- Thường gặp ở người trẻ tuổi, lây do quan hệ tình dục với bạn tình có bệnh lậu.. Đại cương- Biểu hiện chủ yếu của bệnh lậu là ở BPSD là viêm niệu đạo, có khi ở họng, hậu môn,..do giao h
Trang 1BỆNH LẬU
(Gonorrhoea)
Trang 24 Trình bày được chẩn đoán phân biệt bệnh lậu và
viêm niệu đạo không do lậu.
5 Nêu được các biến chứng của bệnh lậu.
6 Trình bày được các cách phòng ngừa bệnh lậu.
Trang 3Nội dung:
I Đại cương
II Nguyên nhân sinh bệnh
III Triệu chứng lâm sàng
Trang 4I Đại cương
- Là một trong những bệnh lây truyền qua
đường tình dục (sexually transmitted diseases (STD))
- Khá phổ biến ở VN (chiếm # 6,3 % STD)
- Nguyên nhân là do vi khuẩn Neisseria
gonorrhoeae gây ra
- Thường gặp ở người trẻ tuổi, lây do quan hệ tình dục với bạn tình có bệnh lậu
- Bệnh này ở thành thị nhiều hơn nông thôn
Trang 5I Đại cương
- Biểu hiện chủ yếu của bệnh lậu là ở BPSD là
viêm niệu đạo, có khi ở họng, hậu môn, do giao hợp bất thường Triệu chứng lâm sàng ở nam rõ ràng hơn nữ
- Triệu chứng lậu cấp tính điển hình là đái buốt,
đái ra mủ, nhưng kéo dài là lậu mạn tính với triệu chứng không điển hình, và gây nhiều
biến chứng như viêm mào tinh, viêm tinh
hoàn, thai ngoài TC, viêm vùng chậu, vô
sinh…cho bệnh nhân
Trang 6II Nguyên nhân sinh bệnh
Đường lây truyền:
- Do quan hệ SD với người có bệnh: > 90%
- Dùng chung các dụng cụ vệ sinh như chậu tắm, khăn, đồ lót…với người có bệnh
- Trẻ sơ sinh qua âm đạo mẹ có bệnh
viêm kết mạc do lậu ở trẻ sơ sinh
Trang 7III Triệu chứng lâm sàng
1 Thời gian ủ bệnh: trung bình từ 3 - 5 ngày, có
khi 2 – 3 tuần.
2 Lậu ở cơ quan SD:
a Phái nam: chủ yếu là viêm niệu đạo.
Mắc bệnh lần đầu:
- Ngứa, nhột đường tiểu, vài giờ sau tiết dịch,
rồi thành mủ vàng nhạt chảy ra từ lổ tiểu.
- Niêm mạc lổ tiểu sưng đỏ, đau, tiểu đau rát
như dao cắt không dám đi tiểu, do ứ đọng nước tiểu tiểu nhiều lần
Trang 8III Triệu chứng lâm sàng
- Dạng nặng: viêm BQ, Tinh hoàn, Mào tinh hoàn, tiểu ra máu,…
- Hạch thường ít có
Bệnh ở các lần sau:
- Chủ yếu là nhột, ngứa nhẹ đường tiểu rồi
tiểu có mủ, chỉ 20% giống TCLS rõ như lần đầu
- Nếu không điều trị nhiều tuần sau TCLS mất dần, chỉ có giọt đục buổi sáng, và tăng
rõ lên khi dùng nghiệm pháp kích thích
(uống rượu, bia)
Trang 9III Triệu chứng lâm sàng
b Ở nữ giới:
-Thời gian ủ bệnh thường từ 3 – 10 ngày
-Phần lớn không có biểu hiện gì, một số ít
trường hợp cấp tính thì có biểu hiện rõ ràng như : lổ tiểu sưng đỏ, tiểu rát, buốt, tiểu máu, khám âm đạo đỏ, có huyết trắng nhiều, đặc, sánh, màu vàng đục
-Diễn tiến nặng, lâu dài như viêm vùng chậu, viêm nội mạc TC, vô sinh…
Trang 10III Triệu chứng lâm sàng
-Lậu lan tỏa: lậu khớp, viêm nội tâm mạc do lậu, nhiễm trùng huyết do lậu,…ngày nay
hiếm gặp do có nhiều kháng sinh tốt
Trang 11Bệnh lậu ở nam giới
Trang 12bệnh lậu ở phụ nữ
Trang 13bệnh lậu ở miệng
Trang 14bệnh lậu ở mắt
Trang 15Hình ảnh lậu cầu khuẩn
Trang 16IV CÂN LÂM SÀNG:
1 Soi trực tiếp: là XN chủ yếu.
- Lấy mủ/dịch tiết niệu đạo, phết lên lame rồi
nhuộm Xanh Methylene hoặc nhuộm Gram
sẽ thấy hình ảnh điển hình: song cầu trùng G(-) hình hạt cà phê nằm trong BCĐN trung tính.
- Nam: song cầu trùng trong/ngoài BCĐNTrT
- Nữ : song cầu trùng trong BCĐNTrT
- Là XN thường dùng nhất, rẻ tiền, dễ làm, độ
đặc hiệu cao ( 98%).
Trang 17IV CÂN LÂM SÀNG:
2 Cấy: thường ít dùng tại VN, chỉ dùng khi lậu kháng thuốc, lậu ở phụ nữ, hoặc soi trực tiếp nghi ngờ,
3 Các XN ≠: PƯMDHQ, PƯ Cố định bổ thể,
PƯ men,…ít dùng, chỉ làm trong NCKH vì Kh/thể của lậu cầu biến mất nhanh
Trang 18V Chẩn đoán
1 (+): chủ yếu dựa vào:
- Thời gian ủ bệnh: 3 - 5 ngày
- LS: VNĐ tiểu mủ, tiểu rát, tiểu buốt, mủ màu vàng xanh, loãng, vuốt nhẹ dễ ra mủ
- XN trực tiếp: song cầu trùng G(-) hình hạt
cà phê nằm trong/ngoài BCĐN trung tính Cấy tìm lậu cầu: có giá trị cao, nhưng ít
dùng ở nước ta
Trang 19V Chẩn đoán
2 ≠: các VNĐ không do lậu ≠, nhất là do Chlamydia trachomatis
VNĐ do lậu VNĐ không do lậu
Âm thầm, nhẹ (++)
(+) (+) Tính chất mủ Vàng xanh, ra liên tục Vàng cam, ít, ra buổi sáng
Quan hệ tình dục Thường với nhiều người Thường với 1 người
Đáp ứng điều trị Thường kháng với
Tetracycline Nhạy cảm với Tetracycline
Trang 20VI BIẾN CHỨNG
1 TẠI CHỔ:
- Gây viêm các bộ phận của BPSD nam và nữ
như: viêm BQ, TLT, mào tình, tinh hoàn,…
viêm CTC, Tử cung, tuyến Bartholin, vòi
trứng,….
- Nếu không điều trị tốt b/chứng nặng về sau
như hẹp niệu đạo, có thai ngoài TC, vô sinh,
2 TOÀN THÂN:
- Nhiễm trùng huyết
- Viêm khớp
Trang 21VI BIẾN CHỨNG
- Tổn thương da: có nhiều sẩn đỏ, mụn mủ, dát hóa lậu ở LBT, LBC, BPSD
- Viêm nội tâm mạc
- Hội chứng Reiter: viêm đường tiểu vô
trùng, viêm giác mạc, viêm khớp, dát hóa lậu Hội chứng này có thể do Chlamydia trachomatis gây ra
Trang 22VII Điều trị:
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ:
1.Cần sớm và điều trị đúng phác đồ tránh b/chứng, lờn thuốc.
2.Điều trị cả người quan hệ SINH DỤC
3.XN huyết thanh GIANG MAI và HIV phát hiện bệnh đi kèm/ chương trình lồng ghép phòng chống BLTQĐTD
4.Điều trị lậu kết hợp điều trị C.trachomatis vì tính chất
DTH, sự phối hợp bệnh trong điều kiện thiếu phương tiện XN
5.Kết luận khỏi bệnh/khi cấy 2 lần liên tiếp (-) hoặc không tiết dịch với nghiệm pháp tái kích thích.
Trang 24VII Điều trị
1 Phác đồ điều trị lậu không biến chứng:
a Thuốc lựa chọn đầu tiên:
- Spectinomycine 2 gram, TB liều duy nhất.
- Hoặc Ceftriaxone 250 mg, TB liều duy
nhất.
- Hoặc Cefixime 400 mg, uống liều duy nhất.
- Hoặc Ciprofloxacine 500 mg, uống liều duy
nhất
Trang 25
VII Điều trị
b Thuốc lựa chọn thứ yếu:
- Cefotaxime 1gr, TB liều duy nhất
- Hoặc Kanamycine 2 gram, TB liều duy nhất.
- Hoặc Sulfamethoxazole/Trimethoprim (400/80 mg) 10 viên/ngày (chia 2 lần) x 3 ngày.
Sau đó, kèm điều trị VNĐ không do lậu:
- Doxycyclin 100 mg x 2 lần / ngày x 7 ngày.
- Hoặc Tetracycline 500 mg x 4 lần / ngày x 7 ngày.
Trang 26VII Điều trị
2 Điều trị lậu biến chứng:
- Điều trị lậu liều duy nhất Sau đó, điều trị VNĐ không do lậu: Doxycyclin 100 mg x 2 viên/ ngày x 10 ngày
- Các trường hợp nặng hơn (biến chứng viêm màng não, viêm nội tâm mạc do lậu) (ít gặp) cần dùng liều lượng kéo dài hơn
Trang 27VIII Phòng bệnh
• Bài trừ nạn mãi dâm
• Không quan hệ tình dục với người bị bệnh.
• Thực hiện quan hệ tình dục an toàn: bao cao su,…
• Không sử dụng chung các dụng cụ vệ sinh như chậu tắm, khăn và áo quần.
• Nếu có quan hệ với người nghi ngờ, thì nên theo dõi trong 7 ngày, nếu có tiểu gắt, có mủ, cần khám bệnh để điều trị sớm, không tự ý dùng kháng sinh.
• Chuyển lên tuyến chuyên khoa để điều trị nếu phát hiện có biến chứng nặng.
Trang 28IX Kết luận
- Lậu là bệnh STI khá thường gặp
- Chẩn đoán nhanh, chính xác sẽ giúp điều trị
có hiệu quả, không để lại biến chứng
- Tránh dùng kháng sinh bừa bãi, không đúng phác đồ vì dễ gây kháng thuốc