• Ối vỡ sớm: ối vỡ trong lúc CD, trước khi cổ tử cung mở trọn • PROM-Premature rupture of membranes: ối vỡ non • PPROM-Preterm premature rupture of membranes: trước 37 tuần tuổi tha
Trang 11
Trang 2Định nghĩa:
• Ối vỡ non: ối vỡ trước khi có chuyển dạ (CD) hay
ối vỡ >1 giờ trước khi vào CD.
• Ối vỡ sớm: ối vỡ trong lúc CD, trước khi cổ tử
cung mở trọn
• PROM-Premature rupture of membranes: ối vỡ
non
• PPROM-Preterm premature rupture of
membranes: trước 37 tuần tuổi thai
• Term PROM: sau 37 tuần tuổi thai
• PPPROM-Prolonged preterm premature rupture
of membranes: >24 giờ mà không có CD
Trang 4MÀNG BÀO THAI (Fetal membranes)
Trang 5- Xuất phát từ lớp tế bào trong của phôi thai.
- Là màng rất chắc, bao bọc khoang nước ối, cũng
băng ngang qua cổ tử cung Phủ lên mặt con của bánh nhau.
- Không có mạch máu và TK.
Trang 6– Môi trường đệm giữa thai và tử cung
– Bảo vệ thai nhi
– Bình chỉnh thai nhi tốt trong những tháng cuối
thai kỳ
Trang 9• Nitrazine test: khi Δ chưa rõ
– pH âm đạo: 3,8-4,2 pH dịch ối: 7-7.7
– Giấy quỳ chuyển màu xanh ở pH > 6.5
– Dương giả do: máu, tinh dịch, xà phòng, viêm
nhiễm âm đạo
Trang 10ỐI VỠ NON
• Fern test:
– Tiến hành: phết dịch túi cùng sau lên lam, để khô
ít nhất 10 phút– Kết quả: dịch ối cho hình lá dương xỉ, chất nhầy CTC cho dạng phân nhánh giống rễ cây
Trang 11Fern test
Dương tính Âm tính
Trang 12ỐI VỠ NON
• Trong trường hợp nghi ngờ rỉ ối, có thể dùng test
sau:
– Dưới hướng dẫn SÂ, tiêm 1ml thuốc nhuộm màu chàm đỏ +
9 ml nước muối SL vào buồng ối Đặt tampon vào âm đạo Sau 1h30’, xác định tampon có bị nhuộm màu chàm -> rỉ ối.
Trang 13ỐI VỠ NON
• Nguy cơ cho mẹ và con:
– Nhiễm trùng: nhiễm trùng ối, nhiễm trùng hậu
sản, viêm phúc mạc, nhiễm trùng huyết
– Sinh non: gây ra những hậu quả: hội chứng suy
hô hấp , còn ống ĐM, VRT hoại tử, XH trong não thất, những tổn thương TK, ngưng thở, xơ hóa
VM, NT sơ sinh,…
– Sa dây rốn: dây rốn bị chèn ép, khô gây thiếu
oxy, suy thai, tử vong
Ngoài ra, nếu OV lâu có thể làm cho sự bình chỉnh ngôi thai bị trở ngại
Trang 15Chẩn đoán ối vỡ sớm
• Ngoài ra, việc xác định lại tuổi thai, tình trạng
nước ối, kích thước, và đánh giá sức khỏe thai phải được thực hiện, nhờ vào:
– Siêu âm
– CTG
– Làm NST
Trang 16XỬ TRÍ
• Các tình huống có chỉ định chấm dứt thai kỳ:
– Chuyển dạ giai đoạn hoạt động.
– Viêm màng ối (mẹ sốt, tử cung mềm, nhịp tim nhanh ở
mẹ hoặc thai nhi).
– Không yên tâm về các test của thai nhi.
• Nếu không có bất kỳ yếu tố nào kể trên, tuổi
thai là yếu tố đầu tiên để quyết định thái độ xử trí tiếp theo.
Trang 17XỬ TRÍ
• Đủ hoặc gần đủ ngày:
– Chưa chuyển dạ hoặc chưa có dấu hiệu
nhiễm trùng ối: theo dõi 6 – 12 giờ – Đã chuyển dạ hoặc có dấu hiệu nhiễm
trùng ối: chấm dứt thai kỳ
Trang 18XỬ TRÍ
• Dưới 36 tuần hoặc trọng lượng thai nhi ước
lượng < 2000g: Cố gắng dưỡng thai, kéo dài thai kỳ
– Tuổi thai dưới 32 tuần: điều trị bảo tồn
– Tuổi thai từ 32 - 34 tuần:
Trang 20• Không có nhiễm trùng, nước ối ra ít hoặc
ngừng ra: hi vọng thai tiếp tục phát triển mà không có nguy hiểm gì.
• Có dấu hiệu nhiễm trùng ối hoặc nước ối tiếp
tục ra nhiều: chấm dứt thai kỳ.
Diễn tiến
Trang 22ĐIỀU TRỊ
• Corticosteroides:
– Betamethasone, 12 mg, tiêm bắp, 2 liều/24 giờ, hoặc
– Dexamethasone, 6 mg, tiêm bắp, 4 liều/12 giờ
• Thuốc ngăn cơn co tử cung
Việc sử dụng còn nhiều tranh cãi