1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng địa lý 9 giao thông vận tải và bưu chính viễn thông (32)

16 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 4,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ Nhóm 1.. c©u 2c: Trên hình 18.1, hãy xác định: -Vị trí của vùng mỏ t

Trang 1

Tiết 21.Bài 19 Thùc hµnh

Trang 2

XÁC ĐỊNH TRÊN LƯỢC ĐỒ CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CỦA

VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Trang 3

BÀI 19: THỰC HÀNH

ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG

NGHIỆP Ở TRUNG DU VÀ MiỀN NÚI BẮC BỘ

Trang 4

1 Xác định trên hình 17.1 (SGK- tr 62) vị trí của các mỏ: than, sắt, mangan, thiếc, bôxit, apatit, đồng, chì kẽm

Than

Quảng Ninh

L ng S n ạng Sơn ơn Thái Nguyên

Sắt

L o Cai ào Cai Yên Bái

H Giang ào Cai

Mangan Cao Bằng Thi c ếc

Tuyên Quang

Bô xit

Apatit

n

Đồn

g

Hòa Bình Chì-kẽm

Trang 5

2.Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở Trung

Du và miền núi Bắc Bộ

Nhóm 1 Câu 2a: Ngành công nghiệp khai thác nào có điều kiện phát triển mạnh? Vì sao?

Nhãm 2 c©u 2b: Chứng minh ngành công nghiệp luyện

kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu

khoáng sản tại chỗ?

Nhãm 3 c©u 2c: Trên hình 18.1, hãy xác định:

-Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh, Nhà máy nhiệt điện Uông Bí ,Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

THẢO LUẬN NHÓM (3’):

Nhãm 3.câu 3d Dựa vào h 18.1 vẽ sơ đồ thể hiện mối liên

hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than theo mục đích: làm nhiên liệu nhà máy nhiệt điện, phục vụ tiêu dùng

trong nước, xuất khẩu

Trang 6

2 Phõn tớch đỏnh giỏ ảnh hưởng của tài nguyờn khoỏng sản tới sự phỏt triển cụng nghiệp ở Trung Du và miền nỳi Bắc Bộ

Nhúm 1 Cõu a: Ngành cụng nghiệp khai thỏc nào cú điều kiện phỏt triển mạnh? Vỡ sao?

- Trữ lượng khỏ lớn, chất lượng tốt

- iều kiện khai thác t ơng đối thuận lợi Điều kiện khai thác tương đối thuận lợi

-Nhu cầu phỏt triển kinh tế trong nước và xuất khẩu

a) Nh ng ngành công nghiệp khai thác ững ngành công nghiệp khai thác cú điều kiện phát triển mạnh là than, sắt, đồng, chỡ kẽm vỡ:

Vớ dụ: -Than cung cấp cho nhà mỏy nhiệt điện và xuất khẩu

- Thộp phục vụ xõy dựng trong nước

-Apatit để sản xuất phõn bún

Trang 7

2 Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ

Nhãm 2 C©u b: Chứng minh ngành công

nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu

sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ?

-Sắt: Trại Cau (Thái Nguyên) cách 7Km

-Than Khánh Hòa cách 10Km

-Than mỡ: Phấn Mễ (Thái Nguyên) cách 17 Km

Trang 8

Mỏ than Phấn Mễ

Địa chỉ: Thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Được thành lập từ năm 1960, mỏ than Phấn Mễ

là đơn vị khai thác than đáp ứng nhu cầu nguyên liệu sản xuất của công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên với công suất thiết kế ban đầu 50.000 tấn/năm Than mỡ là nguyên liệu sản xuất cốc luyện kim phục vụ cho dây chuyền sản xuất gang từ quặng sắt bằng công nghệ lò cao Công ty dự kiến sẽ tiếp tục triển khai khai thác phần than cánh chìm mỏ Phấn Mễ để phục

vụ nhu cầu than mỡ cho sản xuất sau khi dự án

mở rộng sản xuất giai đoạn II hoàn thành.

Trang 9

Quặng sắt là nguyên liệu chính để sản xuất gang lò cao, nhu cầu quặng sắt hiện tại là 375.000 tấn năm Các mỏ khai thác quặng sắt của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên gồm:

MỎ SẮT TRẠI CAU

Đia chỉ: TT Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái

Nguyên Trữ lượng quặng sắt: 8.412.000 tấn bao gồm:

•Quặng Limonit, hàm lượng Fe trung bình>55%

•Quặng Manhetit hàm lượng Fe trung bình>62%

Mỏ sắt Trại Cau được khởi công xây dựng từ cuối năm

1959, khánh thành và đi vào hoạt động sản xuất vào ngày 16/12/1963.

•Công suất thiết kế ban đầu: 150.000 tấn quặng tinh/năm

•Công suất khai thác hiện tại: 180.000 tấn quặng tinh/ năm

Trang 10

Quặng sắt là nguyên liệu chính để sản xuất gang lò cao, nhu cầu quặng sắt hiện tại là 375.000 tấn năm Các mỏ khai thác quặng sắt của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên gồm:

MỎ SẮT TRẠI CAU

MỎ QUẶNG SẮT PHÚC NINH – TUYÊN QUANG

Địa điểm khai thác: Xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng

Mỏ được xây dựng năm 2002 và đi vào khai thác

từ năm 2004, trữ lượng quặng sắt: 2.800.000 tấn, quặng khai thác từ mỏ là loại quặng Manhetit với hàm lượng Fe trung bình>62%

Công suất thiết kế: 177.000 tấn quặng tinh/năm

Trang 11

Quặng sắt là nguyên liệu chính để sản xuất gang lò cao, nhu cầu quặng sắt hiện tại là 375.000 tấn năm Các mỏ khai thác quặng sắt của Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên gồm:

MỎ SẮT TRẠI CAU

MỎ QUẶNG SẮT PHÚC NINH – TUYÊN QUANG

MỎ SẮT NGƯỜM CHÁNG- CAO BẰNG

Địa điểm khai thác: Xã Dân Chủ, huyện Hoà An, tỉnh Cao Bằng

Mỏ được xây dựng năm 2002 và đi vào khai thác

từ năm 2004, trữ lượng quặng sắt: 2.800.000 tấn, quặng khai thác từ mỏ là loại quặng Manhetit với hàm lượng Fe trung bình>62%

Công suất thiết kế: 177.000 tấn quặng tinh/năm

Trang 12

7 km

10 km

Cuối tháng 9-2007, công ti đã làm lễ khởi công Dự án đầu t giai đoạn II, dự án này là một trong 7 dự án đầu t chủ yếu của ngành gang thép Việt Nam giai

đoạn 2007-2010

PHẤN MỄ

Ngày 29-11-1963 mẻ gang đầu tiên ra lò từ

lò cao số 1

B ớc sang thời kì đổi mới, đầu những năm

1990, công ty đã đầu t cải tạo một phần thiết bị công nghệ :

-Lắp lò điện đúc liên tục 4 dòng -Nâng cấp dây chuyền sản xuất -Công suất nâng lên 28 vạn tấn/ năm

Trang 13

Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ

Bµi tËp 2

Nhãm 3 c©u c: Trên hình

18.1, hãy xác định:

-Vị trí của vùng mỏ than

Quảng Ninh

-Nhà máy nhiệt điện Uông

-Cảng xuất khẩu than Cửa

Ông

THẢO LUẬN NHÓM:

a) Nh ng ngµnh c«ng nghiÖp khai th¸c ững ngµnh c«ng nghiÖp khai th¸c

có ®iÒu kiÖn ph¸t triÓn mạnh là than, sắt, đồng, chì-kẽm vì:

b) Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ:

c) Trên hình 18.1, hãy xác định:

-Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh -Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

-Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

Trang 14

Nhãm 3 c©u c: Trên hình 18.1, hãy xác định:

-Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh

-Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

-Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

QU NG NINH ẢNG NINH

CỬA ÔNG

NHIỆT ĐIỆN UÔNG BÍ

Cảng Cửa Ông

Địa chỉ hiện nay: Cửa Ông - TX Cẩm Phả - Quảng Ninh Cảng nước sâu ở phường Cửa Ông, TX Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Đây là cảng than quan trọng của tỉnh Cảng Cửa Ông có luồng tàu dài 37 km, chiều rộng 110 m Cảng chính Cửa ông: bến chính có chiều dài 300 mét, độ sâu 9,5 mét; có khả năng thông qua 4.000.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu có trọng tái đến 65.000 tấn Cảng sử dụng hệ thống máy rót Hitachi dạng liên tục, công suất rót 800 tấn/giờ, ngoài

ra còn sử dụng các thiết bị rót dạng không liên tục công suất 250 tấn/giờ; khả năng rót than cám trong cầu cảng có thể đạt 15.000 tấn/

ngày.

Trang 15

2.Phân tích đánh giá ảnh hưởng của tài

nguyên khoáng sản tới sự phát triển công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ

THẢO LUẬN NHÓM:

a) Nh ng ngµnh c«ng nghiÖp khai th¸c ững ngµnh c«ng nghiÖp khai th¸c có

®iÒu kiÖn ph¸t triÓn mạnh b) Chứng minh ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên chủ yếu sử dụng nguyên liệu khoáng sản tại chỗ:

c) Trên hình 18.1, hãy xác định:

-Vị trí của vùng mỏ than Quảng Ninh -Nhà máy nhiệt điện Uông Bí

-Cảng xuất khẩu than Cửa Ông

Nhóm 4: Dựa vào h18.1 và

sự hiểu biết, hãy vẽ sơ đồ thể

hiện mối quan hệ giữa sản

xuất và tiêu thụ sản phẩm

than theo mục đích:

-Làm nhiên liệu cho nhà

máy nhiệt điện

-Phục vụ nhu cầu tiêu dùng

than trong nước

-Xuất khẩu

KHAI THÁC THAN

Làm nhiên liệu cho

các nhà máy nhiệt

điện (Uông Bí, )

Phục vụ nhu cầu tiêu dùng than trong nước

Xuất khẩu sang các nước (Nhật Bản, Trung Quốc, EU )

d)Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa khai thác và tiêu thụ than

Trang 16

DẶN DÒ:

-Làm bài tập bản đồ Trả lời câu hỏi bài 20

Ngày đăng: 31/12/2015, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm