TÂN SINH TRONG BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG Hình ảnh mô học và soi CTC bất thường... 3.PHÂN LOẠI CINNguồn hình : [3] Dựa vào sự hiện diện của các tế bào không biệt hóa nằm trong biểu mô, mất phân
Trang 1TÂN SINH TRONG
BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG
Hình ảnh mô học và soi CTC bất thường
Trang 3NỘI DUNG
3 PHÂN LOẠI CIN
5 CÁCH ĐIỀU TRỊ CIN
Trang 4CÁC THUẬT NGỬ
• Cervical intraepithelial neoplasia (CIN)
tân sinh trong biểu mô CTC = dysplasia
( dị sản)
• metaplasia : chuyển sản
• squamocolumnar junction : vùng tiếp
giáp lát trụ
• transformation zone : vùng chuyển tiếp.
• HPV: Human Papilloma Virus
Trang 6• CIN là chẩn đoán mô học
• Là tổn thương tiền ung thư, tùy theo mức
độ CIN có thể tiến triển thành ung thư
CTC hay thoái triển
Trang 72.KIẾN THỨC CƠ BẢN
• BIỂU MÔ CỔ TỬ CUNG
Biểu mơ lát và tuyến.
Ranh giới lát trụ
Gồm 4 loại tế bào: đáy,
cận đáy, trung gian, bề
Trang 8Nguồn hình [4]
Trang 9NHIEÃM HPV
• Có hơn 100 chủng HPV
• 13 chủng nguy cơ cao (16, 18, 31, 33, 35, 39,
45, 51, 52, 56, 58, 59, 68 ) liên quan với 99,7% các trường hợp ung thư xâm lấn cổ tử cung.
• Nguy cơ thấp 6,11,
• Tần suất nhiễm HPV trên toàn thế giới thay đổi
từ 2 - 44% và hơn 50% phụ nữ có quan hệ tình dục bị nhiễm một hoặc nhiều type HPV trong
cuộc đời
Trang 10Diễn tiến tự nhiên của nhiễm HPV ở cổ
Trang 11Một số yếu tố liên quan đến sự phát triển
ung thư cổ tử cung :
• Suy giảm miễn dịch (HIV, …)
• Thuốc ngừa thai dạng uống
• Các bệnh lây qua đường tình dục
Trang 123.PHÂN LOẠI CIN
Nguồn hình : [3]
Dựa vào sự hiện diện của các tế bào không biệt hóa nằm trong biểu mô, mất phân cực và dị dạng tế bào.
Trang 13CIN 1
Tương đương nghịch sản nhẹ: 1/3 dưới lớp biểu mô chứa các tế bào không biệt hóa, dị dạng, nhân bất thường, mất sự phân cực, không bào quanh nhân ( HPV)
Nguồn hình [4]
Trang 14CIN 2
NGHỊCH SẢN TRUNG BÌNH:CHIẾM 2/ 3 LỚP BIỂU MÔ
Nguồn hình [4]
Trang 15CIN 3
Nguồn hình [4]
Trang 16DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN CỦA
CIN
Thoái triển Tồn tại
Tiến trie ån
K ta ïi chỗ
Tiến triển
K xâm lấn
CIN 1 57% 32% 11% 1%
CIN 2 43% 35% 22% 5%
CIN 3 32% < 56% > 12%
Trang 174.CHẨN ĐOÁN
• LÂM SÀNG: không có triệu chứng.
• Dựa vào khám phụ khoa định kỳ và xét nghiệm tầm soát:
– Pap
– Quan sát CTC sau bôi acid acetic :VIA (Visual
Inspection with Acetic acid)
Trang 18Phết tế bào cổ tử cung (Pap )
• Thời gian : nên làm vào nửa đầu chu kỳ
• Điều kiện:
– Không có huyết trong âm đạo
– Không viêm nhiễm âm đạo-cổ tử cung cấp
– Không đặt thuốc âm đạo trong vòng 3 ngày
– Không giao hợp, không thụt rửa âm đạo trong vòng 48 giờ
– Không khám âm đạo bằng tay trước, không dùng dầu bôi trơn mỏ vịt khi khám.
Trang 19CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
• Phiếu : Tên, tuổi, Para, kinh chót, đang
dùng nội tiết?, chẩn đoán, kết quả PAP lần trước
• Lame : 1 lame cho cổ ngoài ghi tên tuổi
vị trí lấy bệnh phẩm bằng viết chì
1 lame cho cổ trong (ghi CT)
• Dụng cụ lấy tế bào :
* Spatule d’Ayre
* Tampon
* Chổi tế bào
Trang 20Dụng cụ phết tế bào
Trang 21Cách lấy bệnh phẩm
Nguồn hình [4]
Trang 22Cố định bệnh phẩm
Cố định ngay tế bào (trong vòng 1 phút để tế bào không bị khô và teo)
Nguồn hình [4]
Trang 23• Kỹ thuật ThinPrep: môi trường liquid
based làm giảm bớt sai lệch kết quả, độ nhạy lên đến 80%
• Hiện nay được thực hiện ở tất cả các
phòng xét nghiệm ở Mỹ thay cho Pap
thông thường
• Kỹ thuật sàng lọc AutoPap
Trang 24Phân loại tế bào học theo
Bethesda 2001
Tế bào biểu mơ bình thường
-Tế bào biểu mơ biến đổi lành tính
Trang 25Bất thường TB biểu mô
Tế bào lát :
• - TB lát không điển hình(ASC).
• - TB lát không điển hình có ý nghĩa không xác định (ASC-US)
- TB lát không điển hình không thể loại trừ HSIL (ASC-H)
• - Tổn thương trong biểu mô lát mức độ thấp (LSIL) bao gồm: HPV /CIN1
• - Tổn thương trong biểu mô lát mức độ cao (HSIL) bao gồm: CIN2, CIN3, carcinoma tại chỗ.
• - Ung thư TB lát xâm lấn.
Trang 26Bất thường TB biểu mô
Tế bào tuyến :
• - TB nội mạc TC lành tính ngoài thời kỳ hành kinh hoặc ở phụ nữ đã mãn kinh.
• - TB tuyến không điển hình (AGS)
• - TB tuyến không điển hình có ý nghĩa không xác định (AGUS)
• - Ung thư biểu mô tuyến tại chỗ (AIS): kênh CTC, NMTC, ngoài TC
• - Ung thư biểu mô tuyến xâm lấn
Trang 27Lịch làm PAPTheo American Cancer Society (ACS
Trang 28The American College of Obstetricians
and Gynecologists (ACOG)
Trang 29Giá trị của pap
• Pap truyền thống:
• Độ nhạy 47-62%
• Độ chuyên 60-95%
• Sai do lấy mẫu, cố định và lý giải kết quả
• Độ nhạy tăng lên khi làm nhiều lần (51 % lên 86,8% nếu làm 3 lần âm tính)
Trang 30VIA (Visual Inspection with Acetic acid)
• Bôi dung dịch acid acetic 3-5% lên cổ tử cung và quan sát đánh giá sự thay đổi của
Trang 31Cách thực hiện:
1 Đặt mỏ vịt quan sát cổ tử cung
2 Lau sạch chất nhầy cổ tử cung
3 Bôi toàn bộ cổ tử cung bằng dung dịch a.acetic 3-5%
4 Chờ 1 phút, quan sát cổ tử cung (chú ý vùng
chuyển tiếp), để ý có vùng biểu mô trắng?
Kết quả:
Âm tính: cổ tử cung hồng láng, đồng nhất Có thể
có lộ tuyến, polype, hoặc nang Naboth.
Dương tính: Mảng trắng gờ lên, dày hoặc biểu mô trắng, thường gần vùng chuyển tiếp:
Trang 32Nguồn TLTK [3]
Trang 33Xét nghiệm tầm soát HPV:
• Bệnh phẩm được lấy từ cổ tử cung bởi 1
que gòn vô trùng, sau đó được trữ lạnh
và chuyển đến phòng xét nghiệm sinh
học phân tử để ly trích DNA và định type HPV
• Giá trị tiên đoán âm của HPV DNA đạt
đến 99%
• Nên làm xét nghiệm HPV ở bệnh nhân
có Pap là ASCUS
Trang 34– Khám lâm sàng có tổn thương nghhi ngờ
• Thời điểm: thực hiện nửa đầu chu kỳ kinh
Trang 35– Bất thường mạch máu ( Atypical vessels).
– Iod không bắt màu ( Iod negative)
• Soi CTC không đạt: không nhìn thấy ranh giới lát trụ
Trang 36Soi CTC hình lát đá Nguồn hình [3]
Trang 37Soi CTC: chấm đáy Nguồn hình [3]
Trang 38Bất thường mạch máu
Trang 39a.Mạch máu hình kẹp
b Mạch máu hình dấu phẩy
c Mạch máu phân nhánh hình cành cây, có kích thước đều đặn
d Mạch máu phân nhánh hình cành cây với đường kính giảm dần
e Nhánh tận cùng của mạch máu cuộn tròn lại, gặp trong trường hợp viêm
Trang 40f.Mạng mạch máu gặp trong lát đá.
g Mạch máu xếp song song
h Mạch máu hình xoắn giống đồ khui
Trang 41• Nạo kênh tử cung: cần thiết khi soi cổ tử cung
không đánh giá hết tổn thương.
Trang 42Khoét chóp cổ tử cung:
• Không có sự phù hợp giữa kết quả phết tế bào, soi cổ tử cung và kết quả sinh thiết
• Không quan sát được vùng chuyển tiếp
khi soi CTC mà kết quả Pap’s bất thường
• Nạo kênh tử cung bất thường
• Tổn thương lan vào kênh ctc
• Sinh thiết: ung thư vi xâm lấn
• Pap’s: nghi ngờ ung thư biểu mô tuyến
Trang 43Xử trí Pap bất thường
TLTK [3]
Trang 44ĐIỀU TRỊ CIN
• Có hai hướng theo dõi hay phá hủy ngay tổn thương
• Dựa trên phác đồ theo dõi và soi CTC,
kết quả sinh thiết CTC, Pap
• Đặc điểm bệnh nhân như tuổi, số con
• Mức độ CIN
• Khả năng tuân thủ lịch trình tái khám
• Bệnh lý kèm theo
Trang 45Phá hủy tổn thương
Điều trị CIN có thể là cắt (khoét chóp) hoặc đốt
Đốt chỉ giải quyết vấn đề điều trị, trong khi khoét chóp cung cấp thêm thông tin về chẩn đoán cũng như lợi ích của điều trị.
Chỉ định: theo hướng dẫn của American Society
for Colposcopy and Cervical Pathology
CIN1 tồn tại ≥ 2 năm
CIN 2,3
Trang 46Các phương pháp
• Đốt lạnh, CO2 laser, đốt điện
• Khoét chóp bằng dao, vòng điện, laser
• Cắt tử cung
Trang 47Soi cổ TC đạt yêu cầu
Sinh thiết xác định sự hiện diện của CIN, tế bào học đơn thuần không đủ chứng cứ
Nạo kênh âm tính
Tế bào học và mô học phải phù hợp nhau (mô học CIN 1 phải phù hợp với tế bào học trước
đó là tổn thương grade thấp: ASC-US, ASC-H, LSIL)
Trang 48Khoét chóp
Nghi ngờ tổn thương vi xâm lấn
Soi cổ TC không đạt yêu cầu
Tổn thương lan rộng vào kênh cổ TC
Nạo kênh cổ TC cho thấy CIN hay bất thường tế bào tuyến
Bất đồng giữa tế bào học và soi cổ TC hay sinh thiết
Nghi ngờ ung thư tế bào tuyến tại chỗ
Soi cổ TC không loại trừ được tổn thương xâm lấn
Tái phát sau khi đốt hoặc cắt trước đó
Trang 50Tài liệu tham khảo
1 Bộ môn sản (2011).Thực hành sản phụ khoa, trang 183-193
trang 196-206 Nhà xuất bản Y học TPHCM.
2 Alan H Decherney và c/s (2008).Current diagnosis & treatment
obstetrics & gynecology, tenth edi, pp 532-533; international
edition.
3 Jonathan S Berek (2006) Novak’s Gynecology pp 1582-1591
Lippincott Williams & Wilkins.
4 H-M.RUNGE, A ROSS(2001): Cytology, Colposcopy, diagnosis
and management of cervical, vaginal and vulvar pre-invasive lesion, Module 2, first edition, trang 4-7; 22;32-55.
5 Cervical intraepithelial neoplasia: Management, Christine H
Holschneider, MD, UptoDate 2010.
6 William J Hoskins (2005) Gynecologic Oncology, 4 th Ed,
Lippincott Williams & Wilkkins, p655-660