1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học nghề Lớp 8 - Tiết 1-3: Bài mở đầu Các khái niệm cơ bản - Trần Thị Oanh

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 125,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bộ logic: Thực hiện các phép toán logic b.Bộ nhớ trong Main Memory: Gồm 2 GV: Giới thiệu: - Bộ nhớ trong gồm nhiều ô nhớ liên tục, loại: mỗi ô chứa 1/2byte, dùng chứa các chương - Bộ n[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Bài mở đầu: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm và hiểu được các khái niệm, các thành phần cơ bản : Thông tin, dữ liệu, tin học, máy tính điện tử, chương trình, mạng máy tính

- Cấu trúc máy tính điện tử

- Virus máy tính, cách phòng chống

2 Kỹ năng:

- Quan sát, nhận dạng, tìm hiểu các thành phần cơ bản, các chức năng của máy tính điện tử

3 Thái độ:

- Chú ý nghe giảng

- Nhìn nhận được khách quan về máy tính điện tử

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Thuyết trình - Giảng giải

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên : Giáo án, một số thiết bị máy tính thông dụng.

2 Học sinh: Vở, tài liệu tin học khối 8 ü

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

- Lập danh sách học sinh

- Chọn lớp trưởng, lớp phó, chia tổ

- Tìm hiểu nội quy, quy chế học tập

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

3 BÀI MỚI:

* Đặt vấn đề:

Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy tính điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong mọi lĩnh vực Vì vậy, chúng ta cần phải tìm hiểu về máy tính điện tử

* Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

* Hoạt động 1:

GV: Dựa vào thực tế, theo em hiểu thế nào

là thông tin ?

- Hướng dẫn HS tìm ra các tình huống trong

thực tế để phát biểu các khái niệm và đưa ra

các ví dụ

Gv: Cho 1 ví dụ cụ thể về xử lý thông tin:

Bản danh sách học sinh đăng kí học nghề

I KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN:

1.Thông tin (Informations):

Là tập hợp các hiểu biết về một sự vật, hiện tượng nào đó tồn tại trong thế giới khách quan

2.Công nghệ thông tin:

Lĩnh vực khoa học rộng lớn nghiên cứu các

TiÕt

1-3

Trang 2

GV: Giải thích thuật ngữ : Xử lí ?

GV: Máy tính đầu tiên ra đời vào năm 1946

ở Mỹ Thông dụng nhất hiện nay là máy

tính điện tử, hoạt động bằng phương pháp

chương trình Có khả năng: Nhận, xử lý, lưu

trữ và cung cấp thông tin với một khối

lượng lớn và tốc độ nhanh; Có khả năng

liên kết với nhau để cùng chia sẽ tài

nguyên

HS: Giải một bài toán đơn giản theo ngôn

ngữ toán học

GV: Người ta nối các máy tính lại với nhau

dùng để làm gì ? Việc kết nối đó người ta

gọi là gì ?

HS: Trả lời.

GV: Giới thiệu một số loại mạng hiện có và

cách nối các máy tính với nhau

- Mạng phổ biến là mạng truyền số liệu và

đa dịch vụ

- Sự ra đời của mạng Internet

khả năng và các phương pháp thu thập, lưu trữ, truyền và xữ lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật như điện thoại, fax, liên lạc vô tuyến đặc biệt là máy tính điện tử

3 Dữ liệu: (Data)

Là dạng thông tin được chọn lọc và chuẩn hoá để có thể đưa vào xử lý trong máy tính điện tử

4 Máy tính điện tử (Compurter):

Là một thiết bị tính toán được cấu tạo chủ yếu bởi các mạch điện tử và các thiết bị cơ khí chính xác Xử lý thông tin một cách tự động theo một chương trình định trước Gồm 2 phần cơ bản:

+ Phần cứng (Hard ware):Toàn bộ linh kiện điện tử và cơ khí

+ Phần mềm (Soft ware): Các chương trình có chức năng điều khiển máy tính hoạt động

5.Chương trình (Program):

Là tập hợp nhiều câu lệnh được viết bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể để yêu cầu máy tính thực hiện một công việc nào đó

6 Mạng máy tính:

a Sự xuất hiện:

Do nhu cầu cùng chia sẽ thông tin người

ta đã kết nối các máy tính lại với nhau gọi là mạng máy tính

b Các loại mạng:

- Mạng cục bộ LANS ( Local Area

Networks) : Hệ thống các phần tử được phân bố trên một vùng lãnh thổ hẹp, phạm

vi không gian R<2km

- Mạng diện rộng WANS ( Wide Area Networks ) :

Nối thông qua đường dây điện thoại có hệ thống modem, R > 2km

Mạng Internet : + Một số ứng dụng của Internet: Truy cập

Trang 3

Hoạt động 2:

GV: Cho HS quan sát hệ thống MTĐT hiện

có trong phòng học

HS: Chỉ ra tên các thiết bị vừa quan

sát.Phân biệt được các loại thiết bị (Điện

tử, cơ khí )

GV:

- Cho biết một máy tính được chia làm bao

nhiêu phần ?

- Nếu chỉ có máy tính thì có sử dụng được

hay không ? Và ngược lại

HS: Tự tìm hiểu trả lời sau đó tự rút ra kết

luận

Muốn MTĐT hoạt động được thì phải

có phần mềm

GV: Giới thiệu:

- Bộ nhớ trong gồm nhiều ô nhớ liên tục,

mỗi ô chứa 1/2byte, dùng chứa các chương

trình, dữ liệu dưới dạng được mã hoá thành

các dãy con số 0 và 1 sau đó đưa vào bộ xữ

GV: Cho biết nếu không có bộ nhớ thì máy

tính có hoạt động được hay không ?

=> Bộ nhớ trong là nơi chương trình thực

hiện để điều khiển máy, dữ liệu được xử lý

Còn bộ nhớ ngoài lưu trữ Bộ nhớ trong

được chia làm 2 phần:

- ROM: Chỉ đọc thông tin và không ghi

được, khi mất điện thông tin trong ROM

vẩn giử nguyên

- RAM: Khác với ROM ban đầu thông tin

thông tin khổng lồ, gửi thông điệp, mua bán, giải trí, tham gia tranh luận, giải quyết vấn đề bằng tập thể

II CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH:

1 Phần cứng:

Được tổ chức theo sơ đồ sau:

a Bộ xử lý trung tâm CPU (Central Proccessing Unit):

- Bộ điều khiển: Điều khiển càc bộ khác

hoạt động Một bộ nào đó muốn hoạt động phài có sự đồng ý của bộ điều khiền và sau khi kết thúc công việc thì phải thông báo với bộ điều khiển

- Bộ số học: Thực hiện các phép toán số

học

- Bộ logic: Thực hiện các phép toán logic

b.Bộ nhớ trong (Main Memory): Gồm 2

loại:

- Bộ nhớ chỉ đọc ROM(Read Only Memory)

+ Nhiệm vụ: Là 1 vi chíp giữ vai trò khởi động ban đầu, kiểm tra phần cứng và đưa vào bộ xữ lý trung tâm những lệnh cơ sở nhất

+ Đặc điểm: Được nhà sản xuất ghi, nội dung không thể thay đổi, là những phần dành riêng để chứa các phần mềm hệ thống

- Bộ nhớ ngẫu nhiên RAM (Random Access Memory)

+ Nhiệm vụ: Lưu trữ thông tin trong quá trình máy tính làm việc

+ Đặc điểm: Là nơi dữ liệu được xữ lý đưa

Trang 4

trong RAM là rổng Các chương trình và dữ

liệu sẽ được đưa vào từ bộ nhớ ngoài hoặc

từ bộ vào để xử lý Khi mất điện hoặc khởi

động lại máy thì thông tin trong RAM bị

mất đi

GV: Cho HS quan sát đĩa mềm, đĩa cứng,

băng từ

- Vẽ minh hoạ đĩa mềm, đĩa cứng

GV: So sánh sự khác nhau giữa các loại đĩa.

HS: Rút ra ưu nhược điểm.

GV: Cho HS quan sát ỗ đĩa ngay trên CPU,

rút ra nhận xét

GV: Giới thiệu nhiệm vụ của bộ vào, bộ ra.

ra, đưa vào, ngắt điện dữ liệu sẽ mất  Bộ nhỡ biến đổi

+ Dung lượng: Được tính bằng số nhị phân bit (binary digit)

1 bit = 2 giá trị 0/1- ký hiêu: b 1Byte(B) = 8 bit

1KiloByte(KB) =1024 B = 210B 1MegaByte(MB) = 1024 KB = 210KB 1GigaByte(GB) =1024 MB = 210MB

c.Bộ nhớ ngoài(External Memory)

Có 2 bộ nhớ lưu trữ dữ liệu:

- Bộ nhớ truy nhập tuần tự (băng từ)

- Bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên (đĩa từ mềm hoặc đĩa cứng)

* Đĩa mềm FDD (Floppy disk drive)

- Cấu tạo: Là một đĩa từ mỏng nằm trong võ nhựa cứng bảo vệ, bề mặt có phủ Ôxyt từ tính Có nút bảo vệ chống ghi

- Ưu nhược điểm: Thuận lợi trong di chuyển, rẻ tiền, lưu trữ thông tin ít, tốc độ đọc ghi / chậm, dễ hỏng

* Đĩa cứng HDD (Hard disk drive):

- Cấu tạo: Gồm nhiều lá kim loại mỏng xếp chồng song song, được gắn trên một đồng trục đặt trong hộp bảo vệ làm bằng kim loại cứng

- Ưu nhược điểm: Tốc độ đọc ghi cao, thường được gắn cố định, giá thành lớn

* Đĩa quang CD-ROM ( Compack Disk)

- Cấu tạo: Bằng nhựa tổng hợp bền, dùng phương pháp ghi quang học để lưu trữ Dữ liệu số được ghi dưới dạng những hố lõm và đỉnh phẳng cực nhỏ xen kẽ với đặc tính phản xạ ánh sáng

- Ưu nhược điểm: Đọc không ghi thông tin, bão toàn dữ liệu tốt

* Ỗ đĩa: Nơi chứa đĩa, có chức năng đọc thông tin từ đĩa vào máy tính, lấy thông tin từ máy tính ghi lên đĩa

d Bộ vào: Có chức năng đưa thông tin vào

Trang 5

GV: Phần mềm là gì ?

HS: Rút ra từ thực tế để trả lời câu hỏi.

HS: Nêu ra một số phần mềm cụ thể.

cho máy tính ( Bàn phím, chuột, máy quét, camera, ỗ đĩa )

e Bộ ra: Đưa thông tin trong máy tính ra

giao tiếp với con người (Màn hình, máy in, máy vẽ, ỗ đĩa )

2 Phần mềm:( Soft ware)

Bao gồm các chương trình để điều khiển hoạt động của MTĐT, phần mềm là linh hồn của máy, không có phần mềm máy chỉ là một đống thiết bị Phần mềm bao gồm phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng

- Phần mềm hệ thống: Là tập hợp các chương trình đặc biệt có chức năng tổ chức và điều hành tự động công việc máy tính

Ví dụ: hđh MS_DOS, môi trường WINDOWS

- Phần mềm ứng dụng: Là những chương trình được viết ra để thoã mãn các yêu cầu

đa dạng của người sữ dụng, sau khi đã khởi động máy từ phần mềm hệ thống phần mềm này phải cài đặt vào máy tính mới hoạt động được Ví dụ: Excel, Foxpro, AutoCad, Winword, kế toán, hành chính, quản lý kinh tế

III.VIRUS MÁY TÍNH VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG:

1.Virus máy tính là gì?

-Là một chương trình phần mềm và chương trình này được thiết kế để có thể tự mình làm những việc mà người viết ra nó đã định trước Đặc điểm đặc trưng của vius là khả năng tự nhân bản

- Virus có khả năng phá hỏng phần mềm, xóa sạch dữ liệu, ăn cắp mật khẩu

2 Cách phòng chống virus : -Cài phần mềm diệt virus BKAV, D32, NortonAntivirus, Symatec

-Quet virus trước khi sử dụng các đĩa mềm, USB

-Sao lưu dữ liệu thường xuyên

Trang 6

4 CỦNG CỐ:

- Ứng dụng máy tính vào đời sống hiện nay ?

- MTĐT bao gồm các thiết bị nào ?

- Nêu một số thiết bị vào và ra ?

- So sánh bộ nhớ ROM và RAM

5 DẶN DÒ :

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

- Nộp sơ yếu lí lịch

- Chuẩn bị một em 1 đĩa mềm 1,44 MB

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w