1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Download Đề và ĐA HSG Địa lý 9

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giao thụng vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành kinh tế và đối với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường. 0,25 - Thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong [r]

Trang 1

Ubnd huyện yên lạc

Phòng GD&ĐT Yên Lạc

Đề thi học sinh giỏi lớp 9 cấp

huyện Năm học 2011 - 2012

Môn thi: ĐỊA LÍ

Thời giam làm bài: 150 phút không

kể thời gian giao đề.

Cõu 1: (3,5 diểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đó học, hóy:

1 Chứng minh sự phõn bố dân số nước ta chưa hợp lý, nguyờn nhõn và hậu quả

2 Nờu cỏc biện phỏp phõn bố dõn số nước ta hợp lý hơn

Cõu 2: (2,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đó học, hóy so sánh sự

giống nhau và khác nhau về điều kiện tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn của vựng Bắc Trung Bộ và Duyờn hải Nam Trung Bộ

Cõu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu:

Diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1990- 2005

Năm Diện tớch (nghỡnha) Năng suất ( Tạ/ ha) Sản lượng(nghỡn tấn)

1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất, sản lượng lúa cả năm giai đoạn 1990- 2005

2 Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó

Cõu 4 (1,5 điểm)

1 Nờu ý nghĩa của ngành giao thụng vận tải nước ta

2 Đường Hồ Chớ Minh cú ý nghĩa gỡ trong phỏt triển kinh tế - xó hội nước ta?

(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam)

Hết

Giỏm thị khụng giải thớch gỡ thờm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

Họ và tờn thớ sinh: Số bỏo danh:

PHềNG GD&ĐT YÊN LẠC

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS

NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn thị: Địa lí

(Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

Cõu 1 Chứng minh sự phõn bố dân số nước ta chưa hợp lý, nguyờn nhõn, hậu

quả Nờu cỏc biện phỏp phõn bố dõn số nước ta hợp lý hơn

3,5

a, Sự phân bố dân cư chưa hợp lý, nguyờn nhõn, hậu quả

* Sự phân bố dân cư chưa hợp lý:

+ Phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi cao nguyên:

- Đồng bằng, ven biển đông đúc (75% dân số) mật độ dõn số cao: đồng

bằng sông Hồng: từ 501-2000 người/km2; sụng Cửu Long: từ 501-1000

người/km2

- Miền núi và cao nguyên thưa (25% dân số) mật độ dân số thấp: Tây

Bắc, Tây Nguyên chủ yếu dưới 50 người/km2 và từ 50 - 100 người/km2;

vựng Bắc Trung Bộ mật độ chủ yếu dưới 100 người/km2

0,25 0,25

+ Phân bố không đồng đều giữa các đồng bằng:

- Đồng bằng sông Hồng mật độ cao nhất nước ta: 501-2000 người/km2

- Duyên hải miền Trung: 101-200 người/km2và 201-500 người/km2

- Cửu Long phần lớn 101-200 người/km2 và vùng phù sa ngọt 201-500

người/km2

0,25

0,25 0,25 + Ngay trong nội bộ các vùng dân cư phân bố không đều:

- Đồng bằng sông Hồng: phần trung tâm và ven biển Đông, Đông Nam

mật độ cao: >2000 người/km2; rỡa phớa Bắc, Đông Bắc và Tây Nam

201-500 người/km2

- Đồng bằng sông Cửu Long: ven sông Tiền mật độ từ 501-1000

người/km2; phía Tây Long An và Kiên Giang 50-100 người/km2

0,25

0,25

+ Chưa hợp lý giữa thành thị và nụng thụn: thành thị chiếm 26,9% cũn

nụng thụn 73,1% dõn số

0,25

* Nguyờn nhõn:

- Do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên (nơi thuận lợi dân cư đông)

- Do lịch sử khai thỏc lónh thổ (vựng khai thỏc sớm cú dõn cư đông

0,25 0,25

Trang 3

như đồng bằng sông Hồng).

- Trỡnh độ phát triển kinh tế và khả năng khai thỏc tài nguyờn thiờn

nhiờn

0,25

* Hậu quả:

Sự phân bố dân cư chưa hợp lý gây khó khăn trong việc sử dụng hợp lý

nguồn lao động và khai thỏc tài nguyờn của mỗi vựng

0,25

b Biện phỏp phõn bố dõn số hợp lý hơn:

- Kiềm chế tốc độ tăng dân số, thực hiện kế hoạch hóa gia đỡnh Phân

bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, trong phạm vi cả nước

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và thành thị Phát triển kinh tế

văn hóa ở miền núi Hạn chế nạn di dõn tự do

0,25 0,25

Cõu 2 Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đó học, hóy so sánh sự

giống nhau và khác nhau về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

nhiờn của vựng Bắc Trung Bộ và Duyờn hải Nam Trung Bộ

2,0

- Địa hỡnh: Phõn húa từ Tây sang Đông: nỳi và gũ đồi, đồng bằng,

biển, đảo và quần đảo

- Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng: Rừng, đất đai, biển

- Thiên tai thường xảy ra: bóo, lũ lụt, hạn hỏn, cỏt lấn

0,25

0,25 0,25

- Địa hỡnh:

+ Vựng Bắc Trung Bộ chỉ cú một nhỏnh núi đâm ngang ra biển tạo

thành thành đèo Ngang Bờ biển ít khúc khuỷu Cũn vựng Duyờn hải

Nam Trung Bộ có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển tạo ra nhiều đèo

như đèo Cả ở Phú Yên, đèo Cù Mông ở Bỡnh Định, đồng thời chia cắt

thành nhiều cánh đồng nhỏ ven biển làm cho bờ biển khỳc khuỷu,

nhiều vũng vịnh: Dung Quất, Võn Phong, Cam Ranh

+ Bắc Trung Bộ có nhiều đồng bằng lớn hơn

0,5

0,25

- Về tài nguyờn thiờn nhiờn:

+ Vựng Bắc Trung Bộ cú nhiều tài nguyờn khoỏng sản và tài nguyờn

rừng

+ Duyờn hải Nam Trung Bộ có tiềm năng kinh tế biển lớn hơn, có hai

quần đảo lớn là Hoàng Sa và Trường Sa cú ý nghĩa về mặt an ninh,

quốc phũng

0,25 0,25

+ Xử lí số liệu ( Đổi ra %, lấy năm 1990 là 100, các năm sau tính theo

năm 1990)

0,5

Trang 4

2000 126,9 133,3 169,2

+Vẽ biểu đồ:

- Vẽ 3 đường biểu diễn trờn cựng một hệ trục toạ độ: Diện tích, năng

suất, sản lượng

- Ghi tờn và đầy đủ các yếu tố trên biểu đồ

1,0

2/ Nhận xột và giải thớch nguyên nhân của sự tăng trưởng đó 1,5

- Trong giai đoạn 1990-2005 diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều

tăng

- Tốc độ tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa không đều nhau

Sản lượng lúa có tốc độ tăng nhanh nhất từ 1990 đến 2005 tăng 86,4%,

rồi đến năng suất lúa 1990 đến 2005 tăng 53,8%, tăng chậm nhất và

không đồng đều là diện tích từ năm 1990 đến năm 2000 tăng 26,9%, từ

2000 đến 2005 giảm 5,6%

0,25 0,5

- Diện tớch tăng chậm và không đều Giai đoạn đầu (1990-2000) tăng

do mở rộng diện tích, phục hoá, đặc biệt là ở Đồng bằng sông Cửu

Long Giai đoạn sau (2000-2005) giảm Nguyờn nhõn do chuyển một

phần diện tớch trồng lỳa sang cõy khỏc cú hiệu quả kinh tế cao hơn

- Năng suất lúa tăng do ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ

thuật tiên tiến trong thâm canh tăng năng suất, đặc biệt là việc đưa các

giống lúa có năng suất cao phù hợp với các vùng sinh thỏi

- Sản lượng lúa tăng nhanh nhất, một phần là do mở rộng diện, nhưng

chủ yếu là do tăng năng suất và tăng vụ

0,25

0,25

0,25

- Giao thụng vận tải có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mọi ngành

kinh tế và đối với sự hoạt động hiệu quả của nền kinh tế thị trường

0,25

- Thực hiện các mối liên hệ kinh tế trong nước và ngoài nước 0,25

- Nhờ vào việc phát triển giao thông vận tải mà nhiều vùng khó khăn

đó cú cơ hội để phát triển

0,25

- Giảm ỏch tắc giao thụng trờn quốc lộ 1A, đảm bảo giao thụng

Bắc-Nam

0,25

- Gión dõn cho vựng duyờn hải, giỳp giải quyết vấn đề lao động cho

vựng nỳi và bảo vệ chủ quyền biờn giới

0,25

- Thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế-xó hội cho cỏc vựng đồi nỳi 0,25 Tổng điểm toàn bài là 10 điểm (điểm làm trũn đến 0,25 điểm)

HẾT

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w