Trình bày được đặc điểm cơ thể học, huyết động, lâm sàng, cận lâm sàng, diễn tiến và điều trị các bệnh TBS thường gặp.. • TBS có Shunt trái T→ phải P với tuần hoàn phổi tăng: thường khôn
Trang 1Bệnh tim bẩm sinh
Trang 2Mục tiêu học tập
1 Nêu được định nghĩa, nguyên nhân, phân loại, cách tiếp cận TBS
2 Trình bày được đặc điểm cơ thể học, huyết động, lâm sàng, cận lâm sàng, diễn tiến và điều trị các bệnh TBS thường gặp
3 Nêu được cách phòng bệnh TBS
Trang 3Định nghĩa
Bệnh TBS là các dị tật của buồng tim, van tim và các mạch máu lớn, hệ thần kinh tim xảy ra ngay từ lúc còn ở thời kỳ bào thai và vẫn còn tồn tại sau sinh
Trang 4NGUYÊN NHÂN
Yếu tố gia đình và di truyền
• Một số gia đình, tỷ lệ bệnh TBS cao hơn gia đình khác
• TBS có liên hệ nhiều đến bất thường về nhiễm sắc thể: Trisomy 13, 18, 21.
• Hội chứng đa dị tật: Ehlers–Danlos, Holt Oram, Noonan, Leopard
Yếu tố ngoại lai
• Tác nhân vật lý
• Hóa chất, độc chất, thuốc an thần, thuốc chống co giật, nội tiết tố, rượu,
• Nhiễm virus trong 3 tháng đầu thai kỳ: Rubéole (PDA, PS), quai bị, Herpès, Cytomegalovirus, Coxsackie B…
• Bệnh rối loạn chuyển hoá hoặc bệnh toàn thân
Trang 5Phân loại tim bẩm sinh
• Nhóm TBS không có luồng thông (Shunt), thường không tím, có tuần hoàn bình thường hoặc giảm: hẹp
ĐMP, hẹp ĐMC, hẹp eo ĐMC
• TBS có Shunt trái (T)→ phải (P) với tuần hoàn phổi tăng: thường không gây tím (trừ có đảo Shunt do tăng
áp ĐM phổi): TLT, TLN, khuyết gối nội mạc gây kênh nhĩ thất (KNT) (Endocardial cushion defect), CÔĐM
Trang 6Phân loại tim bẩm sinh
TBS có Shunt P→T:
- Shunt P→T với tuần hoàn phổi giảm: TOF, teo van 3 lá, teo van ĐMP, bất thường Ebstein của van 3 lá
- Shunt P→T với tuần hoàn phổi tăng: TGA, TAPVR, single ventricle, LV Hypoplasia, Truncus Ateriosus
Trang 7Những triệu chứng gợi ý TBS
- Ho, khò khè tái đi tái lại.
- Thở nhanh, lõm ngực, khó thở, thở không bình thường.
- Nhiễm trùng phổi tái đi tái lại.
- Xanh xao, hay vả mồ hôi, chi lạnh.
- Dễ bị mệt, bú kém, ăn kém, mệt tăng khi gắng sức
- Tình cờ phát hiện, tim đập bất thường, tim to, âm thổi.
- Chậm phát triển thể chất, tâm thần.
- Dị tật.
Trang 8TIẾP CẬN TIM BẨM SINH
- Tím?
- Tăng lưu lượng máu lên phổi?
- Tăng áp lực phổi không?
- Tim nào bị ảnh hưởng?
- Tật tim nằm ở đâu?
Trang 17Thông liên thất (civ, vsd)
• Bệnh TBS thường gặp nhất, chiếm tỷ
lệ 25% trong các bệnh TBS
Trang 18Phân loại thông liên thất
• TLT quanh màng: 80%
• TLT buồng tống (outlet – infracrestal)
• TLT buồng nhận: 5-8%
• TLT vách cơ: 5-20%
Trang 21Lâm sàng
TLT lỗ nhỏ:
• Không triệu chứng cơ năng
• Âm thổi toàn tâm thu nghe được từ ngày 1 sau sinh
• Rung miu tâm thu (+)
• Vị trí âm thổi: âm thổi nghe rõ ở liên sườn IV bờ trái xương ức, cường độ lớn, âm sắc cao, thô, có thể ngắn hoặc dài cả kỳ tâm thu
• T1, T2 = bình thường
Trang 22 TLT lỗ lớn: triệu chứng lâm sàng xuất hiện 2-4 tuần sau sanh:
• Thở nhanh, toát mồ hôi, mệt khi bú
• Vùng trước tim tăng động, ngực phồng
• Âm thổi toàn thì tâm thu, cường độ lớn, nghe rõ nhất ở khoảng liên sườn 4 bờ trái xương ức, lan theo hình nan hoa, có thể sờ thấy rung miu tâm thu
• T2 vang mạnh ở đáy tim
• Có thể có âm thổi tâm ở mỏm tim do hẹp tương đối van 2 lá
Trang 23Cận lâm sàng
X quang ngực:
+ Shunt nhỏ: x quang bình thường
+ Shunt lớn: bóng tim to, tăng tuần hoàn phổi chủ động
ECG: Trục trái, S sâu V1 hay V2 và R cao V5 hay V6,.
+ Lỗ thông hơi nhỏ: ECG có thể bình thường
+ Shunt trung bình: phì đại thất trái
+ Shunt lớn: hoặc diễn tiến lâu: phì 2 thất
Siêu âm tim: 2D và Doppler có thể thấy và đo được đường kính của lỗ thông, đánh giá chức năng buồng
tim
Trang 25 Suy tim xuất hiện sớm
Tăng áp ĐM phổi -> Đảo shunt: Eisenmenger’s syndrome
Trang 27Thông liên nhĩ (CIA, ASD)
Thông liên nhĩ chiếm tỷ lệ 5-10% trong các bệnh TBS Gặp ỡ nữ nhiều hơn nam (Nam/Nữ: 1/2)
Trang 28Phân loại thông liên nhĩ
TLN lỗ thứ phát chiếm khoảng 50-70% các trường hợp TLN
TLN lỗ nguyên phát chiếm khoảng 30% các trường hợp TLN
TLN phần xoang tĩnh mạch chiếm khoảng 10% (SVC>IVC), thường kém theo PAPVR
Trang 29Sinh lý bệnh
Chiều luồng thông tuỳ thuộc vào kích thước của
lỗ thông, độ dãn của thất phải và thất trái
Trang 30Lâm sàng
TLN thường không có triệu chứng lâm sàng và được phát hiện tình cờ khi khám lâm sàng
Sờ thấy thất phải đập mạnh vùng mũi ức, có thể Harzer (+)
Nghe âm thổi tâm thu ở liên sườn 2 bờ trái xương ức, dạng phụt, âm sắc trung bình, cường độ < 3/6, lan dọc bờ trái xương ức do hẹp van ĐMP tương đối
Trang 31 Có thể nghe được T2 vang mạnh và tách đôi cố định
Có thể nghe âm thổi tâm trương, cường độ nhẹ, tăng khi bệnh nhân hít sâu do hẹp van 3 lá tương đối
Trang 32Cận lâm sàng
ECG: Trục tim lệch phải, phì thất phải, block nhánh phải không hoàn toàn dạng rSR’ ở V1,2,3R
XQ: bóng tim to (dãn, dầy thất và nhĩ phải), cung ĐM phổi dãn, tăng tuần phổi chủ động
Siêu âm tim: 2 chiều và Doppler giúp xác định chẩn đoán.
Trang 34Diễn tiến
TLN lỗ thứ phát có thể tự đóng theo thời gian, các thể khác thì không tự đóng được
TLN < 3mm và được chẩn đoán trước 3 tháng tuổi, 100% sẽ tự đóng khi trẻ đến 18 tháng tuổi
TLN 3-8mm, 80% sẽ tự đóng khi trẻ đến 18 tháng tuổi
TLN > 8mm hiếm khi tự đóng
TLN sẽ không tự đóng sau 4 tuổi
Trang 35 Hầu hết trẻ em bị TLN vẫn sinh hoạt bình thường và không có triệu chứng Hiếm khi, suy tim (CHF)
có thể phát triển trong giai đoạn nhũ nhi
Khi TLN lớn không được điều trị tăng áp phổi xuất hiện vào lúc 20-30 tuổi, thường gặp sau 40 tuổi
Rung nhĩ xuất hiện khoảng 13% bệnh nhân > 40 tuổi khi TLN lớn không được đóng
VNTM không xảy ra ởn bệnh nhân TLN đơn thuần
Trang 36Điều trị
Không cần hạn chế vận động khi không tăng áp phổi
Nội khoa: khi có biểu hiện lâm sàng của suy tim ở trẻ nhũ nhi, đều trị nội khoa được khuyến cáo vì tỷ
lệ thành công cao và có thể tự đóng TLN
Ngoại khoa: khi Qp/Qs ≥ 1.5/1, suy tim không đáp ứng với điều trị nôi khoa, đóng bằng dụng cụ không thích hợp
Trang 37Còn ống động mạch
PDA chiếm 5-10% các trường hợp TBS, ở trẻ sanh non tỷ lệ này còn cao hơn Trẻ nữ gặp nhiều hơn nam, tỷ lệ Nam/Nữ 1/3
Trang 38Phân loại pda
Trang 40Sinh lý bệnh
Thay đổi huyết động học trong PDA tương tự như trong VSD
Độ lớn của luồng thông phụ thuộc vào kháng lực của ống động mạch (chiều dài, đường kính, độ uốn khúc)
Trang 41Lâm sàng
PDA nhỏ (<3mm) không có triệu chứng lâm sàng
PDA lớn (>5mm) có thể gây nân nhiễm trùng đường hô hấp, xẹp phổi, suy tim
Khám lâm sàng:
Khó thở khi gắng sức
Tim nhanh, thở nhanh
Trang 42 Mạch dội, hiệu áp rộng
Tim tăng động, có thể có rung mui tim thu ở bờ trái xương ức
T2 bình thường, nhưng mạnh khi có tăng áp phổi
Âm thổi liên tục ở khoảng liên sườn 2-3 trái xương ức hay dưới xương đòn trái
Trang 43Cận lâm sàng
ECG: bình thường khi shunt nhỏ, phì đại thất trái khi shunt trung bình và phì hai thất đối với shunt lớn.
XQ
Shunt nhỏ: bóng tim bình thường
Shunt lớn: thất trái, nhĩ trái lớn, tăng tuần hoàn phổi chủ động, ĐMP phình to, ĐMC đoạn lên to hơn
bình thường
Siêu âm tim: giúp xác định chẩn đoán và đánh giá chức năng buồng tim.
Trang 45Diễn tiến
Không giống như trẻ sanh non, PDA hiếm khi tự đóng ở trẻ sanh đủ tháng và trẻ lớn
Viêm phổi tái phát, suy tim nếu shunt lớn
Tăng áp phổi khi shunt lớn không được điều trị -> có thể dấn đến bệnh mạch máu phổi tắc nghẽn
Trang 46Điều trị
Nội khoa:
Indomethacin không hiệu quả trong PDA ở trẻ đủ tháng
Điều trị biến chứng: viêm phổi, suy tim
Đóng PDA bằng dụng cụ
Ngoại khoa
Trang 47Tứ chứng fallot
TOF chiếm khoảng 5-10% tất cả các trường hợp tim bẩm sinh và là bệnh tim bẩm sinh tím thường gặp nhất
Trang 49Sinh lý bệnh
Trang 50Lâm sàng
Tím xuất hiện ngay sau sinh hoặc sớm sau sinh
Thở nhanh, tim nhanh, ngón tay dùi trống
Harzer có thể (+)
Âm thổi tâm thu ở liên sườn 2-3 bờ trái xương ức do PS, T2 đơn độc (A2)
Trang 52Cận lâm sàng
Máu: đa hồng cầu, Hct tăng cao
ECG: trục phải, dầy thất phải, qR hay R cao ở V1, V3R,V4R S sâu ở V5 V6 Vùng chuyển tiếp ở V1
V2, nhĩ phải dầy
Trang 53 X quang
Bóng tim bình thường hoặc nhỏ hơn bình thường
Mỏm tim tròn nhô lên cao khỏi cơ hoành do phì thất phải, cung giữa bờ trái lõm vào làm cho
hình ảnh giống chiếc hài
Phì đại nhĩ phải (25%), cung ĐMC quay phải (25%)
Siêu âm tim: VSD lớn, ĐMC cởi ngựa trên vách liên thất, thất phải lớn, vùng phểu ĐMP hẹp và ĐMC
có thể dãn to
Trang 57Diễn tiến
Cơn tím thiếu oxy
Viêm tắc mạch máu não
Thiếu tưới máu não
Áp-xe não
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Suy tim: rất ít khi bị suy tim,
Xuất huyết răng lợi, dưới da, tiêu hóa
Thiếu máu thiếu sắt
Chậm phát triển thể chất
Trang 58Đều trị
Nội khoa: nâng đỡ
Phát hiện và điều trị cơn tím thiếu Oxy
Ngừa huyết khối và viêm tắc mạch
Thiếu máu: cho sắt
Dinh dưỡng
Trang 59 Ngoại khoa:
Phẫu thuật tạm thời
Phẫu thuật sữa chửa toàn bộ