1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư đầu cổ của virus vaccine sởi phối hợp với nimotuzumab trên thực nghiệm

168 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khói thuốc lá và ung thư Khói thuốc lá chứa một hỗn hợp của khoảng 5.000 hóa chất khác nhauvà trong đó có chứa ít nhất 60 chất là các hydrocarbon thơm đa vòng, N-β/SMAD đối với sự kết

Trang 1

NGÔ THU HẰNG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ ĐẦU CỔ CỦA VIRUS VACCINE SỞI PHỐI HỢP VỚI NIMOTUZUMAB TRÊN THỰC NGHIỆM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

HỌC VIỆN QUÂN Y

NGÔ THU HẰNG

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ ĐẦU CỔ CỦA VIRUS VACCINE SỞI PHỐI HỢP VỚI NIMOTUZUMAB TRÊN THỰC NGHIỆM

Chuyên ngành: Khoa học y sinh

Trang 3

Sau thời gian học tập tại Học viện Quân Y, được sự giúp đỡ của Nhà

trường và các Phòng, Ban, Bộ môn của Học viện, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình học tập.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đảng ủy - Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Bộ môn Sinh lý bệnh - Học viện Quân Y và Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Lĩnh Toàn, Phó Giáo sư, Tiến sỹ Hồ Anh Sơn, người Thầy kính mến

đã hết lòng giúp đỡ, chỉ dạy, động viên, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Phó Giáo sư, Tiến sỹ Cấn Văn Mão – chủ nhiệm Bộ môn, các thầy giáo cùng toàn thể cán bộ nhân viên Bộ môn Sinh lý bệnh, Học viên Quân Y đã luôn giúp đỡ, hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi hoàn thành luận án.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, các Nhà khoa học trong Hội đồng chấm luận văn đã dành thời gian để cho tôi những ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thiện và bảo vệ luận án.

Tôi vô cùng biết ơn sự chăm sóc, động viên của Gia đình, Cha Mẹ, Chồng và hai con thân yêu của tôi, luôn luôn bên cạnh chia sẻ với tôi mọi điều trong cuộc sống Tôi trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ và tình cảm quí báu của bạn bè, đồng nghiệp đã dành cho tôi

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Ngô Thu Hằng

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướngdẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn

Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phầntrong các bài báo khoa học Luận án chưa từng được công bố Nếu có điều gìsai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận án

Ngô Thu Hằng

Trang 5

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ ĐẦU CỔ 3

1.1.1 Khái niệm ung thư đầu cổ 3

1.1.2 Tỷ lệ mắc ung thư đầu cổ 4

1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ ĐẦU CỔ 4

1.2.1 Khói thuốc lá và ung thư 4

1.2.2 Rượu liên quan đến ung thư 5

1.2.3 HPV và ung thư biểu mô tế bào vảy họng miệng 7

1.2.4 EBV và ung thư biểu mô họng mũi 9

1.3 CƠ CHẾ BỆNH PHÂN TỬ CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY ĐẦU VÀ CỔ 9

1.3.1 Đột biến gen liên quan đến sự tăng sinh tế bào 10

1.3.2 Đột biến gen Notch/p63 13

1.3.3 Vai trò các gen trên con đường tín hiệu tế bào 13

1.3.4 Vai trò của tín hiệu TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnβ/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn 18

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ 18

1.4.1 Các phương pháp điều trị kinh điển ……… ………18

1.4.2 Các liệu pháp điều trị đích trong ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ 19 1.5 KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG NIMOTUZUMAB TRONG LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐÍCH UNG THƯ ĐẦU CỔ 24

1.5.1 Khái niệm kháng thể đơn dòng 24

Trang 6

TẾ BÀO UNG THƯ 27

1.6.1 Virus sởi 27

1.6.2 Thụ thể của virus sởi 30

1.6.3 Hiệu lực vaccine sởi giảm độc lực và tính an toàn 31

1.6.4 Virus vaccine sởi và các phản ứng miễn dịch chống ung thư 32

1.6.5 Các cơ chế gây ly giải tế bào ung thư 33

1.6.6 Các thử nghiệm lâm sàng 36

1.7 SỬ DỤNG PHỐI HỢP VIRUS VACCINE SỞI VÀ KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG NIMOTUZUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 39

2.1.1 Động vật 39

2.1.2 Vaccine sởi 39

2.1.3 Các dòng tế bào 39

2.1.4 Kháng thể đơn dòng Nimotuzumab 40

2.1.5 Trang thiết bị sử dụng cho nghiên cứu 40

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.2.1 Đánh giá khả năng ức chế tế bào và chết theo chương trình của virus vaccine sởi phối hợp Nimotuzumab trên dòng tế bào ung thư đầu cổ người Hep2 41

2.2.2 Đánh giá tác dụng kháng ung thư của MeV phối hợp Nimotuzumab trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối u đầu cổ người Hep2 57

2.3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 63

2.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ, XỬ LÝ SỐ LIỆU 64

2.5 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU TRÊN ĐỘNG VẬT 64

2.6 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 65

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66

Trang 7

3.1.1 Tăng sinh virus vaccine và các dòng tế bào 66

3.1.2 Chuẩn độ virus CCID50 68

3.1.3 Tế bào Hep2 điều trị bằng virus tạo hợp bào in vitro 69

3.1.4 Kết quả đánh giá khả năng ức chế tế bào bằng thử nghiệm MTT 70

3.1.5 Đánh giá tỷ lệ tế bào chết theo chương trình (chết apoptosis) 75

3.2 KẾT QUẢ TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ CỦA VIRUS VACCINE SỞI VÀ NIMOTUZUMAB TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT THIẾU HỤT MIỄN DỊCH MANG KHỐI UNG THƯ ĐẦU CỔ NGƯỜI 95

3.2.1 Kết quả tạo khối u tế bào Hep2 trên chuột nude 95

3.2.2 Kết quả tác dụng kháng ung thư của MeV và Nimotuzumab 96

3.2.3 Kết quả đánh giá tế bào chết theo chương trình bằng phương pháp Flow cytometry trên tế bào tách ra từ mô ung thư 108

3.2.4 Hình ảnh mô bệnh học khối ung thư đầu cổ người Hep 2 trên chuột thiếu hụt miễn dịch ghép dị loài 109

3.2.5 Đánh giá siêu cấu trúc tế bào ung thư đầu cổ người Hep2 sau điều trị bằng MeV phối hợp với Nimotuzumab dưới kính hiển vi điện tử truyền qua 110

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 113

4.1 LỰA CHỌN KẾT HỢP VIRUS VACCINE SỞI VÀ KHÁNG THỂ

113

4.2 TÁC DỤNG LY GIẢI TẾ BÀO HEP2 IN VITRO CỦA MEV VÀ NIMOTUZUMAB 117

4.2.1 Xác định nồng độ virus bằng phương pháp chuẩn độ CCID50…….117

4.2.2 MeV và Nimotuzumab ly giải trực tiếp tế bào Hep2 bằng cách hợp bào in vitro ………… ……… 119

4.2.3 Đánh giá khả năng ức chế tế bào bằng thử nghiệm MTT 122

4.2.4 MeV và Nimotuzumab ly giải tế bào Hep2 in vitro thông qua kích hoạt tế bào chết apoptosis ……… ………… 126

Trang 8

4.3 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MEV KẾT HỢP NIMOTUZUMAB TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT THIẾU HỤT MIỄN DỊCH MANG

KHỐI UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY ĐẦU CỔ 135

4.3.1 Tỷ lệ tạo khối ung thư trên chuột nude bằng kỹ thuật ghép dị loại 135

4.3.2 MeV kết hợp Nimotuzumab không gây độc toàn thân cho chuột nude mang khối u đầu cổ 138

4.3.3 MeV và Nimotuzumab có tác dụng hạn chế sự phát triển khối ung thư biểu mô vảy đầu cổ 139

4.3.4 Kết hợp MeV và Nimotuzumab có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột mang khối ung thư biểu mô vảy đầu cổ 142

4.3.5 Kết quả phân tích siêu cấu trúc tế bào Hep2 trên chuột nude được điều trị bằng MeV kết hợp với Nimotuzumab 144

4.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 146

KẾT LUẬN 148

KIẾN NGHỊ 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

1 ADN Deoxyribonucleic Acid

bào nuôi cấy)

biệt hóa tế bào)

6 CDK Cyclin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấndependent kinase (Kinase phụ thuộc Cyclin)

7 CDKN2A Cyclin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấndependent kinase Inhibitor 2A

10 DAMPs Damage-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnassociated molecular patterns

14 FDA Food and Drug Administration (cục quản lý thực

phẩm và dược phẩm)

mô)

tăng trưởng biểu mô)

19 ERT Extracellular signal-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnregulated kinase

20 EBERs Epstein–Barr virus-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnencoded small RNAs

25 HNSCC Head and neck squamous-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấncell carcinoma (ung thư

biểu mô tế bào vảy vùng đầu cổ)

26 IARC International Agency for Research on Cancer (Cơ

quan nghiên cứu ung thư thế giới)

Trang 10

32 JAK The Janus kinase

35 MDM2 Mouse double minute 2 homolog (E3 ubiquitin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

protein ligase Mdm2)

39 MTT 3-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn(4,5-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnDimethylthiazol-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn2-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnyl)-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn2,5-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

Diphenyltetrazolium Bromide

40 MV-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnwt Measles virus wild-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấntýp (virus sởi hoang dại)

biểu mô tế bào vảy họng miệng)

44 PAMPs Pathogen-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnassociated molecular pattern molecules

46 PD1 Programmed cell death-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn1

phóng xạ)

48 PBS Phosphate-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnbuffered saline

50 PI3K Phosphatidylinositol 3-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnkinase

53 PVRL-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn4 Poliovirus receptor-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnrelated protein 4

56 RT-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnPCR Real time -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn Polymerase chain reaction

vảy)

(chất truyền tín hiệu và hoạt hóa phiên mã)

Trang 11

62 VEGF Vascular endothelial growth factor (yếu tố tăng

trưởng nội mô mạch máu)

Trang 12

3.8 So sánh thể tích trung bình khối u chuột ngày đầu điều trị 993.9 So sánh thể tích trung bình khối u chuột sau 2 tuần điều trị 1013.10 So sánh thể tích trung bình khối u chuột sau 4 tuần điều trị 1013.11 So sánh thể tích trung bình khối u chuột sau 6 tuần điều trị 1023.12 So sánh thể tích trung bình khối u chuột sau 8 tuần điều trị 103

3.17 Tỷ lệ sống tích lũy của chuột ở điều trị kết hợp MeV và

Nimotuzumab

108

Trang 13

Tran g

1.2 Sơ đồ tổng quan về tác dụng của rượu và thuốc lá trên sự tiến triển

của ung thư đầu cổ

6

1.3 Sơ đồ tổng quan sự tiến triển ung thư dưới tác dụng của HPV và

EBV trong ung thư biểu mô đầu cổ

8

1.5 Vai trò của Rb và E2F trong việc thúc đẩy tế bào chuyển từ pha G1

sang pha S

11

2.3 Sơ đồ điều trị bằng MeV và Nimotuzumab đánh giá tế bào chết

apootosis và hoại tử

51

3.3 Kết quả nhuộm xanh methylen chuẩn độ CCID50 cho MeV ở các

giếng của phiến 96 giếng

68

3.5 Hình ảnh tế bào ở các giếng điều trị bằng MeV của thử nghiệm

MTT thời điểm 72 giờ

70

3.6 Kết quả ức chế tế bào ở các nhóm nghiên cứu bằng thử nghiệm

MTT sau điều trị bằng MeV 72 giờ

71

Hìn

Tran g

3.7 Hình ảnh tế bào ở các giếng điều trị bằng MeV của thử nghiệm

MTT thời điểm 96 giờ

72

3.8 Kết quả ức chế tế bào ở các nhóm nghiên cứu bằng thử nghiệm

MTT sau điều trị bằng MeV 96 giờ

73

Trang 14

3.10 Tỷ lệ tế bào sống ở các thời điểm nghiên cứu của nhóm điều trị

bằng Nimotuzumab

75

3.11 Sự biến đổi hình thái tế bào Hep2 ở nhóm chứng và các nhóm điều

trị bằng virus theo thời gian

76

3.13 Tỉ lệ tế bào apoptosis, tế bào hoại tử ở thời điểm 48 giờ sau điều trị

bằng MeV và Nimotuzumab

78

3.14 Kết quả chạy flow cytometry tế bào Hep2 ở thời điểm 48 giờ

sau điều trị bằng MeV và Nimotuzumab

79

3.15 Kết quả chạy flow cytometry tế bào Hep2 ở các thời điểm

sau điều trị MeV và Nimotuzumab liều 2 MOI

80

3.16 Tỉ lệ tế bào chết apoptosis, chết hoại tử ở thời điểm 72 giờ sau điều

trị bằng MeV và Nimotuzumab

81

3.17 Tỉ lệ tế bào apoptosis, tế bào hoại tử ở thời điểm 96 giờ sau điều trị

bằng MeV và Nimotuzumab

83

3.18 Kết quả chạy flow cytometry tế bào Hep2 ở thời điểm 96 giờ

sau điều trị bằng MeV và Nimotuzumab

3.21 So sánh tỉ lệ tế bào apoptosis sớm theo thời gian điều trị bằng MeV

và Nimotuzumab

88

3.22 So sánh tỉ lệ tế bào apoptosis muộn theo thời gian điều trị bằng

MeV và Nimotuzumab

Trang 15

3.28 Kết quả thể tích khối u ở các nhóm chuột trong quá trình điều trị 99

3.32 Tỷ lệ apoptosis tế bào Hep2 tách từ mô khối u các nhóm chuột 109

3.34 Hình ảnh siêu cấu trúc bình thường tế bào u Hep2 của nhóm chứng

(chuột C3)

111

3.35 Hình ảnh siêu cấu trúc tế bào u Hep2 sau điều trị bằng MeV kết

hợp với Nimotuzumab (mẫu KH4, KH5)

112

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh ung thư là một vấn đề sức khỏe lớn, ngày càng được quan tâmnhiều hơn ở tất cả các nước trên thế giới Ung thư đang là nguyên nhân gây tửvong đứng hàng thứ 2 sau các bệnh lý tim mạch, chiếm khoảng ¼ tổng số cácnguyên nhân gây tử vong Nhìn chung, xu hướng mắc bệnh ung thư trên thếgiới ngày càng gia tăng về cả số trường hợp mới mắc và số ca tử vong Theo sốliệu thống kê của chương trình GLOBOCAN, năm 2012 trên thế giới cókhoảng 14,1 triệu ca ung thư mới mắc và 8,2 triệu ca tử vong ; năm 2018, số

ca ung thư đã tăng mạnh trên toàn thế giới với 18,1 triệu trường hợp ung thưmới và 9,6 triệu ca tử vong do ung thư

Ung thư đầu cổ (UTĐC) là khối u ác tính phát triển trong khu vực nàycủa cơ thể, bao gồm: xoang mũi, xoang cạnh mũi, vòm mũi họng, thanh quản,

hạ họng, khoang miệng và hầu họng 90% ung thư đầu cổ có mô bệnh học làung thư biểu mô tế bào vảy Trên thế giới, UTĐC đứng hàng thứ 7 và chiếmkhoảng 4,8% tổng số các ca ung thư mới chẩn đoán Ở Việt Nam hàng năm

có khoảng 7,8% bệnh nhân được chẩn đoán là UTĐC trong tổng số các bệnhnhân ung thư Hiện nay, điều trị ung thư đầu cổ vẫn dựa trên ba phương pháp

cổ điển như phẫu thuật, tia xạ, hoá trị liệu, dù các phương pháp này đã manglại nhiều kết quả nhưng tỷ lệ sống sót thêm 5 năm thấp hơn nhiều so với cácung thư khác Hóa chất, xạ trị cũng gây nhiều tác dụng phụ làm ảnh hưởng tớichất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Trị liệu ung thư bằng virus đã có lịch sử gần 100 năm Tuy nhiên, thời

kỳ trị liệu bằng virus ly giải tế bào ung thư (Oncolytic virus, OLV) được mở

ra bắt đầu từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, đến nay một vài OLVđã được thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnIII Trị liệu bằng OLV dựa trên cơchế do các OLV có khả năng xâm nhập và nhân lên đặc hiệu trong các tế bàoung thư của khối u OLV nhân lên và thoát ra khỏi tế bào đồng thời gây ly

Trang 17

giải tế bào ung thư Các OLV được giải phóng tiếp tục lây nhiễm vào các tếbào ung thư khác, tạo ra một làn sóng tấn công của OLV vào các tế bào khối

u Bên cạnh đó, khi OLV xâm nhập vào các tế bào ung thư cũng kích thíchcác tế bào ung thư chết theo chương trình Đồng thời, quá trình này sẽ kíchthích đáp ứng miễn dịch chống ung thư ,

Sử dụng kháng thể đơn dòng là phương pháp điều trị đích đã được cácnhà khoa học trên thế giới tích cực nghiên cứu với nhiều sản phẩm đã được sửdụng trên lâm sàng, trong đó Nimotuzumab là kháng thể đơn dòng hướngđích là thụ thể tăng trưởng biểu bì (EGFR) đang được quan tâm nghiên cứu

Cơ chế điều trị ung thư của Nimotuzumab là chống tăng sinh mạch, kìm hãmtăng sinh tế bào, cảm ứng tế bào chết theo chương trình (apoptosis), làm tếbào tăng nhạy cảm với xạ trị và hóa trị liệu

Một số thử nghiệm kết hợp Oncolytic virus với liệu pháp miễn dịchđiều trị ung thư đã được tiến hành và có kết quả khả quan , Tuy nhiên, chưa

có bất kỳ nghiên cứu nào trong và ngoài nước đánh giá hiệu quả kháng ungthư của virus vaccine sởi phối hợp với Nimotuzumab

Chính vì vậy, nghiên cứu sử dụng virus vaccine sởi phối hợp với khángthể đơn dòng Nimotuzumab được mong đợi như một phương pháp có tiềmnăng cho điều trị một số loại ung thư nguồn gốc tế bào biểu mô biểu lộEGFR, trong đó có UTĐC Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên Chúng

tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu tác dụng kháng ung thư đầu cổ của virus vaccine sởi phối hợp với Nimotuzumab trên thực nghiệm” nhằm 2 mục tiêu:

1. Đánh giá tác dụng kháng ung thư của virus vaccine sởi phối hợp với Nimotuzumab in vitro.

2. Đánh giá tác dụng kháng ung thư của virus vaccine sởi phối hợp với Nimotuzumab trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối ung thư đầu cổ (in vivo).

Trang 18

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ ĐẦU CỔ

1.1.1 Khái niệm ung thư đầu cổ

Ung thư đầu cổ (UTĐC) là những khối u ác tính phát sinh trong vùngđầu cổ như: ung thư khoang miệng, mũi, xoang cạnh mũi, lưỡi, họng, tuyếnnước bọt và thanh quản (hình 1.1)

Vị trí giải phẫu của vùng đầu -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn cổ là ngã tư của đường tiêu hóa và hôhấp do vậy vùng này thường xuyên tiếp xúc với nhiều loại mầm bệnh khácnhau Khoảng 90% ung thư đầu cổ là ung thư biểu mô tế bào vảy có nguồngốc từ tế bào biểu mô khoang miệng, họng và thanh quản, với tỉ lệ mắc bệnh

ở nam cao hơn ở nữ Vị trí giải phẫu và nguồn gốc của ung thư biểu mô tếbào vảy ở đầu cổ có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán, bệnh sinh, sự di căn,điều trị và tiên lượng bệnh Điều đó là do sự khác biệt trong nội tại sinh họccủa các tế bào niêm mạc, ái tính với các loại virus gây ung thư và sự phân bốcác mạch bạch huyết

Hình 1.1 Giải phẫu vùng mũi họng

Nguồn: Terese Winslow LLC (2012) www.teresewinslow.com

Trang 19

Tỉ lệ mắc UTĐC ngày càng gia tăng ở Việt Nam và trên một số khu vựcthế giới Đây là một bệnh ác tính có tiên lượng xấu, nguy hiểm và có nhiềubiến chứng lớn, triệu chứng bệnh không rõ ràng, là một gánh nặng cho bệnhnhân và toàn xã hội đặc biệt là ở những nước đang phát triển như Việt Nam

1.1.2 Tỷ lệ mắc ung thư đầu cổ

UTĐC là một trong số những loại ung thư phổ biến trên thế giới vớiước tính khoảng 686.328 trường hợp mắc năm 2012, bao gồm 300.373 trườnghợp ung thư ở môi và khoang miệng, 156.877 ở thanh quản, 142.387 ở họngvà 86.691 ung thư ở họng mũi Tỉ lệ mắc của từng loại ung thư ở vùng đầu cổkhác nhau tùy thuộc vào vùng địa lý, dân cư và các mức độ tiếp xúc với cácyếu tố nguy cơ

Theo Globocan 2018, số ca ung thư mắc mới ở Việt Nam là 164.671trường hợp, số ca tử vong vì ung thư là 114.871 Trong đó, ung thư vòm họngxếp hàng thứ 6 trong các ung thư thường gặp ở cả hai giới với 6.212 ca mắcmới chiếm tỷ lệ 4,06%, 4.232 ca tử vong chiếm tỷ lệ 3,92% (ở nam giới xếphàng thứ 5 trong các ung thư thường gặp với 4.559 ca mắc mới chiếm tỷ lệ5%); ung thư thanh quản có 1.685 ca mắc mới và 859 ca tử vong chiếm tỷ lệ1,1% và 0,8%; ung thư môi và khoang miệng có 1.877 ca mắc mới và 922 ca

tử vong chiếm tỷ lệ 1,23% và 0,85%; ung thư họng có 2.900 ca mắc mới và1.682 ca tử vong chiếm tỷ lệ 1,9% và 1,56%

1.2 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN UNG THƯ ĐẦU CỔ

Các yếu tố nguy cơ chính liên quan đến UTĐC bao gồm sử dụng thuốc

lá, uống rượu, nhiễm Human Papillomavirus (HPV -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn đối với ung thư họngmiệng), nhiễm virus Epstein Barr (EBV-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn đối với ung thư vòm họng)

1.2.1 Khói thuốc lá và ung thư

Khói thuốc lá chứa một hỗn hợp của khoảng 5.000 hóa chất khác nhauvà trong đó có chứa ít nhất 60 chất là các hydrocarbon thơm đa vòng, N-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnnitrosamines và Aszerenes Những chất này đã được chứng minh là có tính

Trang 20

kháng nguyên, gây độc tế bào, gây đột biến, làm thay đổi hệ thống miễn dịchvà gây ung thư (hình 1.2)

Hydrocarbon thơm đa vòng và nitrosamines có nguồn gốc từ thuốc lá

cụ thể như 4-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn(methylnitrosamino)-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn1-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn(3-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnpyridyl)1-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnbutanone được tạo ra trongquá trình đốt thuốc lá và chủ yếu hiện diện trong giai đoạn hạt Khi vào cơthể, những chất này tạo ra những ADN adducts (là một đoạn ADN liên kếthóa học với chất gây ung thư), chủ yếu là 6-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnmethyl-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnguanine, tác động vàoADN trong giai đoạn nhân đôi và gây tổn hại những tế bào đang phân chia,bao gồm cả những tế bào trong hệ thống miễn dịch Các chất từ khói thuốcgây tăng sản xuất những yếu tố chống lại quá trình chết theo chương trình vàhoạt hóa các yếu tố phiên mã NF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnB, có chức năng liên quan với quá trình tựmiễn và ung thư

Ngoài ra, khói thuốc còn gây ra các phản ứng tạo gốc oxy hóa (ROS-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnreactive oxygen species) gây kích hoạt biểu hiện các gen tiền viêm nhưinterleukin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn8 và TNF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn và gây ra viêm mạn tính , Tế bào biểu mô bị tổnthương và thay đổi hệ thống miễn dịch liên quan đến khói thuốc lá tạo điềukiện thuận lợi cho sự lây nhiễm bởi một loạt các mầm bệnh vi khuẩn, virusbao gồm cả HPV Tất cả những yếu tố trên góp phần làm giảm chức năngkháng khuẩn và xu hướng dễ bị nhiễm trùng mạn tính ở những người hútthuốc lá

1.2.2 Rượu liên quan đến ung thư

Nghiện rượu nặng là một yếu tố nguy cơ có liên quan đến các khối uđường tiêu hóa và hô hấp trên Rượu và các chất chuyển hóa của nó, đặc biệtlà acetaldehyde, có một số các tác dụng lên những tế bào tiếp xúc bao gồmcảm ứng cytochrome P4502E1 (CYP2E1), hình thành các phản ứng oxy hóa,gây mất kiểm soát chu trình nhân lên của tế bào (hình 1.2)

Acetaldehyde là chất chuyển hóa đầu tiên của ethanol đã được chứngminh là một chất độc, gây đột biến và gây ung thư Acetaldehyde tác động

Trang 21

vào quá trình tổng hợp và sửa chữa ADN do ức chế enzyme O6-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnmethyl-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

guanyl-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấntransferase, gây đột biến điểm trong locus HGPRT (hypyxanthine-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

guanin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnphosphoribosyl transferase) trong tế bào lympho của người, gây viêmvà dị sản ở tế bào biểu mô khí quản Ngoài ra, acetaldehyde đã được chứngminh là có thể gắn với các protein và ADN của tế bào gây ra sự thay đổi hìnhthái và chức năng của tế bào cũng như các phản ứng miễn dịch Nghiện rượudẫn đến sự biến đổi phức tạp trên cả hai phản ứng miễn dịch bẩm sinh và mắcphải Bằng chứng thực nghiệm đã chỉ ra rằng khi sử dụng rượu quá nhiều gây

ra sự suy giảm tế bào lympho và các tế bào giết tự nhiên

Hình 1.2 Sơ đồ tổng quan về tác dụng của rượu và thuốc lá trên sự tiến triển

của ung thư đầu cổ

* Nguồn: Theo Pezzuto F và cộng sự (2015)

Theo một phân tích được thực hiện bởi INHANCE (International Headand Neck Cancer Epidermiology) trên 11.221 trường hợp UTĐC và 16.168người khỏe mạnh làm nhóm chứng, cho thấy 72% các ca UTĐC liên quan đến

Trang 22

hút thuốc lá và uống rượu, trong số này có 4% do rượu, 33% do hút thuốc, và 35% kết hợp cả thuốc lá và rượu Quan trọng hơn, quan sát còn

thấy rằng: (1) nguy cơ ung thư do kết hợp cả rượu và thuốc lá là khác nhautùy thuộc vào vị trí giải phẫu, trong đó 89% ở thanh quản, 72% ở họng miệngvà 64% ở khoang miệng; (2) có sự khác nhau về giới trong đó tỉ lệ thấp hơn ở

nữ (57%) so với nam giới (74%); (3) và cũng có sự khác nhau về tuổi tỉ lệthấp hơn ở những đối tượng trẻ (33%) so với những đối tượng già (73%)

Ngoài ra, đối tượng sử dụng cả rượu và thuốc lá có tỉ lệ bị ung thư đầu

cổ khác nhau theo khu vực địa lý, chiếm tỉ lệ cao ở Châu Mỹ Latin (83%) vàChâu Âu (84%) và thấp hơn ở Hoa Kỳ (51%) INHANCE cũng đánh giá ảnhhưởng của hút thuốc lá trên những đối tượng không bao giờ hoặc đã từnguống rượu, cũng như ảnh hưởng của uống rượu trên những đối tượng khôngbao giờ hoặc đã từng hút thuốc, kết quả cho thấy hút thuốc lá là yếu tố nguy

cơ gây ra UTĐC mạnh hơn là uống rượu

1.2.3 HPV và ung thư biểu mô tế bào vảy họng miệng

Một nghiên cứu đánh giá về sự hiện diện của HPV ở các khối ung thưđầu cổ người cho thấy: ung thư tế bào vảy ở lưỡi (18%), amidal (29%) và hầuhọng (13%) có sự hiện diện của HPV, đặc biệt là HPV-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn16 Khi có các tổnthương tại niêm mạc làm bộc lộ lớp tế bào sừng (keratinocytes) của lớp màng

cơ bản, HPV sẽ bám dính vào các tế bào này để xâm nhiễm vào biểu môniêm mạc Sự biểu hiện gen của virus trong tế bào chủ được giới hạn trong

đoạn đầu các gen E5, E6 và E7, có tác dụng làm suy yếu sự kiểm soát chu kỳ

nhân lên của tế bào bị nhiễm HPV (hình 1.3) Tại khu vực đầu cổ, nhiễmHPV dai dẳng chủ yếu xảy ra ở các tế bào biểu mô của vòm miệng và amidan,tương tự như những gì xảy ra ở cổ tử cung, sự tích hợp ADN của HPV vào bộgen của tế bào bị nhiễm dẫn đến những thay đổi về di truyền và biểu hiện genliên quan đến sự kiểm soát nhân lên của tế bào Các tác dụng gây ung thư củavirus thường được cho là do vai trò các protein E6 và E7 của virus, các

Trang 23

protein này bất hoạt các trạm kiểm soát chu kỳ nhân lên của tế bào bằng cáchkhử hoạt tính của các protein ức chế khối u của tế bào chủ như p53, pRb vàcan thiệp vào một loạt các protein quan trọng khác của tế bào liên quan đếnquá trình chết theo chương trình và biến đổi tế bào ác tính

Hình 1.3 Sơ đồ tổng quan sự tiến triển ung thư dưới tác dụng của HPV và

EBV trong ung thư biểu mô đầu cổ

* Nguồn: Theo Pezzuto F và cộng sự (2015)

Một đánh giá gần đây dựa trên 148 nghiên cứu khác nhau, phân tích tỷ

lệ nhiễm HPV và phân bố kiểu gen trên 12.163 trường hợp UTĐC có nguồngốc từ tế bào vảy (Squamous Cell Carcinoma -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn SCC), kết quả cho thấy có sựhiện diện ADN của HPV trong 31,5 % trường hợp, với tỉ lệ lớn hơn trongSCC họng miệng (45,8%) so với SCC miệng (24,2%) hay SCC thanh quản(22,1%) HPV16 chiếm tới 82,2% của tất cả các trường hợp dương tính vớiHPV

Trang 24

Những bệnh nhân SCC họng miệng liên quan quan đến nhiễm HPV đãđược chứng minh là có tỉ lệ sống sót cao hơn và đáp ứng tốt hơn với điều trị

so với các bệnh nhân SCC HPV âm tính, do đó việc xác định các khối u cóliên quan đến HPV có vai trò quan trọng trong phân loại bệnh nhân và cóphương án điều trị thích hợp

1.2.4 EBV và ung thư biểu mô họng mũi

Các nghiên cứu dịch tễ học về mối liên quan giữa Epstein-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnBarr virus(EBV) và ung thư biểu mô họng mũi cho rằng có sự tương tác cụ thể giữa cácyếu tố môi trường, di truyền và virus

Giả thiết được chấp nhận rộng rãi nhất là do sự biến đổi di truyền củanhững tế bào niêm mạc họng mũi có thể dẫn đến tăng nguy cơ lây nhiễm tiềm

ẩn và sau đó là sự tăng cường sống sót và phát triển của các dòng EBV lâynhiễm EBV có mặt hầu như trong tất cả các thể kém và không biệt hóa trongung thư biểu mô họng mũi (Loại III, theo phân loại của WHO), và sự biểuhiện gen của EBV tiềm ẩn chủ yếu giới hạn trong các kháng nguyên nhânEBNA1, và các protein màng tiềm ẩn (LMP1, LMP2A và LMP2B), và mộtlượng lớn các RNAs nhỏ (EBERs) và BART microRNAs (miRNAs) củavirus được mã hóa từ vùng Bam HI-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnA trong bộ gen của virus

LMP1 là một protein tổng hợp từ virus tương tự như CD40 thuộc họTNFR gây nên sự biểu hiện một loạt các gen của tế bào liên quan đến sự thúcđẩy tăng trưởng tế bào, chống lại sự chết tế bào theo chương trình, và tăngcường tính di động của tế bào

1.3 CƠ CHẾ BỆNH PHÂN TỬ CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO VẢY ĐẦU VÀ CỔ

Gần đây, nhờ việc giải được trình tự toàn bộ hệ exome, sự hiểu biết của

về cơ chế bệnh sinh phân tử ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ (Head andNeck Squamous Cell Carcinoma, HNSCC) có những tiến bộ Các gen gâyung thư trong HNSCC thường liên quan đến 4 con đường chức năng chính:

Trang 25

tăng sinh tế bào, sự biệt hóa biểu mô vảy, sự tồn tại của tế bào và xâm lấn/dicăn, với tác động của nhiều gen (hình 1.4)

Hình 1.4 Mối liên quan giữa ung thư biểu mô đầu cổ và các gen

* Nguồn: Theo S Michael Rothenberg S.M và cộng sự (2012)

1.3.1 Đột biến gen liên quan đến sự tăng sinh tế bào

1.3.1.1 Đột biến gen P53

Protein p53 là protein kiềm chế khối u tiêu biểu nhất được mã hóa bởi

gen TP53 (tumor protein p53) Protein p53 là một yếu tố phiên mã có khả

năng đáp ứng với nhiều rối loạn của tế bào như đứt gãy ADN, thiếu oxy máu,thay đổi sự kết dính của tế bào Sự hoạt hóa p53 khiến tế bào ngừng tăngtrưởng, thúc đẩy sửa chữa ADN, kích thích tế bào chết theo chương trình.Protein p53 hoạt động làm kích thích quá trình phiên mã để tạo nên p21, đây

Trang 26

là yếu tố ức chế sự hình thành phức hệ cyclin và kinase phụ thuộc cyclin(Cyclin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấndependent kinase -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn CDK) như cyclin D1/CDK4, cyclin E/CDK2, do

đó ức chế giải phóng và ức chế hoạt động của họ yếu tố tăng trưởng E2 (E2factor -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn E2F), làm ngừng chu trình tế bào khiến tế bào không thể phân chia .

Đột biến gen TP53 làm tế bào mất khả năng kiểm soát sự tăng trưởng của tế bào Đột biến gen ức chế khối u TP53 là phổ biến nhất và là những thay đổi

gen sớm nhất được xác định, xảy ra trong hơn 50% số trường hợp trong

HNSCC Ngoài ra, đột biến cắt ngắn và mất chức năng của TP53 có liên

quan đáng kể với sự giảm thời gian sống sau phẫu thuật

1.3.1.2 Đột biến gen mã hóa Retinoblastoma

Retinoblastoma (Rb) là một protein tham gia điều hòa chu trình tế bào,

được mã hóa bởi gen RB1 (Retinoblastoma 1)

Phiên mã

Chu trình

tế bào

Hình 1.5 Vai trò của Rb và E2F trong việc thúc đẩy tế bào chuyển

từ pha G1 sang pha S

* Nguồn: Theo Lim S và cộng sự (2013)

Protein Rb điều hòa chu trình tế bào với cơ chế như sau: Ở đầu pha G1,

Rb gắn với E2F là những yếu tố thúc đẩy tế bào chuyển pha từ G1 sang S Sựgắn kết này khiến E2F mất khả năng hoạt hóa sự phiên mã, do đó các gentham gia chuyển tế bào từ pha G1 sang pha S không được biểu hiện Cuối pha

Trang 27

G1, Rb bị phosphoryl hóa bởi phức hệ cyclin B -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn CDK2, nhờ đó E2F đượcgiải phóng và kích hoạt các gen giúp tế bào đi vào pha S Sau quá trình phânbào, Rb liên kết trở lại với E2F, bắt đầu một chu kỳ mới (hình1.5) Khi cả hai

alen của RB1 bị bất hoạt, protein Rb không được tổng hợp để ức chế E2F, do

đó E2F thức đẩy tế bào phân chia liên tục dẫn đến ung thư

1.3.1.3 Đột biến gen mã hóa CDKN2A

p16 (còn được gọi là p16 INK4a, chất ức chế kinase phụ thuộc cyclin 2A)là một protein ức chế khối u trọng lượng phân tử 16 kDa, ở người được mã

hóa bởi gen CDKN2A nằm trên điều trị bằng sắc thể 9 (9p21.3) Protein p16

là một chất ức chế kinase phụ thuộc cyclin đóng vai trò quan trọng trong việcđiều hòa chu kỳ tế bào bằng cách giảm tốc độ phát triển của tế bào từ phaG1 sang pha S và do đó hoạt động như một chất ức chế khối u có liên quan

đến việc ngăn ngừa ung thư Biểu hiện của gen CDKN2A thường xuyên thay

đổi trong nhiều loại khối u Protein p16 được chứng minh là yếu tố tiên lượngthuận lợi trong ung thư biểu mô tế bào vảy

Protein p14ARF (chất ức chế khối u ARF, p14ARF) là protein phổ biến

bên ngoài của locus CDKN2A (tức là locus INK4a/ARF) Mất p14ARF

do đột biến đồng hợp tử trong gen CDKN2A (INK4A) sẽ dẫn đến tăng

MDM2 và do đó, mất chức năng p53 và kiểm soát chu kỳ tế bào Bằng giải

trình tự exome, đột biến trên gen CDKN2A được tìm thấy trong khoảng 9%

khối u, với số lượng bản sao bị mất khoảng 25% ,

1.3.1.4 Đột biến gen CCND1

Gen CCND1 mã hóa protein cyclin D1 và nằm trên nhánh dài của

nhiễm sắc thể 11 (dải 11q13) Cyclin D1 biểu hiện trong hầu hết các mô củangười trưởng thành, ngoại trừ các tế bào có nguồn gốc từ các dòng tế bào gốctủy xương

Các Cyclin có chức năng điều tiết CDK (kinase phụ thuộc Cyclin).Cyclin D1 hoạt động như một tiểu đơn vị điều tiết của CDK4 hoặc CDK6, có

Trang 28

hoạt động cần thiết cho quá trình chuyển đổi G1/S của chu kỳ tế bào Sự biểuhiện quá mức của Cyclin D1 đã được chứng minh là có tương quan với sựkhởi phát ung thư sớm và tiến triển khối u, tăng sức đề kháng hóa trị và bảo

vệ tế bào khỏi apoptosis

1.3.2 Đột biến gen Notch/p63

Kết quả từ một số nghiên cứu giải trình tự toàn bộ bộ gen của HNSCC

cho thấy 11% -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn15% HNSCC phát hiện có đột biến trong gen Notch1 ,

Tín hiệu Notch có liên kết với nhiều chức năng sinh học, bao gồm cả điềuchỉnh về khả năng tự làm mới tế bào, thoát chu kỳ tế bào và sự tồn tại của tếbào Trong biểu mô phân tầng, Notch có vai trò trung tâm trong việc thúc đẩy sựbiệt hóa tận cùng Ngoài ra, hoạt động Notch có liên quan đến ức chế biểu hiệnprotein E6 và E7 của HPV, điều này là cơ sở tạo ra thêm áp lực chọn lọc để làmmất chức năng của Notch trong HNSCC có dương tính với HPV

Hơn nữa, vai trò của Notch trong sự biệt hóa biểu mô vảy là sự kiểm soátbởi yếu tố phiên mã p63, một protein điều hòa chính liên quan tới sự biệt hóa

trong biểu mô phân tầng Loại bỏ gen TP63 trong các thí nghiệm trên mô hình

chuột làm mất đi hoàn toàn sự phát triển biểu bì bình thường Trong biểu môtrưởng thành, p63 biểu hiện cao nhất trong các tế bào biểu mô nền, ở đây nó có

chức năng như một chất ức chế biểu hiện Notch1, và giảm biểu hiện trong quá trình biệt hóa cuối cùng trùng hợp với tăng biểu hiện của Notch1 (hình 1.4) Sự

kích hoạt biểu hiện p63 được quan sát thấy ở các lớp trên cùng của niêm mạc bị

loạn sản, và biểu hiện quá mức và/hoặc khuếch đại gen của locus TP63 được

quan sát thấy ở phần lớn trường hợp HNSCC có xâm lấn

1.3.3 Vai trò các gen trên con đường tín hiệu tế bào

1.3.3.1 Vai trò của thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì

Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (Epidermal growth factor receptor -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnEGFR) là thành viên của họ thụ thể ErbB (Erythroblastic B), bao gồm 4 thànhviên: EGFR (ErbB-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn1), HER2/neu (ErbB-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn2), HER3 (ErbB-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn3) và HER4 (ErbB-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

Trang 29

4) Protein EGFR gồm 1210 acid amin có trọng lượng phân tử 170kiloDaltons (kDa), có cấu trúc gồm 3 vùng: vùng ngoại bào chứa miền tươngtác với yếu tố tăng trưởng, vùng xuyên màng và vùng nội bào chứa miềnkinase có thể phosphoryl hóa tyrosine của protein (nên được gọi là thụ thểtyrosine kinase)

Khi yếu tố tăng trưởng biểu mô (Epidermal Growth Factor -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn EGF) liênkết vào thụ thể, hai phân tử EGFR kết hợp với nhau (dimer hóa), từ đó tựphosphoryl hóa vùng tyrosine kinase, giúp EGFR kết hợp được với các phân

tử tín hiệu ở giai đoạn sau của con đường tín hiệu Tín hiệu từ EGFR sẽ hoạthoá PLCy, các STAT gắn trực tiếp với các thụ thể và truyền qua các conđường Ras/Raf/MEK/ERK hoặc PI3K/AKT/mTOR vào nhân để điều khiểnchu trình tế bào, thúc đẩy quá trình tăng trưởng, biệt hóa, phân chia tế bào,tăng sinh mạch máu, tăng khả năng sống sót của tế bào (ức chế chết tế bàotheo chương trình -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn apoptosis), xâm lấn và di căn tế bào thông qua tăng cườngđiều hoà cyclin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnD1 hoặc tăng cường hoạt động như một yếu tố đồng điều hoàcác gen khác hoạt hoá Điều này khởi đầu cho một loạt phản ứng tế bào dẫn đến

sự tăng sinh và tiến triển ác tính của khối u: tăng sinh mạch máu, di căn và ứcchế quá trình chết tế bào theo chương trình (hình 1.6)

EGFR đặc biệt quan trọng trong bệnh sinh của ung thư biểu mô tế bàovảy đầu cổ (HNSCC) Sự biểu hiện quá mức của EGFR và phối tử của nóTGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn (transforming growth factor alpha) xuất hiện phổ biến trong HNSCCvới tỷ lệ tương ứng là 92% và 87.5% Hơn nữa, sự biểu hiện của EGFR tăngcao trong các khối u trong giai đoạn tiến triển hoặc trong các khối u kém biệthóa, đồng thời cũng có sự tăng biểu hiện của EGFR ở những tế bào biểu môbình thường trong tổ chức liền kề với khối u, điều này ủng hộ cho giả thuyết

về vai trò của EGFR trong hình thành khối u ác tính Sự tăng đáng kể biểuhiện của EGFR cũng được quan sát thấy trong quá trình thay đổi từ dị sản đếnung thư biểu mô tế bào vảy

Trang 30

Hình 1.6 Những con đường tín hiệu và ức chế của z

*Nguồn: Scaltriti M và cộng sự (2006)

Sự tăng biểu hiện của EGFR liên quan đến tiên lượng xấu trongHNSCC Các protein trong chuỗi tín hiệu phụ thuộc EGFR như ERK1/2,AKT, STAT3 và STAT5 được thấy kích hoạt trong HNSCC Albanell J C.-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnS.J và cộng sự cho thấy sự biểu hiện quá mức của EGFR và TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn trongHNSCC có liên quan đến sự kích hoạt ERK trong nhân của những tế bào ungthư và liên quan đến tăng cường sự tăng sinh tế bào trong giai đoạn tiến triểncủa HNSCC Quan trọng hơn là sự kích hoạt của ERK kích hoạt autochrinecủa EGFR qua TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn dẫn đến kích hoạt yếu tố phiên mã STAT3 Đồng thời

Trang 31

với EGFR, STAT3 cũng được tăng tổng hợp và tăng hoạt động trong các khối

u cũng như niêm mạc bình thường lân cận của những bệnh nhân HNSCC, chothấy STAT3 cũng là một trong số các yếu tố tham gia vào cơ chế hình thànhung thư Đặc biệt khi điều trị đích với STAT3 dẫn đến đình chỉ sự tăng trưởngcủa HNSCC

Ngoài ra, EGFR cũng kích hoạt những con đường thúc đẩy tăng trưởngkhác như COX2, do đó nó khuyếch đại hiệu ứng riêng của mình Sử dụng cácchất ức chế EGFR kết hợp với ức chế COX2 đã được chứng minh hiệu quảtrong ức chế hình thành mạch và tăng trưởng khối u ở các nghiên cứu tiền lâmsàng của HNSCC Điều này cho thấy vai trò quan trọng của EGFR trong tântạo mạch máu ở HNSCC Các chất ức chế EGFR có thể làm giảm bớt tân tạomạch bằng cách trực tiếp ức chế hình thành mao mạch nội mô , và ức chế sựgiải phóng VEGF bởi HNSCC và bởi các tế bào cơ trơn mạch máu

1.3.3.2 Vai trò của RAS

Các gen mã hóa cho các protein liên kết nucleotide guanin (protein G làmột trong những nơi tiếp nhận tín hiệu từ yếu tố tăng trưởng) cũng được xếpvào nhóm gen gây ung thư Nhóm này bao gồm ba gen mã hóa cho các

protein RAS (Rat sarcomaviral oncogen homolog) là HRAS, KRAS và NRAS

khác nhau về cách thức biểu hiện trong từng loại mô Bình thường RAS cóthể liên kết thuận nghịch được cả với guanosine-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn5’-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấntriphosphate (GTP) vàguanosine-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn5’-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấndiphosphat (GDP), trong đó nó có khả năng truyền tín hiệu khitương tác với GTP Phức hệ RAS-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnGTP báo hiệu trạng thái kích thích phânbào (ví dụ như khi có mặt yếu tố tăng trưởng) hoặc stress (bị ảnh hưởng bởinhiệt, tia cực tím…) từ đó kích hoạt các gen cần thiết cho sự tăng trưởng vàphát triển của tế bào Vì vậy, đột biến các gen RAS thường làm tế bào tăngtrưởng không kiểm soát, dẫn đến ung thư

Một yếu tố khác bị ảnh hưởng bởi RAS là phosphoinositol 3 -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn kinase(PI3K) PI3K khởi động một con đường tín hiệu cho sự tồn tại của tế bào

Trang 32

bằng cách hoạt hóa protein kinase B (PKB, còn được gọi là AKT -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnAk micethymoma) AKT/PKB có hoạt tính serine/threonine kinase làm mất hoạt tínhthúc đẩy sự chết tế bào theo chương trình của một số protein Vì vậy, khi genmã hóa PI3K bị đột biến, AKT/PKB ức chế hoạt động của protein kháng chết

tế bào theo chương trình, giúp các tế bào ung thư tiếp tục phân chia

1.3.3.3 Vai trò của PIK3CA/PTEN

Con đường tín hiệu PI3K thường được kích hoạt trong HNSCC, người

ta đã chứng minh bằng sự thay đổi thường xuyên của hai bộ điều hòa trungtâm: PTEN -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn mã hóa một bộ điều hòa âm tính và PIK3CA -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn mã hóa một điềuchỉnh dương tính của con đường này PTEN (phosphatase và tương đồngtensin -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn Phosphatase and tensin Homolog) là một protein kiềm chế khối ubằng cách cảm ứng dừng chu trình tế bào và đi vào sự chết tế bào theochương trình PTEN có thể thường xuyên bị mất dị hợp tử trong nhiều loạiung thư, bao gồm tới 40% ở HNSCC Việc chỉ mất một alen PTEN đơn trongcác mẫu còn lại có thể góp phần tạo ra khối u, tuy nhiên dữ liệu khác cho thấy

có hiệu ứng phối liều gen đối với PTEN Kích hoạt đột biến ở hai vùng “điểm

nóng” của gen PIK3CA xảy ra ở 8.3%-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn11% HNSCC, các đột biến này hay

xảy ra trong các khối u có nguồn gốc từ họng

Phát hiện này đặc biệt đáng chú ý vì tỷ lệ tăng đột biến PIK3CA trong

các khối u liên quan đến HPV so với không liên quan đến HPV được quan sátthấy trong cả hai nghiên cứu giải trình tự exome Quan sát này cho thấy đột

biến PIK3CA có thể kết hợp với các protein E6 và E7 của HPV làm tăng phát

triển của ung thư biểu mô vảy mũi họng (Oropharyngeal squamous cellcarcinoma -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn OPSCC) xâm lấn Vai trò nổi bật của con đường PI3K ở HNSCC

có ý nghĩa lâm sàng quan trọng, vì nhiều chất ức chế nhắm đích con đườngnày hiện đang được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng

Trang 33

1.3.4 Vai trò của tín hiệu TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn

Bất hoạt của các thành phần tín hiệu TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnβ có trong nhiều loại ung thưbao gồm cả HNSCC, phổ biến nhất là mất các thụ thể TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnβ (TGFBR2) và

các gen SMAD do mất đoạn nhiễm sắc thể 18q Con đường TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnβ là một tác

nhân điều hòa nhiều tính trạng trong ung thư người, vì sự bất hoạt đột biếncủa các thành phần tín hiệu này liên quan đến sự khởi phát khối u, trong khikích hoạt con đường này được biết là thúc đẩy quá trình di căn

Các mô hình chuột gần đây cho thấy một tương tác phức tạp hơn Mất

SMAD4 trong biểu mô phân tầng ở chuột dẫn đến HNSCC liên quan đến tăng

tính bất ổn định di truyền và tăng viêm, sau đó là do tăng TGF-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnβ1 và kích

hoạt các gen SMAD khác trong chất nền, biểu mô niêm mạc và tế bào khối u Ngoài ra, mất TGFBR2 trong biểu mô đầu cổ của chuột là không đủ để gây

nên HNSCC, nhưng khi kết hợp với hoạt hóa KRAS thì thúc đẩy ung thư biểu

mô vảy, di căn đến các hạch bạch huyết khu trú

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẦU CỔ

1.4.1 Các phương pháp điều trị kinh điển

Chỉ định điều trị, tiên lượng bệnh phụ thuộc vào loại tế bào, giai đoạnbệnh, vị trí tổn thương, và thể trạng bệnh nhân

Các phương pháp điều trị chính là phẫu thuật, xạ trị, hóa chất và điều trịđích Điều trị giai đoạn sớm của HNSCC thường dùng phương pháp trị liệuđơn, bao gồm phẫu thuật hay xạ trị Phẫu thuật được chỉ định cho các ung thưkhoang miệng, hạ họng thanh quản… mà còn khả năng phẫu thuật cắt bỏ u,nạo vét hạch cổ Phẫu thuật cũng có thể được chỉ định để điều trị triệu chứng ởgiai đoạn muộn: mở khí quản, thắt động mạch cảnh ngoài… Tỷ lệ chẩn đoánvà điều trị phẫu thuật ở giai đoạn 1 lớn hơn 90% và ở giai đoạn II là 70%

Điều trị triệt để bệnh nhân HNSCC giai đoạn III hay IV khu trú đòi hỏiphải phối hợp nhiều phương pháp HNSCC ở các giai đoạn này thì điều trịphẫu thuật chỉ là hỗ trợ cùng với xạ trị hay hóa xạ trị, tùy thuộc vào các yếu tố

Trang 34

nguy cơ tái phát bao gồm: ranh giới khối u không rõ ràng; khối u kém biệthóa (G3); và khối u tiến triển tại chỗ (T4) hay di căn đến các hạch lympho ,

Ở giai đoạn III và IV, HNSCC cũng có thể điều trị bằng liệu pháp bảo tồn nhưhóa trị liệu hay sử dụng liệu pháp kháng thể đơn dòng điều trị đích phối hợpvới xạ trị ; tuy nhiên, hiệu quả điều trị không như mong đợi, so với điều trịcác giai đoạn sớm của bệnh Việc sử dụng hóa trị liệu ở những bệnh nhânkhối u tái phát hay di căn có tỉ lệ đáp ứng từ 10-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn35% bệnh nhân và thời giansống trung bình của bệnh nhân là 6-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn12 tháng Sử dụng hóa xạ trị điều trị bệnhnhân HNSCC là phức tạp do vấn đề tác dụng phụ, bao gồm viêm niêm mạc,viêm da và nuốt khó, chứng giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, làm tăng nguy cơnhiễm trùng hay chảy máu Sau thời gian điều trị, chất lượng cuộc sống xấu

đi do các biến chứng muộn bao gồm: mất thính lực, viêm đa dây thần kinh dohóa trị liệu gây ra, hay chứng khô miệng mạn tính và nuốt kém

Các tiến bộ trong các phương pháp điều trị kinh điển (phẫu thuật, hóachất, xạ trị) đã đem đến sự kiểm soát bệnh tại chỗ, toàn thân cũng như tăng tỷ

lệ sống thêm của bệnh nhân, tuy vậy việc sử dụng hóa xạ trị còn gây ra nhiềutác dụng phụ, tiên lượng cho các trường hợp bệnh tái phát sau điều trị và dicăn xa còn rất xấu Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu phương pháp điều trịmới cho HNSCC Hiện nay, việc nghiên cứu các phương pháp trị liệu mớidựa trên những thành quả của sinh học phân tử và gen, khởi đầu cho sự pháttriển các phương pháp điều trị ung thư đích

1.4.2 Các liệu pháp điều trị đích trong ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ

Phương pháp nhắm đích điều trị ung thư là sử dụng các thuốc hoặc cácchất có khả năng ngăn chặn sự phát triển và lây lan của ung thư bằng cách tácđộng vào các phân tử cụ thể có liên quan đến sự tăng trưởng và tiến triển củakhối u Các loại thuốc được sử dụng trong điều trị đích có khả năng tập trung

có chọn lọc vào các thay đổi mức độ phân tử và tế bào của các chất gây ung

Trang 35

thư Liệu pháp nhằm đích cho thấy hiệu quả hơn các phương pháp điều trịkhác, bao gồm hóa trị và xạ trị…, và ít gây hại cho các tế bào bình thường

Các phân tử đích có thể có mặt trong các mô bình thường nhưng đượcbiểu hiện quá mức hoặc đột biến trong tế bào, mô ung thư Nhờ sự hiểu biết

rõ hơn về sinh học khối u và các con đường tín hiệu ở cấp độ phân tử gây raung thư vùng đầu cổ, các phương pháp mới được áp dụng nhằm mục đích đặcbiệt ức chế sự phát triển khối u và di căn bằng cách nhắm vào vi môi trườnghoặc mạch máu khối u (không ảnh hưởng đến tế bào bình thường) hoặc tậptrung vào protein đặc hiệu hoặc các đường truyền tín hiệu hình thành tế bàoung thư

Bảng 1.1 Các liệu pháp điều trị đích trong điều trị HNSCC

Kháng thể đơn dòng EGFR Cetuximab, panitumumab, zalutumumab và

nimotuzumabChất ức chế EGFR tyrosine

Kháng thể kháng PD-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn1 Pembrolizumab và nivolumab

Liệu pháp nhắm đích có tính chọn lọc tế bào ung thư cao hầu nhưkhông ảnh hưởng trên các tế bào bình thường của cơ thể Tuy nhiên, chúngvẫn có tác dụng phụ cần lưu ý bao gồm phản ứng da, tiêu chảy và chức năng

cơ quan bị thay đổi Liệu pháp nhắm đích gây chết tế bào ung thư trực tiếpbằng cách gây apoptosis hoặc gián tiếp bằng cách kích thích hệ thống miễndịch nhận biết và tiêu diệt các tế bào ung thư Hầu hết các liệu pháp nhắmđích là chất phân tử nhỏ hoặc kháng thể đơn dòng (mAbs)

1.4.2.1 Liệu pháp hướng đích thụ thể yếu tố phát triển biểu bì

Trang 36

Khi EGFR được hoạt hóa bởi các tín hiệu ngoại bào, hai phân tử EGFRkết hợp với nhau (dimer hóa) từ đó tự phosphoryl hóa vùng tyrosine kinasegây hoạt hoá các tyrosin đặc hiệu và các protein tín hiệu nội bào phụ thuộcthụ thể EGFR gây phiên mã các gen đích thúc đẩy quá trình tăng sinh tế bào,sống sót (ức chế chết tế bào theo chương trình -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn apoptosis), xâm lấn và di căn tếbào thông qua tăng cường điều hoà cyclin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnD1 hoặc tăng cường hoạt động nhưmột yếu tố đồng điều hoà các gen khác hoạt hoá Từ cơ chế này có hai phươngpháp chính để ức chế hoạt hoá EGFR kinase là: dùng kháng thể đơn dòng (nhưNimotuzumab) hoặc các phân tử nhỏ TKIs (tyrosine kinase inhibitor smallmolecule) Kháng thể đơn dòng kháng EGFR gắn vào miền ngoại bào củaEGFR, ngăn cản hai tiểu phần của EGFR gắn kết để hoạt hoá nội bào gây cảntrở lan truyền tín hiệu vào trong tế bào Phá hủy tế bào u cũng xảy ra theo cơchế cơ bản thông qua kháng thể và phụ thuộc vào chất gây độc tế bào(ADCC) Trong khi đó các phân tử nhỏ, chất ức chế tyrosine kinase (TKI),gắn với vùng tế bào chất của EGFR bằng cách cạnh tranh vớiadenosine-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn5'-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấntriphosphate, và do đó ức chế tự phosphryl hóa EGFR và lantruyền tín hiệu vào trong tế bào bào gây mất hoạt tính của EGFR

EGFR đặc biệt quan trọng trong bệnh sinh của ung thư biểu mô tế bàovảy đầu cổ (HNSCC) ,

Kháng thể đơn dòng phổ biến được sử dụng trong các liệu pháp nhắmđích vào EGFR là Cetuximab Cetuximab là một kháng thể globulin miễndịch G1 gắn vào vùng III của vùng ngoại bào của EGFR , Các ảnh hưởngcủa Cetuximab lên tế bào khối u dựa trên 3 cơ chế cơ bản khác nhau bao gồmcảm ứng apoptosis, ức chế tăng sinh và hình thành mạch và tăng đáp ứng vớiliệu pháp xạ trị và hóa trị liệu

Tháng 3 năm 2006, FDA đã chấp nhận Cetuximab được sử dụng đểđiều trị kết hợp với xạ trị hoặc điều trị HNSCC khu trú giai đoạn III-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnIV (giaiđoạn tiến triển hoặc tái phát sau điều trị) Năm 2008, Cetuximab đã được

Trang 37

FDA và các cục dược phẩm Châu Âu chấp thuận điều trị cho HNSCC di cănhay giai đoạn III và IV

Một số kháng thể đơn dòng khác kháng EGFR đang ở giai đoạn nghiêncứu: Panitumumab, Nimotuzumab (Cimaher)…

1.4.2.2 Liệu pháp chất ức chế tyrosine kinase

Chưa có bất cứ liệu pháp EGFR TKI (EGFR tyrosine kinase inhibitors)nào được FDA chấp thuận cho điều trị HNSCC Trong nhóm này có các thuốcGefitinib và Erlotinib, Lapatinib và Afatinib

Một thử nghiệm giai đoạn III đã chứng minh rằng việc thêm geftinibvào điều trị cùng với docetaxel không làm tăng độc tính, nhưng cũng khôngcải thiện kết quả lâm sàng cho bệnh nhân HNSCC tái phát và di căn, so vớiviệc chỉ sử dụng docetaxel Thử nghiệm giai đoạn II mà sử dụng erlotinib vớicisplatin và xạ trị điều trị HNSCC tiến triển khu trú, cho thấy có cải thiện tỉ lệđáp ứng và thời gian sống không tiến triển (Progression-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnfree survival – PFS),

so với nhóm không điều trị bằng kháng thể đơn dòng

1.4.2.3 Liệu pháp hướng đích thụ thể tăng sinh biểu mô mạch máu

Thụ thể tăng sinh biểu mô mạch máu (VEGF) là protein tín hiệu đượctạo ra bởi các tế bào mà có vai trò kích thích tăng sinh mạch Sự thiếu oxy

mô là một yếu tố mà tạo ra biểu hiện quá mức VEGF Vấn đề này xảy ra ởvùng hoại tử và thiếu oxy của tổ chức khối u Do đó, biểu hiện quá mứcVEGF xuất hiện phổ biến ở HNSCC, sự tăng biểu hiện VEGF sẽ kích thíchtăng trưởng khối u bằng cách thay đổi mật độ vi mạch trong vùng lân cận củacác tế bào, sự di cư tế bào và sự hình thành di căn xa của tế bào ung thư Cómột bằng chứng ngày càng rõ là giảm sự nhạy cảm với bức xạ và sự tiến triểncủa HNSCC có liên quan đến sự kích thích sự hình thành mạch máu bởi các

tế bào khối u đã trải qua xạ trị

Các phân tử phổ biến nhất được sử dụng trong các liệu pháp nhắm đíchvào VEGF là: Bevacizumab, sorafenib, sunitinib và vandetanib Các chất ức

Trang 38

chế VEGF khác được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng dùng điều trịHNSCC bao gồm: Pazopanib, axitinib, nilotinib và linifanib ,

1.4.2.4 Liệu pháp hướng đích con đường tín hiệu PI3K/AKT/mTOR

Con đường tín hiệu PI3K/AKT/mTOR là một con đường tín hiệu nộibào có vai trò quan trọng trong điều hòa chu trình tế bào, thúc đẩy sự tăngtrưởng và tăng sinh, biệt hóa các tế bào gốc ở người trưởng thành Hoạt độngcủa con đường này bị xóa bỏ ở nhiều khối u và do đó gây ra giảm quá trìnhapoptosis trong tế bào ung thư và làm tăng sing tế bào ung thư

mTOR được kích hoạt trong các khối u ở đầu và cổ, và là một mục tiêuđiều trị đáng chú ý Có hai loại chất ức chế mTOR: (1) Các chất ức chế thế hệthứ nhất có nguồn gốc từ rapamycin như temsirolimus và everolimus (2) Cácchất ức chế mTOR thế hệ thứ hai là các chất cạnh tranh với ATP và bao gồm:Torin1, PP242 và PP30

1.4.2.5 Liệu pháp hướng đích thụ thể chết tế bào theo chương trình

PD1 là một thụ thể miễn dịch và là chất điều chỉnh âm tính các đáp ứngmiễn dịch Nó được biểu hiện trên các tế bào lympho T và B, tế bào đuôi gaivà bạch cầu đơn nhân Các thụ thể này được kích hoạt thông qua việc gắn vớimột trong các phối tử của nó: PD ligand 1 (PD-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnL1) hoặc PD-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấnL2 Kết quả là,sản xuất ra các cytokine và protein có tác dụng làm giảm sự tồn tại của tế bào,và tăng sự tổng hợp các cytokine interleukin-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn10, do đó góp phần vào ức chếphản ứng viêm Với kích thích kéo dài thụ thể này bằng một kháng nguyênthì dẫn đến biểu hiện quá mức PD-β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn1 trên các tế bào lympho, dẫn đến suy giảmchức năng và cạn kiệt chức năng các tế bào lympho

Năm 2016, pembrolizumab đã được FDA chấp thuận cho sử dụng điềutrị bệnh nhân bị HNSCC tái phát hoặc di căn sau khi sử dụng hóa trị liệu bằngplatinum Nivolumab là một thuốc kháng PD L1 khác, được FDA chấp thuậncho sử dụng để điều trị bệnh nhân HNSCC tái phát hoặc di căn và tiến triển

1.5 KHÁNG THỂ ĐƠN DÒNG NIMOTUZUMAB TRONG LIỆU

Trang 39

PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐÍCH UNG THƯ ĐẦU CỔ

1.5.1 Khái niệm kháng thể đơn dòng

Kháng thể miễn dịch (immunoglobulin -β/SMAD đối với sự kết dính và xâm lấn Ig) bản chất là một loạiglycoprotein do kháng nguyên kích thích tạo ra và có thể kết hợp một cáchđặc hiệu với kháng nguyên ấy

Kháng thể đơn dòng (monoclonal antibody) là kháng thể từ một dòngtương bào biệt hóa từ một lymmpho B ban đầu, sau khi được kích thích bởimột quyết định kháng nguyên Kháng thể đơn dòng do quyết định khángnguyên nào kích thích thì chỉ kết hợp đặc hiệu với quyết định kháng nguyên

đó

1.5.2 Cơ chế tác dụng của Nimotuzumab trong điều trị ung thư đầu cổ

Trong các UTĐC thì HNSCC là phổ biến nhất Có rất nhiều các yếu tốsinh học tham gia vào điều chỉnh và chi phối các hoạt động quan trọng của tếbào ung thư của HNSCC như: điều khiển chu trình tế bào, sự tăng sinh tế bào,

sự chết theo chương trình, sự tân tạo mạch máu, hoặc sự xâm lấn đã được đềxuất như là những yếu tố trong cơ chế bệnh sinh và tiên lượng của HNSCC,trong đó có cả các thụ thể của yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR)

EGFR thường có biểu hiện quá mức trong một số ung thư biểu mô,trong đó có HNSCC, tăng cao trong các khối u trong giai đoạn tiến triển hoặctrong các khối u kém biệt hóa Sự tăng đáng kể biểu hiện của EGFR cũngđược quan sát thấy trong quá trình thay đổi từ dị sản đến ung thư biểu mô tếbào vảy EGFR giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển, xâm lấn, di căn vàtăng sinh tân tạo mạch máu ở các khối u HNSCC , Mức độ biểu hiện EGFR

có tương quan thuận với tiên lượng xấu và kém đáp ứng với xạ trị trong mộtloạt các bệnh ung thư trong đó có cả HNSCC

Sử dụng kháng thể đơn dòng kháng lại EGFR có tác dụng ức chế hoạthóa các thụ thể này, có thể ức chế sự tăng sinh tế bào, tăng cường chết tế bàotheo chương trình, giảm sự tân tạo mạch máu cũng như sự xâm lấn và di căn

Trang 40

của khối u ác tính Vì thế EGFR là một đối tượng chính cho các liệu pháp mớitrong chống HNSCC

Nimotuzumab là một kháng thể đơn dòng nhân bản IgG1 do trung tâmmiễn dịch phân tử Havana, Cu Ba sản xuất, có khả năng gắn kết đặc hiệu với thụthể yếu tố tăng trưởng biểu bì của con người, ngăn chặn kích hoạt thụ thể Nónhận ra miền ngoại bào của EGFR và cạnh tranh vị trí gắn của yếu tố tăngtrưởng biểu bì (EGF), ngăn ngừa EGF liên kết và kích hoạt EGFR tiếp theo, ứcchế hoạt tính của tyrosin kinase, do đó ức chế sự tăng trưởng của các tế bào khối

u Ái lực gắn của Nimotuzumab với EGFR là 4.5×10−8 m, tương tự như ái lựccủa EGF với EGFR nhưng thấp hơn 10 lần so với ái lực của Cetuximab vàPanitumumab

Ngoài ra để đáp ứng với EGFR bị phong tỏa bởi Nimotuzumab, các tếbào khối u giảm khả năng tiết ra các yếu tố tăng sinh mạch máu, như yếu tốtăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF), dẫn đến giảm sự hình thành mạch máuvà tăng số lượng tế bào apotosis Nimotuzumab còn có tác dụng huy động các

cơ chế miễn dịch khác như lympho T gây độc (Tc), tế bào giết tự nhiên (NK)và bổ sung các hiệu ứng độc tế bào phụ thuộc (hình 1.7)

Ngày đăng: 07/03/2020, 10:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w