1/ Hoàn cảnh hội nghị IanTa: - Chiến tranh thế giới II ở giai đoạn kết thúc Số phận phe Phát Xít được định đoạt Các nước cường quốc đồng minh cần giảiquyết các vấn đề liên quan đến tìn
Trang 1Bài 1: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Học sinh năm được các nội dung cơ bản:
+ Hoàn cảnh và nội dung của hội nghị Ianta và sự hình thành trật tự thế giới mới sauchiến tranh thế giới II “Trật tự hai cực IanTa”
+ Tổ chức Liên hiệp quốc: Mục đích và nguyên tắc
+ Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
2/ Kỹ năng:
+ Sử dụng bản đồ xác định phạm vi ảnh hưởng của các nước theo thể chế IanTa
+ Phân tích – so sánh
3 Thái độ: Ý thức bảo vệ hồ bình, đồng tình với những hoạt động của LHQ
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.Bản đồ Thế giới.
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ (GV giới thiệu chương trình LSTG lớp 12.)(5 p)
3/ Giảng bài mới (34 p).
a/ Đặt vấn đề.GV khi qut tình hình thế giới trong v sau chiến tranh, vấn đề đặt ra l
gì để dẫn dắt HS vo bi học mới.(1 p).
b/ Triển khai bài (33 p)
Hoạt động 1.
Cá nhân, cả lớp (10 phút)
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới
treo tường và ảnh “ Hội nghị Ianta”
GV Hội nghị Ianta được triệu tập
trong bối cảnh nào? Nhằm mục
đích gì.?
HS: Trả lời theo sách giáo khoa
GV Những quyết định quan trọng
của hội nghị Ianta?
I Sự hình thành trật tự thế giơi mới sau chiến tranh
1/ Hoàn cảnh hội nghị IanTa:
- Chiến tranh thế giới II ở giai đoạn kết thúc
Số phận phe Phát Xít được định đoạt
Các nước cường quốc đồng minh cần giảiquyết các vấn đề liên quan đến tình hình thếgiới sau chiến tranh
2/ Nội dung của hội nghị
+Hội nghị Ianta (Liên Xô) Từ ngày 4 đến ngày
Tiết
1
Trang 2Học sinh dựa vào sách giáo khoa
trả lời
Giáo viên xác định trên bản đồ về
vấn đề phân chia phạm vi ảnh
hưởng Au – Á giải thích: vì sao
gọi là “trật tự hai cực Ianta.”
+Xuất phát từ nguyện vọng gìn giữ
hoà bình – ngăn chặn chiến tranh
của nhân dân thế giới
+Từ quyết định của hội nghị IanTa
của các nước đồng minh
Ngày 24-10 là ngày kỷ niệm
thành lập LHQ
+Năm 2003: Uno có 191 nước
+20-9-1977: Việt Nam gia nhập
Vai trò của LHQ Hợp tác – đấu
tranh để duy trì hoà bình an ninh
thế giới Giải quyết xung đột
Học sinh dựa vào dòng in nhỏ sgk
lưu ý cơ quan quan trọng nhất của
LHQ là Hội đồng bảo an Tìm hiểu
thêm về các tổ chức chuyên môn
LHQ tại Việt Nam
Ví dụ : UNESCO, UNICEF, PAM,
WHO, FAO, IMF…
Hoạt động 3.
Cá nhân(8 phút)
CH Hội nghị Pôtxđam nhằm giải
quyết vấn đề gì ?
GV giải thích thêm về vấn đề nước
11-2-1945, hội nghị tam cường “Anh, Mỹ,Liên Xô” Quyết định
+Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa Phát Xít Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh
Đức-+Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc+Thoả thuận về việc đóng quân và phân chiaphạm vi ảnh hưởng ở chu u -
Những quyết định của hội nghị Ianta đã hìnhthành trật tự thế giới sau chiến tranh: “Trật tựhai cực Ianta”
II Sự thành lập liên hiệp quốc.
1/ Sự thành lập
- Từ ngày 25-4 đến 26-6-1945 đại biểu 50 nước
dự hội nghị tại XanPhranxixcô (Mỹ) thông quahiến chương LHQTuyên bố thành lập tổchức LHQ
- Trụ sở của LHQ đặt tại NewYork (Mỹ)
2/ Mục đích-nguyên tắc hoạt độnga/ Mục đích:
- Duy trì hoà bình, an ninh thế giới
- Thúc đẩy quan hệb hữu nghị hớp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng và quyềndân tộc tự quyết
b/ Nguyên tắc:
+Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyềndân tộc tự quyết
+Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chíhntrị các nước
+Không can thiệp vào việc nội bộ các nước+Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phươngpháp hoà bình
+Chung sống hoà bình và nhất trí giựa nămcường quốc
c/ Các cơ quan chính của LHQ
- Đại hội đồng
- Hội đồng bảo an
- Ban thư ký
III Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
+Sau chiến tranh xu hướng hình thành 2 pheXHCN đối lập gay gắt với phe TBCN
Trang 3Đức : là một nước lớn nằm ở giữa
ch6u Au, có tiềm năng mạnh mẽ về
kinh tế và quân sự và là nước phát
xít đầu sỏ nhất
Mỹ thực hiên kế hoạch MacSan
nhằm mục đích gì ?
5-6-1947 ngoại trưởng Mỹ Mác
San công bố kế hoạch “ Phục hưng
châu Au”- Các nước Tây âu phải
+Tháng 10-1949 Liên xô giúp đỡ các lực lượngdân chủ Đông Đức lập nhà nước CHDC Đức+Từ những năm 1945-191949 các nước DCNDĐông âu tiến hành những cải cách dân chủ.Từnhững năm 1950 Đông âu xây dựng CNXH.Cũng từ sau chiến tranh Mỹ thực hiên kếhoạch MacSan viện trợ cho các nước Tây âutạo nên sự đối lập về kinh tế giữa hai khốiTBCN (Tây âu) và XHCN (Đông âu)
4/ Củng cố (4 phút) : + Hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hội nghị
1, Học bài cũ, soạn bài 2 “ Liên Xô và Đông Au từ 1945- 1991”
+ Nêu hoàn cảnh, thành tựu của công cuộc xd CNXH ở LX và Đông Au?
+ Quá trình ra đời mục đích của tổ chức SEV và Vác-sa-va?
Trang 4Ngày soạn:18/8/2010
Chương II : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU ( 1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000).
BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945-1991)
LIÊN BANG NGA (1991-2000).(T1)
1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau:
+ Những nét lớn về công cuộc xây dựng XHCN ở Liên Xô
+ Tình hình chính trị – chính sách đối ngoại và vị trí quốc tế của Liên Xô từ năm1945-1970
+ Tình hình các nước Đông Âu 1945-1970
2/ Kỹ năng:
Phân tích, đánh giá các sự kiệnđã diễn ra một cách khoa học, đúng bản chất của nó
3 Thái độ: - Học sinh khâm phục những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng
CNXH của Liên Xô và các nước Đông Âu; hiểu được nguyên nhân ta rã cử cá nước này là do đã xây dựng mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa khoa học và chậm sửa chửa sai lầm Qua đó, tiếp tục củng cố cho các em niềm tin vào CNXH, vào công cuộc xây dựng đất nước
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.- Bản đồ châu Âu
- Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
- Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ
+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc (5pht)
3/ Giảng bài mới (34 pht).
Giáo viên có thể hỏi lại một số
nội dung đã học ở lớp 11 có liên
quan đến Liên Xô:
I Liên Xô và các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa những năm 70
1/ Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70
a Công cuộc khôi phục kinh tế 1945-1950
+ Hoàn cảnh: sau chiến tranh thế giới II, Liên XÔchịu những tổn thất to lớn về người và vật chất
Tiết
2
Trang 5+ Liên Xô thành lập vào năm nào
+ Liên Xô xây dựng XHCN
1921-1941
Tình hình Liên Xô sau chiến
tranh thế giới thứ II như thế nào?
Vì sao Liên Xô hoàn thành khôi
phục kinh tế trước thời hạn?
Giáo viên nêu hoàn cảnh trong
nước(sgk)
Bên ngoài Mỹ và các đế quốc tiến
hành bao vây kinh tế, cô lập
chính trị để tiêu diệt Liên Xô
- Những thành tựu CNXH từ năm
1950 đến nửa đầu năm 1970
Giáo viên nêu vài số liệu về sản
lượng công-nông nghiệp của Liên
Xô (1972: Công nghiệp chiếm
20% thế giới)
Giáo viên sử dụng ảnh và nêu
ngắn gọn về chuyến bay của
Giải thích các nước Đông Âu
Giáo viên hướng dẫn học sinh lập
niên biểu về sự thành lập của các
+ Nông nghiệp: Tăng hàng năm 16%
+ Khoa học kỹ thuật: 10-1957 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo, 4-1961 phòng tàu vũ trụ mở đầu
kỷ nguyên chinh phục vũ trụ+ Xã hội-chính trị: Luôn ổn định
2/ Các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970.
a/ Việc thành lập nhà nước DCND Đông Au+ 1944-1945: Hồng quân Liên Xô truy kích phátxít, nhân dân Đông Âu dưới sự lãnh đạo của đảngcộng sản đã thành lập chính quyền DCND
+ Thời gian thành lập (sgk)
- 1945-1949: Các nước DCND Đông Âu thựchiện những cải cách dân chủ (Cải cách ruộng đất,quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản Các thế lựcphản động tìm cách chống phá nhưng bị thất bại.b/ Các nước Đông Âu xây dựng XHCN
+ Từ năm 1950-1975: Các nước Đông Âu tiếnhành các kế hoạch 5 năm để xây dựng CNXHtrong điều kiện khó khăn (chủ quan, khách quan)+ Được sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nỗ lực củanhân dânnhững năm 1970 các nước Đông Âutrở thành các nước XHCN có nền công-nôngnghiệp phát triển
3/ Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
a- Quan hệ kinh tế- văn hoá-khoa học, kỹ thuật.
8-1-1949 thành lập “ Hội đồng tương trợ kinh tế”nhằm tăng cường sự hợp tác giũa các nước
Trang 6nào ?
Hoạt động 3:
Nhóm (7 phút)
Sự ra đời và hoạt động của khối
SEV, khối VACSAVA
Gv nhấn mạnh ý : Sụ ra đời của
hai khối này tạo điều kiện cho sự
phát triển kinh tế – kỹ thuật và
tạo thế cân bằng về quân sự giữa
4/ Củng cố (4 phút) : + Hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của hội nghị
2 Chuẩn bị bài mới ( bài 2- tiếp theo) theo các câu hỏi hướng dẫn sau:
-Nguyên nhân và những biểu hiện sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên xônhững năm 80 Theo em đâu là nguyên nhân cơ bản?
-Công cuộc cải tổ cở Liên xô được tiến hành như thế nào ? Vì sao cải tổ lại thất bại ?-Nguyên nhân sự sụp đổ của XHCN ở Liên xô và Đông Âu Nguyên nhân nào là cơbản?
Trang 7
1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản.
+ Nguyên nhân và những biểu hiện của sự khủng hoảng CNXH ở Liên xô
+ Công cuộc cải tổ của Goocbachốp
+Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu
2/ Kỹ năng:
Phân tích, đánh giá các sự kiện lịch sử
-Hình thành các khái niệm mới : Trì trệ, cải tổ , đa nguyên chính trị
3 Thái độ: Phê phán những khuyết điểm , sai lầm của những người lãnh đạo đảng ,
nhà nước Liên xô và các nước Đông âu ,từ đó rút ra bài học kinh nghiêm cần thiếtcho công cuộc đổi mới ở nước ta
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.- Lược đồ cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ
+ Thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1950-1970(5 pht)
3/ Giảng bài mới (34 pht).
a / Đặt vấn đề. (1 pht).
b/ Triển khai bài (33 pht)
lại không phát triển
Công cuộc cải tổ do Goocbachop
tiến hành ở Liên Xô như thế
nào ? Vì sao cải tổ bị thất bại ?
Giáo viên giải thích khái niệm
“cải tổ” Là tổ chức, sắp xếp lại
về mọi mặt Cải tổ là cấn thiết
II Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 1970 đến năm 1991.
1/ Sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên Xô + Nguyên nhân: Do tác động của cuộc khủng hoảng
dầu mỏ năm 1973
- Liên Xô chậm đưa ra những biện pháp sửa đổi đểthích ứng với tình hình mới đầu những năm 1980.Kinh tế bắt đầu trì trệ, suy thoái
+ Chính trị: Bất ổn
- Công cuộc cải tổ: Tháng 3-1985, M Goocbachop
tiến hành công cuộc cải tổ đất nước:
“Cải cách kinh tế triệt để”
Cải cách chính trị-đổi mới tư tưởng
- Nhưng do phạm nhiều sai lầm Liên Xô càngkhủng hoảng toàn diện và trầm trọng
Tiết
3
Trang 8nhưng cải tổ sai nguyên tắc
Hậu quả nghiêm trọng
- Cải tổ kinh tế: Phát triển kinh
tế hàng hoá nhưng do cơ cấu
kinh tế mới chưa xây dựng đã
vội xoá bỏ cái cũ sự hụt
hẫng cho kinh tế Đời sống
khó khăn khủng hoảng
Chính trị: Đa nguyên, đa đảng
sai lầm về đường lối, tư tưởng
và tổ chức cán bộ
Hoạt động 2 Cá nhân
(5 phút)
Nguyên nhân và những biểu hiện
của sự khủng hoảng ở các nước
XHCN ở Đông Âu
Giáo viên nêu sự sụp đổ của một
số nước Đông Âu:
Xô – Đông Âu
Giáo viên phân tích 4 nguyên
nhân (sgk) Nhân mạnh nguyên
- 21-8-1991 cuộc đảo chính lật đổ Goocbachop thất bại
Đảng cộng sản Liên Xô và chính phủ Liên Bangngừng hoạt động, tan rã
- 11/15 nước cộng hoà tách khỏi Liên Bang và thànhlập (SNG), vào ngày 21-12-1991, nhà nước Liên Bangtan rã
- 25- 12-1991: Tổng thống Goocbachop từ chức, chủnghĩa xã hội ở Liên Xô tan rã
2/ Sự khủng hoảng chế độ XHCN ở Đông Âu.
+ Do tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973 đầu năm 1980 Đông Âu lâm vào tình trạng trì trệ kinh
tế đời sống nhân dân sa sút, lòng tin sụt giảm+ Lãnh đạo đảng và nhà nước Đông Âu đã thực hiệncác biện pháp cải tổ để điều chỉnh nhưng mắc phải sailầm và sự chống phá của các thế lực phản động sựkhủng hoảng ở Đông Âu ngày càng gay gắt
Hậu quả: Các nước Đông Âu rời bỏ CNXH quay lạicon đường TBCn từ năm 1991
3/ Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu.
a/ Đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí thiếu côngbằng dân chủ trong xã hội
b/Không bắt kịp sự phát triển khoa học- kỹ thuật tiêntiến dẫn đến sự khủng hoảng về kinh tế và xã hội.c/ Phạm sai lầm về dường lối trong cải tổ làm chokhủng hoảng thêm trầm trọng
d/ Sự chống phá của các thế lực thù địch
III/ Liên bang Nga trong thập niên 90 ( 1991-2000 ).
+ Liên bang Nga là quốc gia “ Kế tục Liên xô’’ về địa
vị pháp lý trong quan hệ quốc tế
1/ Kinh tế: Từ 1990-1995 tăng trưởng GDP hàng nămluôn là số âm ( 1990: - 3,6%, 1995: - 4,1%) Từ 1996
có dấu hiệu phục hồi(Năm 1997 tăng lên o,5%, năm 2000 là 9%)
2/ Chính trị: Tháng 12-1993 hiến pháp liên bang Ngađược ban hành
3/ Đối ngoại: Trong những năm 1992-1993 Nga theođuổi chính sách “ Định hướng Đại tây dương”, ngả vềcác cường quốc phương Tây Từ những năm 1994
Trang 9chuyển sang chính sách “ Định hướng Âu-Á” ( Pháttriển mối quan hệ với SNG, Trung Quốc, Ấn độ,ASEAN…)
Trang 10Ngày soạn:26/8/2010
Chương III : CÁC NƯỚC Á , PHI , MỸ LA TINH ( 1945- 2000 ).
Bài 3.
CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á.
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản sau :
+ Sự biến đổi lớn lao của các nước Đông Bắc Á ( Trung quốc , bán đảo Triều tiên ) từsau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000
+Các giai đoạn phát triển của cách mạng Trung quốc từ 1945-2000
3 Thái độ: Từ sự biến đổi lớn lao của khu vực Đông Bắc Á học sinh nhận thức được
quy luật tất yếu về sự phát triển của lịch sử Nhận thức đúng đắn về quá trình xâydưng CNXH là một quá trình vô cùng phức tạp và khó khăn
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.Lược đồ “ Các nước Đông Bắc Á sau chiến tranh II’’.
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ
+Phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông âu
(5 pht)
3/ Giảng bài mới (34 pht).
a/ Đặt vấn đề Giáo viên giới thiệu những nét chínhvề khu vực Đông Bắc Á trước
chiến tranh và những biến đổi to lớn của các nước này từ sau chiến tranh thế giối đến
2000.(1 pht).
b/ Triển khai bài (33 pht)
Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp
(8 phút)
Giáo viên sử dụng lược đồ khu vực Đông
Bắc Á trước chiến tranh thế giới thứ II,
giới thiệu nét chính về khu vực này
- Sau chiến tranh thế giới II, khu vực
Đông Bắc Á có những chuyển biến gì
(Học sinh dựa vào sgk : Biến chuyển về
chính trị, kinh tế)
I/ Nét chung về khu vực Đông Bắc Á.
+ Trước chiến tranh :Các nước Đông Bắc
Á (trừ Nhật ) bị CNTD nô dịch
+ Sau chiến tranh 1945 : Các nước này cónhững biến chuyển lớn về : Chính trị ,kinh tế
Tiết
4
Trang 11Giáo viên giải thích thêm: sau chiến
tranh, bán đảo Triều Tiên Xuất hiện hai
nhà nước là do âm mưu của Mỹ và đồng
minh nhằm ngăn chặn CNXH
Hoạt động 2 Cá nhân, cả lớp
(12 phút)
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới để giới
thiệu về Trung Quốc
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được
những nét chính về cuộc nội chiến ở
Trung Quốc Tập trung vào phân tích ý
nghĩa:
- Ý nghĩa đối với dân tộc
- Ý nghĩa đối với thế giới
Những thành tựu cơ bản của Trung Quốc
trong 10 năm đầu 1949-1959 ?
Học sinh dựa vào dòng chữ in nhỏ trong
sgk để trả lời (Lưu ý các số liệu)
Vì sao nhân dân Trung Quốc đã đạt được
những thành tựu đó ?
- Sự giúp đỡ của Liên Xô
- Sự nỗ lực to lớn của nhân dân Trung
Quốc (Sự lãnh đạo của Đảng cộng sản)
Hoạt động 3 Cá nhân, cả lớp
(5 phút)
Đường lối “ba ngọn cờ hồng” được triển
khai như thế nào ? Hậu quả đối với đất
nước và nhân dân ?
Học sinh dựa vào sgk trả lới và nêu ra
nhận xét của mình
Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: các nhà
lãnh đạo Trung Quốc mắc sai lầm về
đường lối, nhận thức chưa đúng về
CNXH Cuối năm 1988 có 30 triệu
người chết đói
Việc Trung Quốc bắt tay với Mỹ có ảnh
hưởng thế nào đến cách mạng Đông
Dương
- Ảnh hưởng bất lợi Vì lúc đó cuộc
kháng chiến của nhân dân ta đang ở
vào thời lỳ quyết định
II/ Trung Quốc.
1/ Sự thành lập nước CHND Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới.
a Từ sau chiến tranh chống Nhật (7-1946đến 9-1949) diễn ra cuộc nội chiến giữaQuốc dân đảng và Đảng cộng sản
1-10-1949, nước CHND Trung Hoa đượcthành lập
Ý nghĩa: sgk
b 10 năm đầu xây dựng chế độ mới(1949-1959)
- Từ 1950-1952, hoàn thành thắng lợicông cuộc khôi phục kinh tế
- 1953-1957, hoàn thành thắng lợi kếhoạch 5 năm lần thứ nhất và đạt đượcnhiều thành tựu lớn về kinh tế, văn hoágiáo dục và xã hội (Số liệu sgk)
* Chính sách đối ngoại: Có chính sáchtích cực để củng cố hoà bình và thúc đẩyphong trào cách mạng trên thế giới 18-1-
1950, đặt quan hệ ngoại giao với ViệtNam
2/ Trung Quốc 20 năm không ổn định (1959-1978)
a Đối nội: 1958, đề ra-thực hiện đườnglối “Ba ngọn cờ hồng” những hậu quảlớn về kinh tế, chính trị xã hội
Do những bất đồng về đường lối trongnội bộ lãnh đạo Đảng nhà nước từ1966-1968, tiến hành “Đại cách mạngvăn hoá vô sản” đã gây ra những hậu quảhết sức nghiêm trọng, cục diện đất nướcđau thương
b Đối ngoại:
- Trung Quốc ủng hộ cuộc kháng chiếnchống Mỹ của nhân dân Việt Nam vàcuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở cácnước Á-Phi-Mỹ La Tinh
- Tiến hành những cuộc xung đột biêngiới: Ấn Độ, Liên Xô tạo nên mối quan
Trang 12Hoạt động 4 Cá nhân, cả lớp
(8 phút)
Nội dung đường lối cải cách, mở cửa của
TQ được thể hiện ở những mặt nào?
Gv giải thích khái niệm kinh tế:
-Kinh tế kế hoạch hoá
-Kinh tế thị trường
-Kinh tế thị trường XHCN ( Là nền kt
sản xuất hàng hoá phục vụ cho thị trường
tự do có sự điều tiết của nhà nước
Khái niêm : GDP (tổng sản phẩm quốc
nội)
GNP ( tổng sản phẩm quốc gia )
Những sự kiện nào nói lên sự biến đổi
của Trung Quốc trong thời kỳ đổi mới?
Sự thay đổi trong đường lối đối ngoại của
TQ
So sánh đường lối đối ngoại của TQ
trước và trong thời kỳ đổi mới
Gv mở rông
TQ ký các thoả thuận buôn bán với Nga
Những thoả thuận về biên giới lãnh thổ
với Lào, Việt nam (Mở đường sắt liên
vân quốc tế với VN) Thúc đẩy mối
quan hệ mọi mặt với các nước ASEAN
hệ căng thẳng
- Bắt tay với Mỹ vào đầu năm 1972
3- Công cuộc cải cách, mở cửa 2000.
1978-+ Từ tháng 12-1978 Đảng cộng sản TQ
đã vạch ra đường lối đổi mới Từ đại hộilần 12 (9- 1982) và từ đại hội 13 (10-1987) nâng lên thành đường lối chung
-Xây dựng CNXH mang màu sắc TrungQuốc
+ Mục tiêu của cải cách là: Biến TQ
thành một nước giàu mạnh ,dân chủ, vănminh
+ Những biến đổi của Trung Quốc 1998)
4/ Củng cố (4 phút) : Lập niên biểu các sự kiện chính trong lịch sử Trung Quốc từ
Trang 13a- Tình hình chung của các nước Đông Nam á trước và sau chiến tranh thế giới thứhai.
b- Nét chính của cách mạng Lào từ 1945- 1975
c-Sự phát triển của lịch sử Căm-pu-chia từ 1945-1993
Trang 14Ngày Soạn: 28/8/2010
Bài 4:
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á & ẤN ĐỘ.(T1)
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Học sinh nắm được những nét lớn về các nước Đông Nam á trước và
sau chiến tranh thế giới thứ hai Quá trình xây dưng và phát triển đất nước từ sau khigiành độc lập đến nay ( Chiến lược phát triển kinh tế và két quả )
2/ Kỹ năng:
Khái quát , tổng hợp các sự kiện lịch sử Xử dụng lược đồ Đông Nam á
3 Thái độ: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nướccủa các nước Đông Nam á
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.Bản đồ Thế giới.
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ -Sự thành lập nước CHND Trung hoa- Ý nghĩa (5 pht)
3/ Giảng bài mới (34 pht).
a/ Đặt vấn đề (1 pht).
b/ Triển khai bài (33 pht)
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm
Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp
(20 phút)
GV sử dụng lược đồ ĐNA xác định vị
trí các nước (Nhấn mạnh về vị trí chiến
lược và kinh tế quan trọng của ĐNA )
GV đặt câu hỏi: Tình hình ĐNA trước
và sau chiến tranh thế giới hai
HS tự lập bảng niên biểu về thời gian
gình độc lập của các nước ĐNA
Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào
phát triển thế nào ? Kết quả cuộc kháng
chiến
HS dựa vào phần in nhỏ sgk trình bày
những sự kiện chính của Lào từ
1945-1975
I/ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
1-Sự thành lập các quốc gia độc lập ở Đông
-Từ sau chiến tranh các nước đều đã lần lượtgiành được độc lập (ở những mức độ khác nhau)
Tiết
5
Trang 15GV giới thiệu tình hình chung các nước
ĐNA sau khi giành độc lập đã tiến
hành xây dựng đất nước nhưng thời
điểm tiến hành và mức độ phát triển có
khác nhau
Giải thích khái niệm về “ Kinh tế tập
trung, kế hoạch hoá” và “ Kinh tế thị
trường”
Nhận xét về chiến lược kinh tế của 5
nước sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn
trước và sau những năm 7o
-Kinh tế hướng nội
-Kinh tế hướng ngoại
Sự thay đổi chiến lược kinh tế đó nhằm
mục tiêu gì?
Gv giải thích : “Kinh tế hướng ngoại”
nhằm khắc phục sự hạn chế của kinh tế
hướng nội, thúc đẩy kinh tế tiếp tục
phát triển Thu hút vốn, kỹ thuật của
nước ngoài, tập trung sản xuất hàng
hoá để xuất khẩu
-1954-1975 Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi 12-1975 nước CHDCND Lào thành lập bước vàothời kỳ xây dựng ,phát triển đất nước
-1979-1991: Nội chiến và quá trình hoà giải, hoàhợp dân tộc
-1993-nay : Thời kỳ phát triển mới của đất nước
2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á.
a-Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN
+Sau khi giành được độc lập các nước này thựchiện chiến lược kinh tế hướng nội “Công nghiệphoá thay thế nhập khẩu”
+Từ những năm 60-70 thực hiện chiến lược kinh
tế hướng ngoại “ Công nghiệp hoá lấy xuất khẩulàm chủ đạo” Kinh tế –xã hội có nhiều biếnđổi to lớn
Thành tựu: (Sách giáo khoa)
b-Nhóm các nước Đông Dương.
Từ sau khi giành độc lâp đến cuối thập kỷ 70,các nước này thực hiệnchính sách kinh tế tậptrung, kế hoạch hoá Từ những năm 80 chuyểnsang nền kinh tế thị trường, cải cách mở cửa
Nền kinh tế có nhiều khởi sắc
c-Các nước khác ở Đông Nam Á:
*Brunây :Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu làkhai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập80%lương thực, tực phẩm
*Mianma:
-Trước những năm 80: thực hiện chính sách kinh
tế tự lực ,hướng nội “Đóng cửa”
-Từ 1988: chính phủ thực hiện chính sách cảicách “mở cửa” Kinh tế tăng trưởng có sự khởisắc
Trang 164/ Củng cố (4 phút) : Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến
lược phát triển kinh tế của các nước Đông Nam á từ sau khi giành độc lập
5/ Dặn dò: (1 phút)
1, Học bài cũ,
Bài 4 (Tiếp theo)
-Sưu tầm những tư liệu về ASEAN Lộ trình gia nhập AFTA của Việt nam
-Những thành tựu xây dựng và phát triển đất nước của An độ (tìm hiểu về các kháiniệm “Cách mạng xanh”, “Cách mạng trắng” , “Cách mạng chất xám”
Trang 17
Ngày soạn: 04/9/2010
Bài 4 : ĐÔNG NAM Á & ẤN ĐỘ (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm được các nội dung cơ bản
-Sự thành lập và phát triển của tổ chức ASEAN
-Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ấn độ từ 1945-1950
-Những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển của Ấn Độ từ sau khi giànhđược độc lập đến nay
2/ Kỹ năng:
Xử dụng bản đồ , phân tích, so sánh và đánh giá đúng về các sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Học sinh nhận thức được tính tất yếu của sự hợp tác phát triển của các
nước Đông Nam á Thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV -Bản đồ châu Á (Ấn độ ).
-Tư liệu về ASEAN- Ấn độ
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ
-Trình bày các giai đoạn phát triển của lịch sử Cămpuchia từ 1945-1993 (5 pht)
3/ Giảng bài mới (34 pht).
a/ Đặt vấn đề (1 pht).
b/ Triển khai bài (33 pht)
Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp
(13 phút)
GV Tổ chức ASEAN ra đời trong bối
cảnh nào?Những nguyên nhân dẫn đến sư
ra đời của ASEAN?
-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và
khu vực có nhiều biến đổi
-Nhu cầu các nước trong khu vực cần có
sự hợp tác dể phát triển
-Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường
quốc bên ngoài với khu vực
-Từ xu thế chung trên thế giới (Sự xuất
3/ Sư ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
a- Sự thành lập:
+8-8-1967 “ Hiệp hội các nước ĐôngNam Á” được thành lập tại Băng cốc(Thái lan)
gồm 5 nước : Inđônêxia , Malaixia,Sinhgapo ,
Thái lan, Philipin
Tiết
6
Trang 18hiện của các tổ chức khu vực EU,
NAFATA, APEC v.v
GV Tính chất và mục tiêu của ASEAN.?
-Là một tổ chức liên minh kinh tế , chính
trị ,văn hoá ở Đông Nam á Cùng hợp tác
kinh tế, xây dựng ĐNA thành khu vực
hoà bình, ổn định và phát triển
- Thời cơ và thách thức đối với Việt nam
khi gia nhập ASEAN
+ Tạo điều kiện cho VN được hòa nhập
vào cộng đồng khu vực thị trường các
nước ĐNÁ Thu hút được vốn đầu tư, cơ
hội giao lưu học tập tiếp thu trình độ
KH-KT, công nghệ, văn hóa…
+ VN chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất là
về KT Hào nhập néu không đứng vững
sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế, bị “hòa tan” về
chính trị, văn hóa…
Hoạt động 2 Cá nhân, cả lớp
(13 phút)
Nêu những sự kiện chứng tỏ sự phát triển
mạnh mẽ của phong trào chống Anh ở Ấn
độ sau chiến tranh hai Thực dân Anh đã
đối phó như thế nào ?
GV Kết quả của kế hoạch Maobatơn như
trhế nào?
Gv nhấn mạnh : với kế hoạch này Ấn độ
giành được quyền tự trị nhưng một phần
đã bị tách ra (Vấn đề dân tộc và tôn giáo)
Nền độc lập mà Ấn độ đạt được trải qua
+ Từ 2-1976 đến nay: Từ sau hội nghịBali tháng 2/1976 ASEAN có bước pháttriển mới và khẳng định vị thế trên trườngquốc tế
c- Sự phát triển của ASEAN :
-Năm 1967 có 5 nước-1984 : Brunây
-28-7-1995 : Việt nam-9-1997 : Lào , Mianma
- 30-4-1999 : Cămpuchia
Tương lai Đông Timo sẽ trở thành thànhviên của ASEAN như vậy ASEAN sẽ trởthành “ASEAN toàn Đông Nam Á”
II/Ấn độ : 1-Phong trào đấu tranh giành độc lập (1945-1950 )
Từ sau chiến tranh thế giới hai phong tràođấu tranh giành dộc lập ở Ấn độ pháttriển mạnh mẽ ( cuộc khởi nghĩa của 2vạn thuỷ binh ở Bombay , phong trào củahọc sinh, sinh viên, phonh trào ởCancútta, Karasi, Madrat
-Trước sự phát triển của phong trào ,thựcdân Anh đã nhượng bộ- thực hiện kếhoạch Maobatơn Ngày 15-8-1947 ấn dộtách thành 2 quốc gia :
-Ấn độ : Ấn giáo -Pakixtan: Hồi giáo
An độ giành được quyền tự trị
- Nhân dân vẫn tiếp tục đấu tranh cuốicùng Anh phải trao trả độc lập hoàn toàncho Ấn độ, ngày 26-1-1950 nước cộnghoà Ấn độ thành lập (J.Nêru làm thủ
Trang 19-Từ giữa những năm 70 Ấn độ đã tự túc
được lương thực cho đất nước hơn 800
triệu dân Từ nắm 1995 Ấn độ là nước
xuất khẩu gạo thứ 3 trên thế giới
-Từ những năm 80 Ấn độ thuộc 10 nước
sản xuất công nghiệp lón nhất thế giới
-Khoa học- kỹ thuật: từ cuộc “ Cách
- Những thành tựu về kinh tế- khoa học
kỹ thuật, văn hoá- giáo dục.(SGK)
b-Đối ngoại: Thực hiện chính sách hoà
bình ,trung lập tích cực góp phần củng cốhoà bình và phong trào cách mạng thếgiới Ngày 7-1-1972 Ấn độ thiết lập quan
hệ ngoại giao với Việt nam
4 Củng cố (4 phút) :
- Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào ? Tính chất , mục tiêu của ASEAN Cơ
hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhâp ASEAN:
- Thời cơ: Tạo điều kiện cho Việt Nam được hoà nhập vào cộng đồng khu vực và thịtrường các nước Đông Nam Á Thu hút vốn đầu tư và cơ hội giao lưu học tập tiếp thukhoa học-kĩ thuật, công nghệ
- Thách thức: Việt Nam chịu sự cạnh tranh quyết liệt (nhất là kinh tế), nếu hoà nhậpkhông đứng vững sẽ dễ bị tụt hậu về kinh tế, bị “hoà tan” về chính trị-văn hoá xã hội
5 Dặn dò: (1 phút)
1, Học bài cũ,
2, Chuẩn bị bài mới: Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh.
- dựa vào câu hỏi trong sách giáo khoa
Tìm hiểu thêm về Nenxơn Manđêla và Phiđencaxtơrô
Trang 20Ngày soạn 09/9/2010
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Học sinh cần nắm vững các nội dung
- Phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân các dân tộc châu Phi và
Mỹ Latinh sau chiến tranh thế giới II
- Quá trình xây dựng và phát triển đất nước Những khó khăn mà họ phải đối mặt
2/ Kỹ năng:
Sử dụng lược đồ, bản đồ Đánh giá và rút ra kết luận, khái quát, tổng hợp các vấn đề+ Nắm được khái niệm: Apartheid, chế độ độc tài
3/
Thái độ: Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế và ủng hộ cuộc đấu tranh chống
CNTD của nhân dân châu Phi-Mỹ Latinh Chia sẽ những khó khăn mà họ đang phảiđối mặt
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Nêu vấn đề, thuyết giảng, phân tích, đàm thoại
C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
- GV.Bản đồ Thế giới.
- HS Chuẩn bị bài mới ở nhà.
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp.(1 pht)
2/ Kiểm tra bi cũ (5 pht) Trình bày sự thành lập và quá trình phát triển của tổ chức
Asean?
3/ Giảng bài mới (34 pht).
a/ Đặt vấn đề (1 pht).Nêu những biến đổi chung của PTGPDT sau chiến tranh thế
giới II, trong đó có các dân tộc ở châu Phi-My Latinh.Giáo viên dùng bản đồ thế giới,giới thiệu về châu Phi: là châu lục lớn thứ ba thế giới sau châu Á và châu Mỹ, có 57quốc gia với diện tích là 30,3 triệu km2 và 839 triệu dân
b/ Triển khai bài (33 pht)
Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp.
(17 phút)
- Vì sao từ sau chiến tranh thế giới II
Phong trào GPDT ở châu Phi phát triển
mạnh ?
- CNPX bị đánh bại CNTD Âu, Mỹ
suy yếu CNXH trở thành hệ thống phát
triển và luôn ủng hộ phong trào GPDT và
phong trào ở châu Á phát triển mạnh như
Việt Nam, Trung Quốc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh niên biểu
I/ Các nước châu Phi.
1/ Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập.
+ Sau chiến tranh thế giới II (đặc biệt từnhững năm 1950), phong trào đấu tranhgiành độc lập-chống CNTD ở châu Phi
phát triển mạnh các quốc gia độc lập
lần lượt ra đời hệ thống thuộc địa củathực dân tan rã ở châu Phi
- Năm 1960 là “Năm châu Phi” 17nước châu Phi giành độc lập
+ Năm 1975: CNTD cũ và hệ thống
Tiết
7
Trang 21các sự kiện giành độc lập của các nước
châu Phi
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa
Apartheid ở châu Phi được xếp vào phần
dân, Apartheid: tách biệt chủng tộc Apart:
tách biệt, theid: bầy, chủng Ghép từ 2 chữ
Anh-Hà Lan, N.Manđêla đoạt giải Nobel
hoà bình 1993
- Những khó khăn và thách thức hiện nay
ở châu Phi là gì?
HS Đọc SGK trả lời câu hỏi của GV
- Liên minh châu Phi (AU) thành lập năm
Dân số: 531 triệu người
+ Học sinh nhắc lại khái niệm Mỹ Latinh
- Điểm khác biệt của cuộc đấu tranh giành
độc lập ở Mỹ Latinh
- Giáo viên gợi ý: Mỹ Latinh đấu tranh
chống chế độ độc tài (CNTD kiểu mới của
Mỹ), khác với châu Á, châu Phi là đấu
tranh chủ yếu giành độc lập
+ Phong trào đấu tranh chống chế độ độc
tài ở: Venezuela, Goatemala, Columbia,
2-1990: chế độ này bị xoá4-1994: bầu cử dân chủ ở Nam Phi 10-5-1994 Nenxơn Manđêla là tổngthống của Nam Phi chấm dứt chế độphân biệt chủnh tộc ở Nam Phi đã tồn tại
342 năm (từ năm 1652)
2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội:
+ Sau khi giành độc lập các nước ChâuPhi bắt tay vào công cuộc xây dựng đấtnước và đạt được những thành tựu khiêmtốn
+ Nhiều nước châu Phi đang phải đốimặt với những khó khăn như: nạn đói,bệnh tật, mù chữ, nợ nần, vấn đề dân
số
II Các nước Mỹ Latinh.
1/ Vài nét về tình hình đấu tranh giành
đổ chế độ độc tài Batixta thành lập nướccộng hoà Cuba ngày 1-1-1959
+ Từ những năm 1960-1970: phong tràođấu tranh giành độc lập phát triển mạnh
mẽ với nhiều hình thức phong phú: Vũtrang, bãi công, phong trào nổi dậy củanông dân
Trang 22HS trả lời theo SGK
- Giáo viên: gợi ý sự phát triển kinh tế ở
các giai đoạn 45 đến cuối thập niên 70,
thập niên 80, thập niên 80, thập niên 90
- Kinh tế phát triển thăng trầm
+ Những biểu hiện suy thoái kinh tế ở Mỹ
Latinh trong thập niên 80.(Học sinh dựa
Điểm khác biệt của phong trào giành độc
lập ở Mỹ La tinh so với châu Á, Phi
- Khu vực MLT giành độc lập sớm (đầu
TK XX) nhưng sau đó lệ thuộc vào Mỹ
( Mỹ thiết lập chế độ độc tài nội dung,
hình thức đấu tranh có điểm khác: đấu
tranh chống chế độ độc tài (Tiêu biểu là
cách mạng Cuba) đấu tranh giành và củng
cố độc lập hình thức phong phú như vũ
trang, bãi công, nghị trường Ở châu Á,
Phi chủ yếu là giành độc lập
2/ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội
+ Từ sau khi giành được chủ quyền, khôiphục độc lập, các nước Mỹ Latinh bướcvào thời kì xây dựng, phát triển kinh tế
xã hội+ Từ 1945 cuối thập niên 70: đạtđược những thành tựu khích lệ, một sốnước trở thành nước NICS (Braxin,Achentina, Mehico)
+ Từ thập niên 80: kinh tế suy thoái nặng
nề những biến động về chính trị+ Trong thập niên 90:kinh tế có nhữngchuyển biến tích cực tuy nhiên vẫn cònnhững khó khăn lớn về kinh tế-xã hội(mâu thuẫn xã hội, tham nhũng)
4/ Củng cố (4 phút) : + Nét chính của phong trào GPDT ở châu Phi từ sau 1945.
Những khó khăn mà châu Phi đang phải đối mặt
+ Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Mỹ Latinh từ sau 1945 đến nay Những khókhăn của Mỹ Latinh trong thời kỳ xây dựng đất nước
Trang 23Thập niên 80 - KT suy thái nặng nề, lạm phát, khủng hoảng Chính trị có
nhiều biến động Bôlivia, Braxin, Haiti, Chilê…
Thập niên 90 - 2000 - KT chuyển biến tích cực, lạm phát giảm, đầu tư nước ngoài
vào tăng