gặp, kèm theo khô mắt và bệnh viêm kết – giác mạc.

Trang 17

III NGUYÊN NHÂN

- Vi trùng: staphylococcus, streptococcus, pseudomonas

- Tăng tiết bã nhờn: thường kèm viêm da tiết bã nhờn,…

- Rối loạn tuyến Meibomius (MGD)

- Virus, nấm, dị ứng,…

Trang 19

IV.LÂM SÀNG (2)

B Triệu chứng thực thể:

 Bờ mi viêm đỏ

 Lông mi khô, dính vào nhau

 Lỗ tuyến Meibomius giãn,đặc nhứ sáp và tắc Ấn nhẹ ống tuyến: chảy nước vàng nhạt, đặc, dính

 Sang thương : mụn nhỏ ở nang lông mi → vỡ, loét Vỏ dính chặt vào bề mặt da → chảy máu khi

tách dính

Trang 21

V ĐiỀU TRỊ (1)

1 Vệ sinh bờ mi.

2 Kháng sinh tai chỗ : nhỏ mắt, mỡ tra mắt.

3 Kháng sinh uống ( Tetracycline, Erythromycin)

4 Kháng viêm tại chỗ.

5 Phòng ngừa khô mắt ( nước mắt nhân tạo).

Trang 22

 Bờ mi : dùng tampon thấm nước muối sinh

lý/ dầu gội pha loãng lau nhẹ

Trang 23

Tài liệu tham khảo

(2) Bài giảng Nhãn khoa lâm sàng (2007) Lê Minh Thông Chương 8: Bệnh học phần phụ Bệnh học mi mắt.

(3)http://www.merckmanuals.com/professional/eye_disorders/eyelid_and_lacrimal_disorders/chalazion_and_hordeolum_s tye.html

(4)http://www.merckmanuals.com/professional/eye_disorders/eyelid_and_lacrimal_disorders/ blepharitis.html

Ngày đăng: 08/03/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w