Kiến thức Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu; Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế biểu mẫu; Biết các chế độ làm việc với biểu
Trang 1§6 BIỂU MẪU (FORM)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;
Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết
kế biểu mẫu;
Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết
kế, chế độ biểu mẫu;
Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu;
II Phương pháp:
Thuyết trình, vấn đáp + minh họa trực quan với sự trợ giúp của phòng máy có cài đặt phần mềm hỗ trợ giảng dạy qua mạng LAN
III Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên
Chuẩn bị một bảng dữ liệu để minh họa các thao tác trong tiết học
2 Chuẩn bị của học sinh
Sách giáo khoa, đọc bài trước ở nhà
IV Nội dung:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, tác phong;
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số thao tác cơ bản khi làm việc với bảng?
3 Hoạt động bài mới:
GV đặt vấn đề: Trong các tiết học trước,
ta đã làm quen với các thao tác trực tiếp
với bảng trong trang dữ liệu Ngoài cách
nhập dữ liệu trực tiếp, còn cách khác
thông dụng hơn, đó chính là biểu mẫu
GV minh họa một vài biểu mẫu và thực
hiện một vài thao tác, sau đó phát vấn
HS: Biểu mẫu là gì? Biểu mẫu cho phép
ta thực hiện được những công việc gì?
HS dựa vào SGK và dựa vào các biểu
mẫu minh họa của GV trả lời câu hỏi
của GV.
GV: Nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu
bằng thuật sĩ?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của
GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
1 Khái niệm: Biểu mẫu là một
loại đối tượng trong Access được thiết kế để:
Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập
và sửa dữ liệu;
Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
2 Tạo biểu mẫu mới:
Cách 1: Dùng thuật sĩ tạo biểu mẫu theo các bước có sẵn:
Trong CSDL, chọn đối tượng Form Create form by using wizard (hoặc chọn New Form
Trang 2cho HS thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu
bằng thuật sĩ Sau đó, GV yêu cầu một
HS thực hiện lại các thao tác
GV: Nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu
bằng cách tự thiết kế?
HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của
GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
cho HS thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu
bằng cách tự thiết kế Sau đó, GV yêu
cầu một HS thực hiện lại các thao tác
GV: Sau khi tạo biểu mẫu xong, ta có thể
thực hiện các thao tác chỉnh sửa để hoàn
thiện biểu mẫu theo ý mình Hãy nêu các
thao tác chỉnh sửa biểu mẫu cơ bản?
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi
của GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
cho HS các thao tác chỉnh sửa biểu mẫu
Sau đó, GV yêu cầu một HS thực hiện lại
các thao tác
GV: Hãy nêu các chế độ làm việc với
biểu mẫu?
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi
của GV.
GV: Biểu mẫu được mở trong chế độ
biểu mẫu thường dùng để thực hiện
Wizard OK) Sau đó thực hiện các bước:
Bước 1: Trong cửa sổ Form Wizard:
Tại Table/Queries: Chọn bảng cần lấy dữ liệu;
Chọn trường tại Available Fields và dùng mũi tên để đưa sang Selected Fields (đưa trường vào biểu mẫu) chọn Next;
Bước 2: Chọn bố cục biểu mẫu chọn Next;
Bước 3: Chọn kiểu trình bày cho biểu mẫu Chọn Next;
Bước 4: Hoàn thành việc tạo biểu mẫu (tạo tiêu đề, chọn chế độ mở) Finish
Cách 2: Tự thiết kế biểu mẫu
- Trong CSDL, chọn đối tượng Form Chọn Create Form in design view (hoặc chọn New)
- Tại cửa sổ New Form: Chọn Design View chọn bảng cần tạo biểu mẫu OK;
Chỉnh sửa biểu mẫu: Để chỉnh
sửa biểu mẫu, ta phải mở Form dưới dạng thiết kế (Design)
Các thao tác chỉnh sửa biểu mẫu:
Thay đổi nội dung các tiêu đề;
Sử dụng font chữ Tiếng Việt;
Thay đổi kích thước trường;
Di chuyển các trường;
3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu:
a Chế độ biểu mẫu (thường dùng để cập nhật dữ liệu): Các cách
để mở biểu mẫu:
Cách 1: Kích đúp chuột tại tên biểu mẫu;
Cách 2: Chọn biểu
Trang 3những công việc nào? Hãy nêu các cách
để mở biểu mẫu trong chế độ biểu mẫu
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi
của GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
cho HS các cách mở biểu mẫu trong chế
độ biểu mẫu Sau đó, GV yêu cầu một
HS thực hiện lại các thao tác
GV: Biểu mẫu được mở trong chế độ
thiết kế thường dùng để thực hiện những
công việc nào? Hãy nêu các cách để mở
biểu mẫu trong chế độ thiết kế
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi
của GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
cho HS các cách mở biểu mẫu trong chế
độ thiết kế Sau đó, GV yêu cầu một HS
thực hiện lại các thao tác
GV: Mở biểu mẫu trong chế độ thiết kế,
ta có thể thực hiện công việc gì?
HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi
của GV.
GV thực hiện trên máy GV để minh họa
cho HS các công việc có thể làm khi biểu
mẫu đang ở chế độ thiết kế Sau đó, GV
yêu cầu một HS thực hiện lại các thao
tác
mẫu, sau đó nháy nút Open;
Cách 3: Chọn nút Form View (nếu Form đang ở chế độ thiết kế);
b Chế độ thiết kế (để xem hoặc thay đổi cấu trúc của Form): Các
cách để mở Form dưới dạng thiết kế:
Cách 1: Chọn biểu mẫu, sau đó nháy nút Design
Cách 2: Chọn Design View (nếu Form đang ở chế độ biểu mẫu)
Mở Form dưới dạng thiết kế, ta có thể:
Thêm/ bớt, thay đổi vị trí, kích thước của các trường dữ liệu;
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề;
Tạo những nút lệnh điều khiển;
V Củng cố
GV cho một vài học sinh thực hiện lại các thao tác đã học
VI Rút kinh nghiệm: