• Bào tương còn có nhiều sợi trung gian & nhiều siêu ống, hạt glycogen, hạt mở, hạt sắc tố lypofuscin... + Có thể phân chia 1 số nhánh bên.• Màng sợi nhánh va trục là màng bào tương có t
Trang 1MÔ THẦN KINH
Trang 3II NƠRON
• Là đơn vị cấu tạo & chức năng của mô TK
• Có 3 loại nơron: cảm giác, liên hợp, vận
động
• Có 3 thành phần chính: thân nơron, nhánh nơron, đầu tận cùng
Trang 51 THÂN NƠRON
• Kích thước: rất khác nhau
• Hình dạng: hình cầu, bầu dục, tháp
• Nhân hình cầu ở giữa hay lệch tâm
• Có đầy đủ bào quan phổ biến của TB đặc biệt có thể Nissl (vùng giàu lưới nội bào có hạt, ribosom tự do và polysom)
• Bào tương còn có nhiều sợi trung gian & nhiều siêu ống, hạt glycogen, hạt mở, hạt sắc tố lypofuscin
Trang 7+ Có thể phân chia 1 số nhánh bên.
• Màng sợi nhánh va trục là màng bào tương có tốc độ khử cực nhanh.
Trang 8Các loại nơron chính
Trang 10+ Tiền synap: tận cùng của sợi trục.
+ Hậu synap: cúc tận cùng của sợi nhánh, thân sợi nhánh, thân nơron
+ Khe synap
Trang 13•Tiền synap: có túi synap chứa chất trung gian dẫn truyền xung động TK
Trang 14IV TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM
1 TẾ BÀO ÍT NHÁNH:
• Có nhiều trong chất trắng, chất xám
• Hình cầu hay hình đa diện
• It nhánh bào tương
• Có 3 loại: loại sáng, đậm, trung gian
• Phân bố theo thân nơron & dọc theo nhánh, có thể tạo nên bao myelin
Trang 162 TẾ BÀO SAO
• Kích thước nhỏ, nhiều nhánh bào tương
• Phân bố theo các mao mạch hay màng đáy, ngăn cách mô TK và MLK tạo nên hàng rào sinh học máu não
• Có 2 loại:
+ Nguyên sinh: khu trú trong chất xám
+ Loại xơ: khu trú trong chất trắng
• Chức năng: chống đỡ
Trang 173 VI BÀO ĐỆM
• Nhỏ, phân bố ở chất xám & chất trắng
• Chức năng: đại thực bào của hệ thần kinh
Trang 184 TẾ BÀO THẦN KINH ĐỆM LOẠI
Trang 19Ảnh vi thể các loại TB thần kinh đệm ở vỏ não A: TB sao sợi ở cạnh mạch máu B: TB sao nguyên sinh (ở vỏ não) C: vi bào đệm D: TB ít nhánh.
Trang 205 TẾ BÀO SCHWANN
• Bao bọc tất cả sợi TK của hệ TK ngoại biên
• Tạo nên
+ Sợi TK myelin: sợi trục hoặc sợi nhánh
ấn lõm bào tương TB Schwann
+ Sợi có myelin, bao bọc bởi 2 lớp TB
Schwann tạo nên
Trang 23Sơ đồ CT siêu vi của sợi TK ngoại biên có myelin (A) và sợi TK ngoại biên không có myelin (B) (1) nhân và bào tương của TB Schwann, (2) sợi trục, (3) siêu ống, (4) siêu sợi thần kinh, (5) bao myelin, (6) mạc treo sợi trục, (7) nốt Ranvier, (8) các nhánh bào tương của TB Schwann đan xen qua nốt Ranvier (không có quãng Ranvier), (9) mặt ngoài của sợi trục không myelin, (10) màng đáy