UNG THƯ ĐẦU TỤY... TRIỆU CHỨNG & DẤU CHỨNG... *TC thường gặp UT thân tụy TC ít gặp... HÌNH ẢNH HỌC• Siêu âm bụng: CĐ tắc mật, có khi thấy u tụy.. • PET: phát hiện u mà CT, MRI không thấy
Trang 1UNG THƯ ĐẦU TỤY
Trang 3TRIỆU CHỨNG & DẤU CHỨNG
Trang 4TRIỆU CHỨNG & DẤU CHỨNG
*TC thường gặp UT đầu tụy TC ít gặp
• Sụt cân (92%) Nôn (37%)
• Đau (72%) Suy kiệt (35%)
• Biếng ăn(64%) Ngứa ( 24%)
• Vàng da (82%)
• Tiểu sậm(63%)
• Phân nhạt (62%)
Trang 5*TC thường gặp UT thân tụy TC ít gặp
Trang 8HÌNH ẢNH HỌC
• Siêu âm bụng: CĐ tắc mật, có khi thấy u tụy.
• CT-scan: độ đặc hiệu và độ nhạy # 95%.
• MRI: tương tự CT.
• PET: phát hiện u mà CT, MRI không thấy.
• ERCP: double-duct sign ( bile - pancreatic duct), phân biệt u Vater, u tá tràng
Trang 9ERCP: HÌNH 2 ỐNG (double-duct sign)
Trang 12XẾP LOẠI:
Trang 13• GĐ I-II: Cắt Tá-Tụy được.
• GĐ III: không cắt được do xâm lấn mạch máu Sống 8-12 tháng
• GĐ IV: không cắt được do di căn Sống
3-6 tháng
Trang 14• Xếp loại trước mổ dựa vào CT, MRI, SÂ.
• CT xoắn ốc để KS tụy và mạch máu
quanh tụy => khả năng cắt tụy
• CT: xâm lấn sau FM, hạch thân tạng hay
Trang 19• Chậm thoát lưu dạ dày: 15-40%, vài tuần.
• Ít BC tụy nội tiết
Trang 23ĐIỀU TRỊ TẠM KHÔNG PT
• Mục đích: chẩn đoán, giảm vàng da, trị tắc
tá tràng, giảm đau
• Sinh thiết kim qua CT, SÂ, SÂ nội soi…
• Đặt stent qua ERCP
• Đặt stent qua hẹp tá tràng ( không được
=> mổ)
• Đau: thuốc, bloc TK nội tạng
Trang 27HÓA-XẠ TRỊ
• Hóa-xạ trị bổ sung sau cắt tá-tụy gồm 5FU
và xạ làm tăng sống 2 năm 18 lên 43%
• HH UT tụy Châu Âu: hóa trị bổ sung tốt
hơn xạ trị và hóa-xạ trị