Tuy nhiên đa số BN chỉ có thể điều trị tạm thời bằng dẫn lưu mật để phòng ngừa NTĐM, suy gan.. U đoạn xa được điều trị như UT quanh nhú là cắt tá-tụy PT Whipple... BN với UTĐM trong gan
Trang 1UNG THƯ
ĐƯỜNG MẬT
Trang 2I- MỞ ĐẦU:
Ung thư đường mật (UTĐM) ít gặp, có thể ở
ĐM trong và ngoài gan
UT thường gặp nhất ở ngã 3 các ống gan (60-80%), kế đến ở 1/3 dưới OMC và ĐM trong gan
Hầu hết BN nhập viện vì vàng da không đau.
PT cắt bỏ u là điều trị triệt căn Tuy nhiên
đa số BN chỉ có thể điều trị tạm thời bằng dẫn lưu mật để phòng ngừa NTĐM, suy gan 2.500-3.000 TH mới được chẩn đoán hàng
năm ở Mỹ Tần suất tăng với tuổi, tỉ lệ nam # nữ
Trang 3II- YẾU TỐ NGUY CƠ:
Nhiều bệnh có ứ đọng mật và NTĐM
gây nguy cơ
-viêm ĐM xơ hóa tiên phát: tuổi # 50
-nang OMC: ở trẻ nhỏ, nguy cơ tăng với tuổi.
-sỏi trong gan: 5-10% BN bị UTĐM
- Nối mật-ruột tăng nguy cơ; có 5% BN phát triển UTĐM sau 11-18 năm; liên quan nhiều với NTĐM
- Nhiều yếu tố nguy cơ # sán gan,
Thorotrast, Nitrosamines, Dioxin.
Trang 4III- XẾP LOẠI & ĐỊNH GIAI
ĐOẠN:
UTĐM được xếp loại theo GPH thành 3 nhóm chính:
(1) trong gan, (2) quanh rốn gan, (3) đoạn xa
U trong gan được điều trị như UT gan là cắt gan
U quanh rốn gan hay gặp nhất và được điều trị là cắt u ĐM và tốt nhất là cắt gan
U đoạn xa được điều trị như UT quanh nhú là cắt tá-tụy (PT Whipple).
UT quanh rốn gan cũng được xếp loại theo vị trí GPH: 4 loại
Định Giai đoạn: theo TNM; 4 GĐ I, II, III, IV
Trang 6Phân loại ung thư ĐM rốn gan
Trang 7IV- BIỂU HIỆN LÂM SÀNG:
> 90% BN u quanh rốn gan hay u OMC
đoạn xa có vàng da mà không có
NTĐM, nên được nghĩ đến bệnh khác như viêm gan, sỏi mật
BN UT trong gan hiếm khi vàng da cho
đến giai đoạn trễ của bệnh
It gặp hơn là ngứa, sốt, đau bụng nhẹ, mệt mỏi, biếng ăn, và sụt cân
NTĐM it xảy ra nhưng thường sau thao tác trên đường mật ( chọc hút, dẫn lưu)
Trang 8UTĐM trong gan dễ quan sát trên CT
UT ở rốn gan hay đoạn xa khó khảo sát
trên SÂ và CT
GPH ĐM được định rõ với chụp đường mật qua
da (PTC) hay chụp mật-tụy ngược dòng (ERCP) Chụp cộng hưởng từ đường mật (MRC) có
mức độ chính xác tương tự như PTC và ERCP.
Trang 9VI- XỬ TRÍ:
Điều trị triệt căn UTĐM là cắt bỏ hoàn toàn khối
u Mức độ phẫu thuật tùy thuộc vị trí và mức lan rộng của u
BN với UTĐM trong gan có thể cắt được về mặt GP và không có xơ gan thì cắt gan từng phần là điều trị chọn lựa
BN có u ăn lan ngã ba hay đoạn gần ống gan chung mà không có xâm lấn mạch máu có thể mổ cắt
u Nối ống gan-hỗng tràng ở 2 bên gan Nếu u ăn lan ống gan P hay T thì cắt gan P hay T Để được rìa
cắt, mặt cắt không còn tế bào cần cắt thêm
thùy đuôi
Đối với BN bị UTĐM đoạn xa, cắt tá-tụy là PT lý
tưởng.
Trang 10VI- XỬ TRÍ:
cắt TM để tránh viêm TM cấp
Ở BN với u rốn gan tiến xa tại chỗ không còn cắt được, nhiều PP phẫu thuật tạm thời như nối OMCû-hỗng tràng Roux-en-Y với đặt catheter
Silastic, hay nối đường mật hạ phân thùy III hay V với hỗng tràng
Trang 11VI- XỬ TRÍ:
.U ĐM đoạn xa có thể cắt được, nhưng
nếu không cắt được do mạch máu bị u xâm lấn thì cắt túi mật, nối ống gan- hỗng tràng và nối vị-tràng ngừa hẹp dạ dày.
.BN có UTĐM qua khảo sát ban đầu rõ ràng là không cắt được thì điều trị
không phẫu thuật tạm bợ bằng nội soi hay đường qua da
Dẫn lưu mật qua da có nhiều lợi điểm hơn nội soi ở UTĐM rốn gan Trong khi nội soi là PP ưa chuộng cho UTĐM đoạn xa Và stent kim loại được sử dụng.
Trang 12Đặt dẫn lưu trong đường mật qua da
Trang 14PT CẮT BỎ U ĐƯỜNG MẬT RỐN GAN
Trang 17PT WHIPPLE ( CẮT TÁ-TỤY)
Trang 19VI- XỬ TRÍ:
Nhiều báo cáo cho thấy xạ trị cải thiện sống còn ở BN UTĐM không cắt được
Chiếu xạ ngoài được sử dụng với nhiều kỹ thuật mới như xạ trị lúc mổ, và với Iridium 192 bằng đường qua da hay nội soi Tuy nhiên nghiên cứu ngẫu nhiên và báo cáo có
kiểm soát cho thấy xạ trị bổ sung sau mổ không ích lợi
Trang 20Sự kết hợp của hóa trị và xạ trị có thể hiệu quả hơn một loại Cũng như đối với
UT túi mật vai trò của hóa-xạ trị hỗ trợ cần được thử trên BN UTĐM
Trang 21VI- XỬ TRÍ:
Dự hậu lâu dài của UTĐM tùy thuộc nhiều vào giai đoạn bệnh lúc vào
viện, và vào việc BN được điều trị
tạm thời hay triệt để bằng cắt u
Đối với UTĐM trong gan cắt được, tỉ
lệ sống 5 năm 30-40%
UTĐM ở rốn gan cắt được, tỉ lệ sống
5 năm chỉ có 10-20%, nhưng đến
24-46% ở BN có mặt cắt âm tính trên vi thể
Trang 22VI- XỬ TRÍ:
Ở BN với UTĐM đoạn xa có tỉ lệ
cắt được cao và có dự hậu sống
trung bình 32-38 tháng và tỉ lệ sống
5 năm 28-45%
Trị liệu hỗ trợ đa mô thức, sống
còn trung bình chỉ 6-7 tháng đối với
u trong gan không cắt được Thời gian sống trung bình của BN u rốn gan
không cắt đượïc từ 5-8 tháng