+ Chất trắng: tập trung các sợi TK, phần lớn là có myelin... Đại não- Chất xám: vỏ não và các nhân xám dưới vỏ - Chất trắng: nằm bên trong... Nhuộm thể hiện sợi thần kinh... Sợi trục TB
Trang 1HỆ THẦN KINH
BS NGUYỄN VĂN ĐỐI
Trang 31 HỆ TK TRUNG ƯƠNG
- Gần như không có MLK nâng đỡ, có mô
TK đệm chống đỡ, mạch máu
- Gồm 2 phần:
+ Chất xám: thân nơron và sợi TK trần,
tập trung ở vỏ não, nhân xám dưới vỏ,
trung tâm tủy sống.
+ Chất trắng: tập trung các sợi TK, phần
lớn là có myelin
Trang 4- Không có thân nơron
- Có TBTK đệm, sợi TK có myelin (do tb ít nhánh bao bọc)
Trang 6b Đại não
- Chất xám: vỏ não và các nhân xám dưới vỏ
- Chất trắng: nằm bên trong
Trang 7b Đại não
- Vỏ não: có 6 lớp
A Nhuộm Nissl B Nhuộm ngấm bạc C Nhuộm thể hiện sợi thần kinh
Trang 9c Tiểu não
- Chất xám:
Lớp phân tử: thân nơron nhỏ, sợi TK không
myelin, TB giỏ, TB sao Sợi trục TB giỏ ôm lấy TB Purkinje
Lớp TB Purkinje: TB hình trái lê, sợi nhánh
hướng về lớp phân tử, sợi trục xuyên qua lớp hạt vào chất trắng, tận hết ở nhân răng
Lớp hạt: nhiều nơron nhỏ, đa cực
răng, mái, cầu, nút
Trang 12d Màng não tủy
- Màng mềm (màng nuôi): bao mặt ngoài
của não & tủy sống, bọc lấy các mạch máu, biểu mô lát đơn lợp 2 mặt Giữa màng mềm
và mạch máu có khoang Virchow-Robin.
- Màng nhện: giàu sợi LK, không mạch máu, cách với màng mềm bởi khoang dưới nhện
- Màng cứng: màng LK xơ rất chắc chắn
Có 2 khoang: khoang ngoài màng cứng và khoang dưới màng cứng (khoang ảo ngăn
cách giữa màng cứng & màng nhện)
Trang 14e Dịch não tủy
- Tiết ra từ đám rối màng mạch và chứa trong các não thất, khoang dưới nhện,
khoang Virchow-Robin, ống nội tủy
- Chức năng: trao đổi chất, bảo vệ cơ học
Trang 162 HỆ THẦN KINH NGOẠI BIÊN
Trang 17a Dây thần kinh
Trang 19c Tận cùng thần kinh ngoại biên
- Tận cùng thần kinh cảm giác:
+ Xúc giác: TT Meissner, TT Pacini, TT Ruffini,
nang lông, tận cùng thần kinh trần
+ Cảm giác: TT Krause, tận cùng TK trong biểu
mô
+ Cấu trúc đặc biệt: thoi TK-cơ, cơ quan Golgi
vân