+ Không dùng phép lai phân tích có thể xác định được một cơ có KH trội là ở thể đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó tự thụ phấn:. - Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể[r]
Trang 1PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO
TẠO HUYỆN SễNG Lễ
-o0o -Kè THI CHỌN HSG LỚP 9 ( VềNG 2 )
Năm học 2010 – 2011
Mụn thi: SINH HỌC
Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:
- Phép lai phân tích là gì? Mục đích của phép lai phân tích?
- Nếu không sử dụng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác định một cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay thể dị hợp được không? Cho ví dụ minh hoạ
Câu 2:
Có một tế bào sinh dưỡng của gà (2n= 78) nguyên phân một số lần liên tiếp
Trong tất cả các tế bào con được tạo ra khi kết thúc nguyên phân người ta đếm được
có tất cả 2496 NST
Hãy xác định số NST cùng trạng thái và số Crômatit có trong các tế bào vào lần nguyên phân cuối cùng ở mỗi kỳ sau đây:
a Kỳ trung gian b Kỳ trước c Kỳ giữa d Kỳ sau
Câu 3:
Có 4 dòng ruồi giấm thu thập được từ 4 vùng địa lí khác nhau Phân tích trật tự gen trên NST số 2, người ta thu được kết quả sau:
Dòng 1: A B F E D C G H I K
Dòng 2: A B C D E F G H I K
Dòng 3: A B F E H G I D C K
Dòng 4: A B F E H G C D I K
1./ Nếu dòng 3 là dòng gốc, hãy xác định trật tự phát sinh 3 dòng còn lại và loại đột
biến đã sinh ra nó
2./ Cơ chế hình thành và hậu quả của loại đột biến nói trên.
Câu 4:.
1./ Sự di truyền nhóm máu A; B; AB và O ở người do 3 gen sau chi phối: IA; IB; IO Hãy viết các kiểu gen quy định sự di truyền các nhóm máu trên
2./ Người ta nói: Bệnh Đao là bệnh có thể xảy ra ở cả nam và nữ, còn bệnh mù
màu và bệnh máu khó đông là bệnh ít biểu hiện ở nữ, thường biểu hiện ở nam Vì sao?
Cõu 5:
Làm thớ nghiệm sử dụng 2 loại enzim khỏc nhau để cắt đôi một đoạn phân tử ADN theo một đường thẳng sao cho kích thước, khối lượng và số lượng Nu của 2 nửa như nhau Người ta thu được hai trường hợp:
TH1: Số Nu của một nửa là: A = T = G = 1000, X = 1500
TH2 : số Nu của một nửa là : A = T = 750, X = G = 1500
( ?) Hóy xỏc định cách cắt của enzim trong 2 trường hợp trên ?
………Hết……….
(Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm).
Họ và tên thí sinh………số báo danh………
Trang 2PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN SễNG Lễ
-o0o -HƯểNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG LỚP 9 ( VềNG 2 )
Năm học 2010 – 2011
Mụn thi: SINH HỌC
Thời gian 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu
1:
1.75đ
- Phép lai phân tích là :
Lai phõn tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần
xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thỡ cỏ thể mang tớnh trạng trội
cú kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1 : 1 thỡ cỏ thể mang
tớnh trạng trội cú kiểu gen dị hợp
- Mục đích của phép lai phân tích:
Xác định được kiểu gen của cơ thể đem lai
Kiểm tra được độ thuần chủng của giống
+ Không dùng phép lai phân tích có thể xác định được một cơ
có KH trội là ở thể đồng hợp hay dị hợp bằng cách cho cơ thể đó
tự thụ phấn:
- Nếu kết quả thu được là đồng tính thì cơ thể đem lai là đồng hợp
(SĐL: AA x AA)
- Nếu kết quả thu được là phân tính theo tỉ lệ là 3:1 thì cơ thể đem lai là dị hợp
(SĐL: Aa x Aa )
( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ)
Câu
2:
2.25 đ
+ Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào, suy ra số NST
trong tế bào con là:2x x 2n = 2496
Suy ra 2x=2496:2n= 2496: 78= 32 =25 Vậy x=5
+ Lần nguyên phân cuối cùng là lần thứ 5, vào từ kỳ trung
gian cho đến kỳ sau của lần này, số tế bào ở mỗi kỳ chỉ là 24= 16
(Vì trong lần nguyên phân 5, chưa xong 5 lần phân bào)
Do đó:
A ở kỳ trung gian:
-Số NST cùng trạng thái trong các tế bào: 2n kép x 16= 78 x16
=1248 NST kép
-Số Crômatít = 4n x 16 =78 x2 x16= 2496
B ở kỳ trớc:Các tế bào có
- Số NST cùng trạng thái của nó 2n kép x 16 =78 x16 = 1248
NST kép
-Số Crômatít = 4n x 16 =78 x2 x16= 2496
C ở kỳ giữa: trong các tế bào có :
- Số NST cùng trạng thái của nó 2n kép x 16 =78 x16 = 1248
NST kép
(0,75 điểm)
(0,5 điểm) ( 0,25đ)
( 0,25đ)
( 0,25đ)
Trang 3-Số Crômatít = 4n x 16 =78 x2 x16= 2496
D ở kỳ sau:trong các tế bào có:
- Số NST cùng trạng thái của nó:4n đơn x 16 =78 x2 x 16 =
2496 NST đơn
-Số Crômatít = 0
( 0,25đ)
Câu
3:
2 đ
1.Trật tự phát sinh các dòng đột biến:
Dòng 3Dòng 4: Đảo đoạn I D C thành C D I
Dòng 4Dòng 1: Đảo đoạn H G C D thành D C G H
Dòng 1Dòng 2: Đảo đoạn F E D C thành C D E F
Đây là loại đột biến đảo đoạn
2 Cơ chế và hậu quả:
- Cơ chế: Một đoạn của NST bị đảo ngược 1800
- Hậu quả:
+ảnh hưởng ít nhiều đến sức sống của thể đột biến
+Góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng
trong các dòng của cùng 1 loài
( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,5đ)
( 0,25đ) ( 0,5đ)
Câu
4:
2 đ
1./ Sự di truyền nhóm máu:
- Nhóm máu A: IA IA; IAIO
- Nhóm máu B: IB IB; IBIO
- Nhóm máu AB: IA IB
- Nhóm máu O: IO IO
2./ Người ta nói:
- Bệnh Đao là bệnh có thể xẩy ra ở cả nam và nữ, vì bệnh do đột
biến có ba NST 21
- Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông là bệnh do đột biến gen
lặn nằm trên NST giới tính Y
( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,25đ) ( 0,5đ) ( 0,5đ)
Câu
5:
2 đ
Xác định cỏch cắt :
- TH 1 : G khỏc X-> G và X khụng cũn tuõn theo nguyờn tắc bổ
sung -> E đó cắt dọc ADN, phá vỡ liên kết H2 tách 2 mạnh đơn
thành 2 nửa
- TH2: A = T và G = X tuõn theo nguyờn tắc bổ sung -> E đó cắt
ngang đoạn phân tử ADN -> phá vỡ các liên kết hoá trị -> tạo
thành 2 đoạn bằng nhau
( 1 đ) ( 1 đ)