1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Download Đề thi HK ngữ văn lớp 11

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 10,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đoàn tàu mang đến một thế giới khác hẳn so với cuộc sống tối tăm, lặng lẽ,tẻ nhạt nơi phố huyện nghèo.Con tàu với âm thanh huyên náo và ánh sáng rực rớ ngập tràn là một thế giới mới mẻ[r]

Trang 1

Sở GD – ĐT QUảNG NINH ĐỀ THI HỌC Kè I

TRƯờNG THPT TIÊN YÊN NĂM HọC 2010 – 2011

MÔN NGữ VĂN 11

Thời gian: 90 phút

Đề chẵn:

Cõu 1 (3 điểm)

Phân tích sự sáng tạo trong cách sử dụng từ ngữ của tác giả trong hai câu thơ sau :

“Lặn lội thõn cũ khi quóng vắng

Eo sốo mặt nước buổi đũ đông”

(Thương vợ - Trần Tế Xương)

Cõu 2 (7điểm) HS được chọn một trong hai đề sau:

1.í nghĩa hỡnh ảnh đoàn tàu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam

2 Phân tích cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù cua Nguyễn Tuõn

Sở GD – ĐT QUảNG NINH ĐỀ THI HỌC Kè I

TRƯờNG THPT TIÊN YÊN NĂM HọC 2010 – 2011

MÔN NGữ VĂN 11

Thời gian: 90 phút

Đề lẻ:

Cõu 1 (3 điểm)

Phõn tớch sự sỏng tạo trong cỏch sử dụng từ ngữ của tỏc giả trong hai câu thơ sau :

“Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hũn”

(Tự tỡnh - Hồ Xuõn Hương)

Cõu 2 (7điểm) HS được chọn một trong hai đề sau:

1.í nghĩa hỡnh ảnh đoàn tàu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam

2 Phân tích cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù cua Nguyễn Tuõn

Trang 2

Đáp án, biểu điểm đề thi HỌC Kè I môn văn lớp 11

ĐÁP ÁN

I Cõu 1 (3 điểm)

*Đề chẵn:

Phõn tớch sự sỏng tạo trong cỏch sử dụng từ ngữ của tỏc giả trong hai câu thơ sau :

“Lặn lội thõn cũ khi quóng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đũ đông”

(Thương vợ - Trần Tế Xương)

Cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

- Cỏch sử dụng từ ngữ sỏng tạo qua cỏc biện phỏp nghệ thuật:

+ Đảo ngữ: từ lặn lội, eo sốo được đảo lên đầu câu

+ Phép đối ( cân đối về hỡnh ảnh, số tiếng, thanh điệu….)

+ Từ lỏy gợi hỡnh, gợi cảm: lặn lội, eo sốo

- Hiệu quả: Nhấn mạnh , gợi thực cảnh những nỗi vất vả, khó nhọc, gian truân

và đầy nguy hiểm trong công việc làm ăn của bà Tú đồng thời cũng cho thấy tấm chân tỡnh của ụng Tỳ: sự chia sẻ cảm thụng, tấm long xút thương da diết đối với vợ

*Đề lẻ:

Phân tích sự sáng tạo trong cách sử dụng từ ngữ của tác giả trong hai câu thơ sau :

“Xiờn ngang mặt đất rêu từng đám

Đâm toạc chân mây đá mấy hũn”

(Tự tỡnh - Hồ Xuõn Hương)

Cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

- Cỏch sử dụng từ ngữ sỏng tạo qua cỏc biện phỏp nghệ thuật:

+ Đảo ngữ: từ xiên ngang, đâm toạc được đảo lên đầu câu

+ Phép đối ( cân đối về hỡnh ảnh, số tiếng, thanh điệu…)

+ Động từ mạnh xiên ngang, đâm toạc

+ Biện phỏp nhõn hoỏ:

- Hiệu quả: Nhấn mạnh sự phẫn uất, sức sống mạnh mẽ của thiên nhiên cũng

là để làm nổi bật sự phản khỏng mạnh mẽ, sức sống mónh liệt của người phụ

nữ, luôn khao khát được thoát khỏi hoàn cảnh, vượt lên số phận đau khổ, bất hạnh Điều đó cũng cho thấy một Hồ Xuân Hương đầy cá tính và bản lĩnh

Trang 3

II.Câu 2 (7điểm)

* Đề 1:

í nghĩa hỡnh ảnh đoàn tàu trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam

Bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

* Giới thiệu truyện ngắn Hai đứa trẻ, giới thiệu hỡnh ảnh đoàn tàu được khắc

hoạ trong truyện là hỡnh ảnh cú ý nghĩa sõu sắc

* Hoàn cảnh đoàn tàu xuất hiện:

- Những kiếp người mũn mỏi nơi phố huyện đang chỡm trong búng tối, nhưng

họ vẫn “mong đợi một cái gỡ tươi sáng cho sự sống nghèo khổ hàng ngày của họ”

- Chị em Liên chờ tàu từ chiều cho đến đêm khuya để được nhỡn thấy đoàn tàu - hoạt động cuối cùng trong ngày- như thế chúng mới được sống trọn vẹn một ngày

* Hỡnh ảnh đoàn tàu xuất hiện:

- Từ xa: màu sắc “ngọn lửa xanh biếc”, õm thanh ( “tiếng cũi vọng lại theo ngọn giú xa xụi”)

- Đến gần: âm thanh ( dồn dập, ồn ào, tiếng xe rít mạnh vào ghi, rầm rộ lao tới), màu sắc (khói bừng sang trắng lên đằng xa, các toa đèn sáng trưng chiếu ánh sáng xuống đường, các toa hạng trên lấp lánh cửa kính sáng) Đó là âm thanh vang động, mạnh mẽ, huyên náo; là ánh sáng rực rỡ ngập tràn

- Khi xa: con tàu đi dần vào đêm tối, tiếng vang động của đoàn tàu nhỏ dần rồi khuất hẳn vào búng tối

* í nghĩa của hỡnh ảnh đoàn tàu:

- Hỡnh ảnh đoàn tàu soi rừ tõm trạng nhõn vật:

+ Chị em Liên đó chờ tàu trong niềm thiết tha, khắc khoải rồi đón tàu trong hỏo hức say mờ trong, hõn hoan hạnh phỳc và tiễn tàu trong tiếc nuối bõng khuõng

+ chị em Liờn chờ tàu khụng phải vỡ tũ mũ hay muốn bỏn hang mà để dược nghe âm thanh, được nhỡn ỏnh sỏng và sống với một thế giới khỏc

-Đoàn tàu mang ý nghĩa biểu tượng, thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm:

+ Đoàn tàu mang đến một thế giới khác hẳn so với cuộc sống tối tăm, lặng lẽ,tẻ nhạt nơi phố huyện nghèo.Con tàu với âm thanh huyên náo và ánh sáng rực rớ ngập tràn là một thế giới mới mẻ, thế giới của ánh sáng của niềm vui, của sự giàu sang hạnh phúc, khiến cho những người dân phố huyện nhận ra cũn cú một cuộc sống ý nghĩa hơn ngoài cái phố huyện này

+ Đoàn tàu cũn là hỡnh ảnh của quỏ khứ: nú đánh thức dậy trong chị em Liên những kỉ niệm tuổi thơ đầy hạnh phúc, khiến Liên mơ ước đựợc quay về quá khứ, sống một cuộc sống tươi đẹp như quá khứ đó qua

+ Đoàn tàu cũn là hỡnh ảnh của mộ thế giới đẹp đẽ, là mơ ước hi vọng về một tương lai hạnh phúc và nhiều ánh sáng hơn Khao khát chờ tàu cúng là

Trang 4

khao khát được đổi đời, khát vọng tỡm kiếm niềm vui, hạnh phỳc, tươi sáng ở tương lai

+ Mơ ước của người dân phố huyện nơi đây thật tội nghiệp, cũng thật mong manh, xa xôi Cũng như đoàn tàu đến rồi đi, phố huyện lại chỡm vào búng tối – khỏt vọng lại trở thành ảo vọng

* Hỡnh ảnh đoàn tàu trở thành điểm sáng tư tưởng , thể hiện tấm lũng nhõn đạo sâu sắc của Thạch lam:

+ Lũng xút thương vô hạn với những kiếp người ngỏ bé, tàn lụi, vô vọng, bế tắc

+ Thể hiện được ý thức và khỏt vọng được thoát khỏi cuộc sống tối tăm, mũn mỏi; thức tỉnh những khao khỏt tinh thần cao đẹp của họ

* Đề 2

Phân tích cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ người tử tù cua

Nguyễn Tuõn

Bài viết cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

* Giới thiệu chung về tác phẩm, giới thiệu ngắn gọn 2 nhân vật : Huấn Cao và

quản ngục

- Giới thiệu vị trí cảnh cho chữ trong tác phẩm (cú ý nghĩa quan trọng, thể hiện tư tưởng nghệ thuật của tác phẩm và tài năng nghệ thuật của NT)

* Cảnh cho chữ trong truyện ngắn được coi là “cảnh tượng xưa nay chưa

từng có”:

- Hoàn cảnh, địa điểm cho chữ:

+ Thường chỉ diễn ra ở thư phũng, thư sảnh - những nơi tao nhó

+ Ở đây diễn ra giữa nhà tù, trong một buồng giam chật hẹp – nơi ngự trị của bóng tối, cái ác, nhơ bẩn

“Trong một … phõn giỏn”

- Tư thế người cho chữ, nhận chữ:

“Một người tù, cổ đeo gông chân vướng xiềng … mảnh vỏn”

“Viờn quản ngục khỳm nỳm,…run run … chậu mực”

(So sánh với cảnh cho chữ thông thường: tư thế, tâm thế ung dung thoài mái, gợi cảm hứng sáng tạo)

- Vị thể của quản ngục và người tử tù như có sự đảo lộn:

+ Kẻ khụng cú uy quyền là Huấn Cao: ung dung, đường bệ  trở thành kẻ cú quyền

+ Kẻ cú quyền: là viờn quản ngục: khỳm nỳm, sợ sệt  bị tước đi mọi thứ quyền + Kẻ giỏo dục tội phạm thỡ được tội phạm giáo dục

Trang 5

* í nghĩa:

Niềm tin và sự khẳng định của nhà văn về sự chiến thắng của ánh sáng đối với bóng tối, cái đẹp đối với cái xấu xa, cái thiện đối với cái ác Khẳng định sức sống bất diệt của cái đẹp trong bất kỡ hoàn cảnh nào

*Lời khuyên của Huấn Cao và thái độ, hành động của viên quản ngục:

- Lời khuyờn của Huấn Cao: Từ bỏ chốn ngục tù nhơ bẩn, tỡm về chốn thanh tao

để giữ thiên lương cho bền vững

-> Muốn chơi chữ phải có thiên lương

Trong môi trường của cái ác, cái đẹp khó tồn tại được

- Hành động của ngục quan:

+ xúc động, cúi mỡnh bỏi lĩnh lời di huấn của Huấn Cao: “Ngục quan … bỏi

lĩnh”

 Sự quy phục, cúi đầu trước cái tài, cái đẹp; Cái đẹp, cái thiện có sức mạnh cảm hóa con người

* Nghệ thuật miờu tả :

- Tài dựng cảnh: rừ nột, sinh động, giàu chất hội hoạ điện ảnh

- Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính, giàu chất tạo hình ( đường nét, màu sắc, ánh sáng )

- Thủ pháp tương phản, đối lập:

+ Sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối

+ Cái hỗn độn, xô bồ, dơ bẩn của nhà giam và cái thanh khiết cao cả của viền lụa trắng, nét chữ đẹp

+ Giữa kẻ tử tù đang ban phát cái đẹp, cái thiện với viên quan coi ngục đang khúm núm, sợ sệt, lĩnh hội, vái lạy

- Câu văn có nhịp điệu, âm hưởng, giàu hỡnh ảnh:

+ “Một buồng tối … phõn giỏn:

+ “Trong một khụng khớ … lụa bạch”

+ “Một người tù, cổ đeo gông chân vướng xiềng … mảnh ván”

 gợi liên tưởng về một đoạn phim quay chậm dưới ngũi bỳt đậm chất điện ảnh:

*Khẳng định vị trí giá trị của đoạn văn tả cảnh cho chữ:

- vừa thể hiện được vẻ đẹp của các nhân vật trong tác phẩm, vừa toát lên tư tưởng của toàn bộ tác phẩm: ca ngợi cái đẹp, khơi gợi thiên lương giá trị nhân văn của tỏc phẩm

-Thể hiện tài năng nghệ thuật của NT với bút pháp lóng mạn trong việc dựng cảnh tả người, đặc biệt là thủ pháp đối lập, tương phản

Trang 6

BIỂU ĐIỂM:

Cõu 1:

- Điểm 3: Đảm bảo đầy đủ các ý, hành văn trôi chảy , diến đạt có sáng tạo

- Điểm 1,5- 2: Nếu chỉ đạt ½ ý cơ bản hoặc nội dung cũn sơ sài, diễn đạt cũn hạn chế

- Điểm 1: Quá sơ sài, không đảm bảo yêu cầu cơ bản

- Điểm 0: Bỏ giấy trắng

Cõu 2:

- Điểm 6- 7: Bài viết đảm bảo đầy đủ cỏc ý như trong đáp án Nội dung phân tích sâu sắc, dẫn chứng cụ thể sinh động Hành văn trôi chảy, có cảm xúc, có sáng tạo Trỡnh bày rừ rang, khoa học, lỗi chớnh tả khụng đáng kể

- Điểm 4-5: Đảm bảo khá đầy đủ yêu cầu cơ bản Một số ý chưa thật sâu sắc Biết kết hợp sử dụng dẫn chứng, lập luân đạt yêu cầu Cũn mắc lỗi về chớnh tả

- Điểm 2-3: Nội dung sơ sài hoặc chỉ đảm bảo một nửa số ý cơ bản Kĩ năng làm văn nghị luận cũn yếu Diễn đạt suông Cũn mắc lỗi về diễn đạt, chính tả

- Điểm 1: Bài viết không có nội dung cơ bản Mắc quá nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả Lạc đề

- Điểm 0: Bỏ giấy trắng

Ngày đăng: 17/02/2021, 10:32

w