1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 12 CB NEW

111 522 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Việt Nam Từ 1919 Đến 2000
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Văn Hiếu
Trường học THPT Lê Thế Hiếu
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 869,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cá nhân, cả lớp 13p - Giáo viên giải thích khái niệm “phong trào dân tộc dân chủ” âLà phong trào đấu tranh vì độc lập dân tộc và các quyền dân chủ trong đó vấn đề dân tộc là cơ bản, chi

Trang 1

Tiết 16 Ngày soạn:

PHẦN HAI : LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 2000.

CHƯƠNG I : VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1930.

Bài 12:

PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ

Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925 (T1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh nắm được các ý cơ bản của bài học

- Tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ I

- Chính sách khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Việt Nam

- Những chuyển biến về kinh tế-Xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới I

Nêu vấn đề, trực quan, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ Việt Nam “Nguồn lợi tư bản Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần II”

- Lịch sử Việt Nam 1919-1945 ( NXB giáo dục)

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

GV giới thiệu nội dung LSVN lớp 12

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p

b Tiển khai bài 31p

Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp 14p

GV: Em hãy trình bày hoàn cảnh thế

giới sau chiến tranh thế giới I Tình

hình đó có tác động đến Việt Nam

I Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần hai của thực dân Pháp

a Hoàn cảnh thế giới sau chiến tranh.

- Trật tự thế giới mới hình thành

Trang 2

như thế nào?

HS: Chú ý SGK trả lời câu hỏi của

GV

GV: Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác

Việt Nam ngay sau chiến tranh thế

giới thứ I ?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Sử dụng bản đồ Việt Nam giải

thích cho học sinh về những nguồn

lợi Pháp khai thác ở Việt Nam:

Khoáng sản, nông sản (lúa, gạo, cao

su, cà phê ), lâm sản

- Ở cuộc khai thác thuộc địa lần II

Pháp đầu tư chủ yếu vào các ngành

nào, vì sao ?

+ Cao su

+ Than đá

âLà những nguyên liệu chính phục

vụ cho nền công nghiệp Pháp và các

nước TB sau chiến tranh

- Hậu quả của những chính sách này

giáo dục của Pháp có gì mới so với

trước chiến tranh?

Hoạt động 3 Cá nhân, cả lớp 10p

- Giáo viên có thế sử dụng sơ đồ kẻ

sẵn để so sánh sự chuyển biến về

- Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi

- Các nước TB châu Âu bị kiệt quệ do chiếntranh

â Pháp tăng cường khai thác thuộc địa để

bù đắp thiệt hại do chiến tranh

- Pháp tập trung đầu tư vốn nhằm đẩy nhanhtốc độ và quy mô khai thác ở các ngành kinh

tế Việt Nam, trong đó chủ yếu là:

+ Nông nghiệp: Cao su+ Khai thác mỏ: Than đá

Mở mang một số ngành công nghiệp, chủyếu là công nghiệp nhẹ, công nghiệp chếbiến (dệt, muối, xay xát )

+ Thương nghiệp: Nội, ngoại thương pháttriển

+ Giao thông vận tải được mở rộng (cáctuyến đường bộ, sắt, thuỷ) Các đô thị được

mở rộng+ Tài chính: Ngân hàng Đông dương của TBtài chính Pháp nắm quyền chỉ huy các ngànhkinh tế Đông Dương

+ Thu thuế nặng đối với nhân dân ta

2 Chính sách về chính trị, văn hoá, giáo dục.

a Chính trị: Duy trì và tăng cường chính

sách cai trị thực dân cũ, thi hành một số cảicách hành chính

b Văn hoá, giáo dục: Hệ thống giáo dục

Pháp - Việt được mở rộng ở các cấpâNhằm lừa bịp, mỵ dân và phục vụ chochính sách khai thác bóc lột của Pháp

3 Nhửng chuyển biến mới về giai cấp Việt Nam.

- Nguyên nhân: Do tác động của chính sáchkhai thác thuộc địa của Pháp âSự chuyển

Trang 3

giai cấp trong xã hội Việt Nam trước

và sau chiến tranh

- Hãy phân tích về sự chuyển biến

của các giai cấp Việt Nam sau chiến

tranh (thái độ chính trị và các khả

năng cách mạng của các giai cấp này

- Học sinh dựa vào sgk để trả lời

Lưu ý phân tích đặc điểm và

thái độ chính trị của công nhân

Việt Nam

Những mâu thuẫn cơ bản trong xã

hội thuộc địa nửa phong kiến

biến (Phân hoá sâu sắc) của các giai cấptrong xã hội Việt Nam

+ a: Giai cấp địa chủ

+ b: Nông dân+ c: Tiểu tư sản+ d: Tư sản dân tộc+ e: Giai cấp công nhân

- Tóm lại: Dưới tác động của cuộc khai thác

thuộc địa sau chiến tranh thế giới IâNhững biến đổi quan trọng về kinh tế,văn hoá, giáo dục và xã hội diễn ra sâu sắcvới 2 mâu thuẫn cơ bản

+ Mâu thuẫn dân tộc: Việt Nam-Pháp+ Mâu thuẫn giai cấp: Nông dân-Phongkiến

Trang 4

Tiết 17 Ngày soạn:

Nêu vấn đề, trực quan, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Lịch sử Việt Nam 1919-1945 ( NXB giáo dục)

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Trình bày chính sách khai thác của Pháp và hậu quả?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a.Đặt vấn đề 1p b.Tiển khai bài 31p

Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp 13p

- Giáo viên giải thích khái niệm “phong

trào dân tộc dân chủ” âLà phong trào đấu

tranh vì độc lập dân tộc và các quyền dân

chủ (trong đó vấn đề dân tộc là cơ bản, chi

phối và quyết vấn đề dân chủ)

- Giáo viên có thể giải thích (hoặc hỏi học

sinh về những hoạt động của 2 cụ Phan), ví

dụ như “Duy tân hội”, phong trào “Đông

II Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925.

1 Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt ở nước ngoài

- Hai cụ Phan tuy đã già nhưng vẫn nặnglòng yêu nước, vẫn tiếp tục hoạt động.Xong tư tưởng của hai ông không thế vươnkip thời đại mới

Trang 5

du”, chủ trương cải cách của Phan Châu

Trinh

- Em hãy nêu một số hoạt động của cụ

Phan Châu Trinh thời gian ở Pháp và khi

về nước 6-1925

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

và nêu nhận xét của mình về tác dụng cảu

những hoạt động này

- Giáo viên giới thiệu những nét chính về

Phạm Hồng Thái (1895-1924) Nghệ An

Sống chết được như anh

Thì giặc thương nước mình

Sống làm quả bom nổ

Chết làm dòng nước xanh

(Tố Hữu)

Hoạt động 2 Cá nhân, cả lớp 18p

GV: Hãy trình bày những hoạt động của

tư sản, tiểu tư sản trí thức theo các nội

- Việt Kiều Pháp tham gia hoạt động yêunước, chuyển tài liệu và sách báo tiến bộ

về nước Năm 1925 thành lập “hội ĐôngDương” ânhững hoạt động này đã có tácdụng cổ vũ, khích lệ phong trào giải phóngdân tộc, tinh thần yêu nước ở Việt Nam

2 Hoạt động của tư sản, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam

+ Tư sản dân tộc đấu tranh đòi quyền tự dodân chủ, chống chế độ độc quyền của TBPháp (phong trào chấn hưng nội hoá, bàitrừ ngoại hoá, chống độc quyền thươngcảng Sài Gòn và xuất cảng lúa gạo ở Nam

Mỹ, lập “Đảng lập hiến” )+ Hoạt động của tiểu tư sản trí thức: Rấtsôi nổi Như phong trào đòi tự do, dân chủ(học sinh, sinh viên, viên chức, nhàgiáo ) Họ đã biết tập hợp nhau trong các

tổ chức chính trị tiến bộ: Việt Nam nghĩahoà đoàn, Đảng phục Việt, Hưng Nam

“thanh niên cao vọng Đảng”

+ Lập ra một số nhà xuất bản tiến bộ, xuấtbản một số báo có nội dung tiến bộ: AnNam trẻ, người nhà quê

+ Tuyên truyền tư tường dân tộc, dân chủ ởViệt Nam

+ Phát động một số phong trào dân tộc dânchủ quy mô lớn như phong trào đời thả

Trang 6

+ Giai cấp tư sản: Có tinh thần dân tộc

nhưng dễ thoả hiệp với Pháp

+ Tiểu tư sản: Thể hiện lòng yêu nước

nhưng còn non yếu, bồng bột, thiếu tổ chức

- Bước đầu đã đi vào tổ chức như lập

“công hội” năm 1920 do Tôn Đức Thắngđứng đầu

- Cuộc đấu tranh , bãi công của thợ máy BaSon (8-1925) không sửa chữa tàu Misơlê của Pháp âĐánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam

Trang 7

Tiết 18 Ngày soạn:

- Học sinh nắm được những hoạt động yêu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

1919-1945 ở Pháp-Liên Xô, Trung Quốc

Nêu vấn đề, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Lược đồ hành trình cứu nước của NAQ (nếu có)

- Lịch sử Việt Nam 1919-1945 ( NXB giáo dục)

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Tóm tắt hoạt động của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p b.Tiển khai bài 31p

III Hoạt động yêu nước của Nguyễn Ái Quốc 1919-1925.

Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp 20p

(GV cho HS Lập niên biểu)

- Học sinh tự tìm hiểu về lịch sử của Bác và những hoạt động của người từ 1911-1917.Học sinh có thể lập bảng sau:

Trang 8

6-1923

6-1924

11-11-1924

(Nguyễn Ái Quốc)

- Đọc sơ thảo “luận cương về thuộc địa” của V Lênin

- Tham dự đại hội Tua, tán thành quốc tế III và tham gia sáng lậpĐảng cộng sản Pháp

- Cùng một số người yêu nước Châu Phi lập “hội liên hiệp các dântộc thuộc địa”, làm chủ bút báo “người cùng khổ”, viết bài cho cácbáo: “nhân đạo”, “đời sống công nhân” Viết sách “ bản án chế độthực dân Pháp”

- Đi Liên Xô dự “hội nghị quốc tế nông dân” (10-1923)…

- Dự “đại hội quốc tế cộng sản” lần V

- Về Quảng Châu - Trung Quốc trực tiếp đào tạo cán bộ, xây dựng tổchức cách mạng

Hoạt động 2: Cá nhân 11p

Ý nghĩa: Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919-1925

- Tìm ra con đường cứu nước giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản

- Là bước chuẩn bị về tư tưởng, chính trị (thông qua việc truyền bà chủ nghĩa Lênin về nước qua sách báo) cho việc thành lập chính đảng vô sản ở Việt Nam giai đoạnsau này.” CNTB đã chuẩn bị đất rồi, CNXH chỉ còn phải làm cái việc là gieo hạt giốngcủa công cuộc giải phóng nữa thôi”

Câu hỏi và bài tập:

1 Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp so với cuộc khai thác lần một có

gì mới ?

2 Sự chuyển biến các giai cấp Việt Nam sau chiến tranh (những mâu thuẫn cơ bản của

xã hội thuộc địa nửa phong kiến

3. L p b ng so sánh các ậ ả đặ đ ể c i m v kinh t , giai c p xã h i Vi t Nam tr ề ế ấ ộ ệ ướ c v à sau chi n tranh ế

Trước thế chiến thứ nhất Sau thế chiến thứ nhất Kinh tế

Các giai cấp

Tính chất xã hội

Trang 9

Tiết 19 Ngày soạn:

Bài: 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

TỪ 1925 ĐẾN 1930 (T1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức :

Học sinh nắm được sự phát triển của phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam dưới tác

động của các tổ chức cách mạng theo khuynh hướng dân tộc dân chủ Hội Việt Namcách mạng thanh niên, Tân Việt cách mạng Đảng, Việt Nam quốc dân Đảng

- Sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam và ý nghĩa của sự kiện này

2 Tư tưởng :

Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản Xác định con đường

cách mạng mà Bác đã lựa chọn cho dân tộc là khoa học, phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại và dân tộc

3 Kỹ năng :

Phân tích, đánh giá vai trò lịch sử của các tổ chức chính trị trước khi Đảng ra đời Đặcbiệt là vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc

B Phương pháp:

Nêu vấn đề, Phát vấn, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ “hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh 1911-1941”

- Lịch sử Việt Nam tập 2 (nhà xuất bản khoa học xã hội)

- Tư liệu đọc thêm sách giáo viên

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Tóm tắt những hoạt động của NAQ và ý nghĩa ?

3Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p

b Tiển khai bài 31p

Hoạt động 1: Cá nhân 15p

GV: Trình bày về sự thành lập của tổ

chức hội Việt Nam CMTH – Vai trò

của Nguyễn Ái Quốc?

HS: Chú ý SGK trả lời câu hỏi

- Mục đích của hội Việt Nam CMTH

+ Tổ chức lãnh đạo quần chúng đoàn

I Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng.

1 Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

a Thành lập: 6-1925 (Nguyễn Ái Quốc

thành lập) với nhóm hạt nhân nòng cốt là

“cộng sản đoàn” (2-1925) âđây là tổ chứctiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam

b Tổ chức và hoạt động của hội:

+ Mở lớp đào tạo cán bộ nòng cốt âĐưa

về nước hoạt động

Trang 10

kết đấu tranh đánh đổ đế quốc và tay

sai với xu hướng cách mạng vô sản

- Tổ chức của hội:

+ Cơ quan cao nhất: Tổng bộ (trụ sở

tại Quảng Châu)

+ 5 cấp: Trung ương – xứ uỷ – tỉnh

uỷ – huyện uỷ – cơ sở chi bộ

GV: Những hoạt động của hội có tác

động thế nào đến phong trào cách

mạng ở Việt Nam?

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa

nêu sự phát triển của các phong trào

công nhân, yêu nước ở Việt Nam

1928-1929

Hoạt động 2: Cá nhân 6p

GV: Tổ chức, chủ trương cách mạng

và hoạt động của Tân Việt cách mạng

đảng có gì khác so với Hội Việt Nam

CMTN?

HS : Trả lời theo SGK

âXu hướng cách mạng chiếm ưu thế

dưới ảnh hưởng của tư tưởng Nguyễn

Ái Quốc và đường lối của hội Việt

Nam CMTN

- Tác động cũa Hội Tân Việt tới

phong trào dân tộc, dân chủ

Hoạt động 3: Cá nhân 10p

- “Nam đồng thư xã” là nhà xuất bản

+ Tuyên truyền: Tổ chức quần chúng theocon đường cách mạng (qua báo “thanhniên”, sách “đường cách mệnh”)

+ Xây dựng, phát triển tổ chức cơ sở trong

và ngoài nước (Việt Kiều Xiêm) âđến

1929 cà nước đều có cơ sở của hội+ Chủ trương “vô sản hoá” cuối 1928âđưa cán bộ vào hầm mỏ, nhà máy .tuyên truyền, vận động cách mạng trongnhân dân

c Tác động (ý nghĩa của hội).

+ Thúc đẩy sự phát triển của phong tràocông nhân (sự chuyển biến về chất từ tựphátâ tự giác)

+ Thu hút các lực lượng yêu nước theohướng vô sản

+ Là bước chuẩn bị quan trọng về tổ chứccho sự thành lập chính đảng vô sản ở ViệtNam)

2 Tân Việt cách mạng đảng

- Sự thành lập:

- Hội phục Việt (7-1925) của một số tùchính trị Trung kì và một số sinh viên caođẳng Hà Nội Sau nhiều lần đổi tên â14-7-

1928 quyết định lấy tên Tân Việt cáchmạng đảng

- Tổ chức: Tân Việt tập hợp những trí thức

nhỏ và thanh niên tiểu tư sản yêu nước,hoạt động chủ yếu ở Trung Kỳ

- Chủ trương (mục tiêu cách mạng): đánh

đổ đế quốc, thiết lập xã hội bình đẳng bác

ái Tân Việt sớm chịu ảnh hưởng tư tưởngcủa hội Việt Nam CMTH âMột bộ phậnđảng viên tiên tiến đã chuyển sang hội ViệtNam CMTH

- Ý nghĩa: Góp phần thúc đẩy sự phát triển

của phong trào công nhân và các tầng lớpnhân dân ở Trung kì

3 Việt Nam quốc dân Đảng.

- Sự thành lập:

+ 25-12-1927 từ cơ sở hạt nhân “Nam đồng

Trang 11

tiến bộ do Nguyễn Tuấn Tài lập năm

1927

- Việt Nam quốc dân đảng ra đời do

ảnh hưởng:

+ Hoạt động của hội Việt Nam

CMTN và hội Tân Việt

+ Phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt

Nam

+ Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc

và tư tưởng “tam dân” của Tôn Trung

Sơn

GV: Nêu tóm tắt về cuộc khởi nghĩa

Yên Bái Vì sao cuộc khởi nghĩa này

lại thất bại nhanh chóng ?

HS: Tóm tắt theo SGK

- tương quan lực lượng chênh lệch

(Pháp còn mạnh

-Cuộc k/n thiếu sự chuẩn bị về mọi

mặt (Cuộc bạo động non chỉ cốt gây

tiếng vang hơn là sự thành công)

- Phong trào DT-DC theo khuynh

hướng tư sản của VNQDĐ không đáp

ứng được yêu cầu khách quan của của

- Với chủ trương “cách mạng bằng sắt vàmáu” âthể hiện xu hướng bạo động,khủng bố cá nhân

+ 2-1929: ám sát trùm mộ phu Badanh ở

Hà Nội âPháp khủng bố dã man+ 9-2-1930: khởi nghĩa ở Yên Bái, Phú thọ,Hải dương , Thái bình (ở Hà nội có némbom phối hợp) nhưng thất bại, thực dânPháp đàn áp dã man Nguyễn Thái Học và

12 đồng chí bị xử chém

-Ý nghĩa: cổ vũ lòng yêu nước, căm thù

giặc của nhân dân Tiếp nối truyền thốngyêu nước bất khuất của dân tộc Chấm dứtvai trò lịch sử của giai cấp tư sản và xuhướng cách mạng tư sản ở Việt Nam

Trang 12

Tiết 20 Ngày soạn:

Bài: 13 PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM

Bồi dưỡng tinh thần dân tộc theo tư tưởng cách mạng vô sản Xác định con đường

cách mạng mà Bác đã lựa chọn cho dân tộc là khoa học, phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại và dân tộc

3 Kỹ năng :

Phân tích, đánh giá vai trò lịch sử của các tổ chức chính trị trước khi Đảng ra đời Đặcbiệt là vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc

B Phương pháp:

Nêu vấn đề, Phát vấn, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ “hành trình cứu nước của Hồ Chí Minh 1911-1941”

- Lịch sử Việt Nam tập 2 (nhà xuất bản khoa học xã hội)

- Tư liệu đọc thêm sách giáo viên

- Thơ Tố Hữu, Chế Lan Viên

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Trình bày quá trình ra đời hoạt động của Hội VN cách mạng thanh niên?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

GV: Ba tổ chức cộng sản ra đời trong hoàn

cảnh nào ? Vì sao nói sự ra đời của ba tổ

chức cộng sản phản ánh xu thế khách quan

của cách mạng Việt Nam

HS: Dựa vào sách giáo khoa trả lời ý 1

- Giáo viên giải thích: sự ra đời của ba tổ

chức chứng tỏ sự thành lập Đảng đã chín

II Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.

1 Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản năm 1929.

a Hoàn cảnh:

Năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ởnước ta (đặc biệt là phong trào công nhân)phát triển mạnh mẽ âYêu cầu của cáchmạng là có một chính đảng để tổ chức lãnhđạo

b Sự thành lập ba tổ chức cộng sản:

- 17-6-1929: Đông Dương cộng sản Đảng

Trang 13

+ Hội Việt Nam CMTN không đáp ứng

được yêu cầu phát triển mới của cách

mạng âSự Phân hoá của xả hội (2 nhóm

hội viên tiên tiến ở Bắc kì, Nam kì Thành

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa trả lời

- Ngày 7-10-1929: quốc tế 3 gửi thư cho

các tổ chức cộng sản yêu cầu thống nhất và

giao cho Nguyễn Ái Quốc chủ trì việc

thống nhất này

- Ngày 23-12-1929: Nguyễn Ái Quốc từ

Xiêm về Trung Quốc gửi thư mời đại diện

cho 3 tổ chức dự hội nghị Hương Cảng

Hoạt động 2: Cá nhân 20p

- Giáo viên trích đọc “hội nghị thành lập

Đảng” sách giáo viên trang 101

- GV: HN thông qua những nội dung gì?

2 Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

a Thời gian: từ ngày 6-1 đến ngày

8-2-1930 Hội nghị hợp nhất tại Cửu Long(Hương Cảng) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì+ Thành phần dự:

Hai đại diện của Đông Dương cộng sảnĐảng

Hai đại diện của An Nam cộng sản Đảng

b Nội dung: Nguyễn Ái Quốc bằng lí lẽ

và uy tín của mình đã phân tích, phê phánnhững quan điểm sai của 3 tổ chức hoạtđộng riêng lẻ Nhanh chóng thuyết phụccác thành viên về việc hợp nhất các tổ chứccộng sản

+ Định tên Đảng: Đảng cộng sản Việt Nam+ Thông quan chính cương và sách lượcvắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo+ Bầu ban chỉ huy trung ương lâm thời

* Nội dung của cương lĩnh:

- Đường lối chiến lược cách mạng: Tiếnhành cách mạng tư sản dân quyền và cáchmạng thổ địa, tiến liên chủ nghĩa cộng sản

Trang 14

thế hiện ở điểm nào?

- Sự kết hợp giữa nhiệm vụ dân tộc và giai

cấp trong đó vấn đề dân tộc là tư tưởng chủ

yếu

- 24-2-1930: Đông Dương cộng sản liên

đoàn được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt

Nam âChỉ trong thời gian ngắn 3 tổ chức

- Hội nghị nhỏ (chỉ có 5 thành viên) nhưng

chứa đựng nội dung lớn Vạch ra đường lối

cho cách mạng Việt Nam (thế hiện ở

cương lĩnh của Nguyễn Ái Quốc)

GV: Vì sao nói Đảng ra đời là bước ngoặt

vĩ đại

- Giáo viên giải thích “bước ngoặt lịch sử”

là thời điểm (sự kiện) tạo nên sự thay đổi

căn bản trong sự phát triển của lịch sử ?

- GV trích đọc “Đi dự hội nghị Hương

Cảng” Tư liệu sách giáo viên

“màu cở đỏ của Đảng như chói lọi như mặt

trời mới mọc xé tan màn đêm đen tối soi

đường dẫn lối cho nhân dân ta tiến lên con

đường thắng lợi” (Hồ Chủ Tịch)

“Lần đêm tối đến khi trời sáng

Mặt trời kia cờ đỏ gương cao

Đảng ta con của phong trào

Mẹ nghèo mang nặng đẻ đau khôn cầm”…

- Lực lượng cách mạng: Công – nông vàcác tầng lớp, giai cấp khác (công-nông lànòng cốt)

- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản ViệtNam âCách mạng Việt Nam phải liên hệvới cách mạng vô sản thế giới

âHội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sảnmang tầm vóc của một đại hội thành lậpĐảng

c Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng.

- Đảng ra đời là một sản phẩm của sự kếthợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong tràocông nhân và phong trào yêu nước

- Đảng ra đời là bước ngoặt vĩ đại tronglịch sử cách mạng Việt Nam (từ đây cáchmạng Việt Nam có sự lãnh đạo duy nhấtcủa Đảng theo chủ nghĩa Mác, có đườnglối cách mạng khoa học đúng đắn, có tổchức chặt chẽ)

Đảng ra đời là sự chuẩn cị tất yếu đầu tiên

có tính quyết định cho bước phát triển mớitrong lịch sử dân tộc Việt Nam

4 Củng cố 4p.

+ Hoàn cảnh, nội dung của hội nghị thành lập Đảng

+ Nội dung cơ bản của chính cương, sách lược, điều lệ vắn tắt của Nguyễn Ái Quốc.Tính sáng tạo của cương lĩnh này được thể hiện ở điểm nào Ý nghĩa của hội nghị thànhlập Đảng Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động chuẩn cị thànhlập Đảng

5 Dặn dò 2p.

Trang 15

HS chuẩn bị bài 14 “ Phong trào cách mạng Việt nam 1930-1935”

+ Tóm tắt diễn biến phong trào 1930-1931

+ Nêu những c/s của cq Xô viết

Bài tập: Học sinh lập bảng hệ thống so sánh về ba tổ chức cách mạng.

Đảng

VN quốc dân Đảng

Trang 16

Tiết 21 Ngày soạn:

CHƯƠNG II:

VIỆT NAM TỪ 1930 ĐẾN 1945.

Bài: 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935 (T1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh nắm được các ý cơ bản của bài học

- Tình hình kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1929-1933

- Những cuộc đấu tranh tiêu biểu trong phong trào cách mạng 1930-1931

- Sự ra đời và hoạt động của chính quyền Xô Viết Nghệ - Tĩnh

2 Tư tưởng :

Bồi dưỡng cho học sinh niềm tự hào dân tộc về sự nghiệp đấu tranh của Đảng, niềm tin

về sức sống mãnh liệt, sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đưa sự nhiệp cách mạng dân tộc

đi lên

3 Kỹ năng :

- Xác định kiến thức cơ bản của bài “Xô Viết Nghệ – Tĩnh”

- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Phương pháp:

Nêu vấn đề, trực quan, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Bản đồ Xô Viết Nghệ - Tĩnh

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2/ Kiểm tra bài cũ: 7p

Nội dung cơ bản của chính cương, sách lược, điều lệ vắn tắt của Nguyễn Ái Quốc Tínhsáng tạo của cương lĩnh này được thể hiện ở điểm nào Ý nghĩa của hội nghị thành lậpĐảng.?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p

b Tiển khai bài 31p

Hoạt động 1: Cá nhân 5p

- Giáo viên nhắc lại KHKT thế giới

(lớp 11) bắt đầu từ Mỹ âLan sang

các nước TB Khủng hoảng ở

I Việt Nam trong những năm khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933

1 Tình hình kinh tế.

- Từ 1930: Kinh tế suy thoái, bắt đầu từ:

+ Nông nghiệp: lúa gạo sụt, ruộng đất bị bỏ hoang+ Công nghiệp: suy giảm các ngành

Trang 17

phương châm diễn ra ở giữa năm

1930 nhưng trầm trọng âViệt Nam

- 1/3 công nhân thất nghiệp (Bắc kì

có 25 ngàn công nân mất việc

Lương công nhân giảm 30-50%

- Nông dân và công nhân là hai giai

cấp chịu hậu quả nặng nề nhất

Hoạt động 3: Cá nhân 12p

GV: Nguyên nhân phong trào cách

mạng 1930-1931 ?

HS: Chú ý SGK trả lời câu hỏi

+ Hậu quả của KHKT

+ Sự đàn áp đẫm máu của Pháp ở

cuộc khởi nghĩa Yên Bái

+ Đảng ra đời lãnh đạo phong trào

của nông dân

GV: Tóm tắt DB phong trao?

HS: Tóm tắt theo SGK

GV: Vì sao nói phong trào đấu tranh

của công nhân từ 1/5/1930 là bước

ngoặt của phong trào cách mạng?

HS: Lần đầu tiên công nhân Việt

Nam kỉ niệm ngày 1/5 âĐấu tranh

vì quyền lợi của nhân dân trong

nước và nhân dân lao động trên thế

- Công nhân bị thất nghiệp, lương giảm

- Nông dân bị bần cùng hoá: do sưu thuế cao, giánông phẩm hạ, vay nợ

- Các nghề thủ công bị phá sản, nhà buôn đóngcửa, viên chức bị sa thải, tư sản khó khăn trongkinh doanh

âLàm cho mâu thuẫn xã hội càng thêm sâu sắcâcao trào cách mạng 1930-1931

II Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ – Tĩnh.

1 Phong trào cách mạng 1930-1931

+ Đầu 1930: diễn ra các cuộc đấu tranh của côngnhân, nông dân Tiêu biểu là cuộc bãi công củacông nhân ở Phú Riềng, Dầu Tiếng, Hà Nội + Mục tiêu: đòi các quyền lợi về kinh tế

+ Tháng 2 đến tháng 4: phong trào của công nhân

ở nhà máy sợi Nam Định, cưa Bến Thuỷ+ 1/5/1930: phong trào nổ ra trên phạm vi cảnước âBước ngoặt của phong trào cách mạng+ Phong trào tiếp tục phát triển trong tháng 6, 7,

8 Ở hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh phong trào diễn

ra quyết liệt (các phong trào biểu tình của nôngdân có vũ trang và sự hưởng ứng của công nhân)

- Tiêu biểu là cuộc biểu tình của 800 công nhânHưng Nguyên ngày 12/9/1930 Pháp đàn áp dãman âQuần chúng kéo đến huyện lỵ phá nhà lao,đốt huyện đường, vây đồn lính âChính quyềnthực dân, phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiềuhuyện, xã Cấp uỷ đảng đã lãnh đạo nhân dânthành lập chính quyền Xô Viết Phong trào củanhân dân cả nước ủng hộ Xô Viết Nghệ – Tĩnh

2 Xô Viết Nghệ Tĩnh:

a- Chính quyền Xô Viết ra đời

từ sau 9/1930 (từ phong trào của nhân dân) ởThanh Chương, Nam Đàn, Hưng Nguyên

Trang 18

- “Xô Viết”: uỷ ban tự quản của

nhân dân

Em hãy nêu và phân tích các chính

sách tiến bộ của chính quyền Xô

Viết Nghệ – Tĩnh

GV: Em hãy nêu những chính sách

của cq Xô Viết?

HS: Dựa vào sgk để trả lời và nhận

xét các chính sách này thễ hiện sự

tiến bộ ở những diểm nào

Chính quyền Xô Viết Nghệ – Tĩnh

tỏ rõ bản chất cách mạng và tính ưu

việt (chính quyền của dân,do dân và

vì dân) là hình thức sơ khai của

chính quyền cách mạng sau này

- Một số xã thuộc các huyện: Can Lộc, NghiXuân, Hương Khê ra đời cuối 1930 đầu 1931b-Hoạt động của XVNT

Chính quyền Xô Viết đã thực hiện các chính sáchtiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội(Trang 100 sgk)

âXô Viết Nghệ – Tĩnh là hình thức chính quyềnmới lần đầu tiên xuất hiện ở Nghệ - Tĩnh là chínhquyền của dân, do dân, vì dân

4 Củng cố 4p

- Nguyên nhân dẫn đến cao trào cách mạng 1930-1931

- Phong trào cách mạng 1930-1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh

5 Dặn dò 2p

HS học bà cũ

Chuẩn bị phần: luận cương chính trị 1930 và phong trào cách mạng năm 1932-1935

Trang 19

Tiết 22 Ngày soạn:

Bài: 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935(T2)

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh nắm được các ý cơ bản của bài học

- Nội dung HN lần thứ BCH TƯ Đảng CSVN

- Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào 1930-1931

- Nội dung ĐH lần thứ nhất ĐCS Đông Dương

2 Tư tưởng :

Bồi dưỡng cho học sinh niềm tự hào dân tộc về sự nghiệp đấu tranh của Đảng, niềm tin

về sức sống mãnh liệt, sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đưa sự nhiệp cách mạng dân tộc

đi lên

3 Kỹ năng :

- Xác định kiến thức cơ bản của bài “Xô Viết Nghệ – Tĩnh”

- Kĩ năng phân tích, đánh giá sự kiện lịch sử

B Phương pháp:

Nêu vấn đề, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Ảnh Đ/c Trần Phú

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Tóm tắt phong trào cách mạng 1930-1931, đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p

b Tiển khai bài 31p

Hoạt động 1: Cá nhân 15p

GV: Hội nghị lần thứ nhất của Đảng diễn

ra trong hoàn cảnh nào ? Nội dung của hội

nghị?

- Học sinh dựa vào sgk trả lời

- Giáo viên giới thiệu về tiểu sử và hoạt

động của đồng chí Trần Phú (1904/1931,

Đức Thọ – Hà Tĩnh), tháng 4/1930, tốt

nghiệp xuất sắc đại học Phương Đông ở

Liên Xô Trở về và được Nguyễn Ái Quốc

3 Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời Đảng cộng sản Việt Nam (10-1930)

- 10/1930, hội nghị lần thứ nhất BCHTWĐảng lâm thời tại Hương Cảng – TrungQuốc

- Nội dung:

+ Đổi tên Đảng: Đảng cộng sản ĐôngDương

+ Bầu BCHTW chính thức: Đồng chí TrầnPhú làm tổng bí thư

Trang 20

giao soạn thảo Luận cương Đồng chí trở

về nước hoạt động cuối 1930 â1/1931 bị

bắt ở Sài Gòn Mất ngày 6/9/1931

GV: Trình bày nội dung cơ bản của Luận

cương, so sánh với cương lĩnh chính trị của

Nguyễn Ái Quốc Điểm sáng tạo và hạn

chế của luận cương

- Giáo viên giải thích về điểm sáng tạo:

Luận cương có đề ra hình thức và biện

pháp cách mạng Giáo viên chốt lại: Trải

qua thực tiễn của đấu tranh cách mạng, các

nhược điểm của Luận cương dần được

khắc phục

Hoạt động 2: Cá nhân 5p

GV: Phong trào 1930-1931 có ý nghĩa ntn?

Phong trào để lại cho c/m VN những bài

học gì?

HS: Trả lời theo SGK

GV: Giải thích đây là một cuộc tập dượt

chuẩn bị cho c/m Thang Tám 1945

- Nội dung Luận cương:

+ Xác định dường lối cách mạng ViệtNam, Nhiệm vụ cách mạng, động lực cáchmạng, lãnh đạo cách mạng

+ Đề ra hình thức và biện pháp cách mạng:kết hợp đấu tranh chính trị và bạo động vũtrang Nhấn mạnh “Bạo động phải nổ rakhi có tình thế cách mạng trực tiếp, đúngnguyên tắc và đúng thời cơ ”

Điểm hạn chế: Chưa làm rõ tính chất, đặc

điểm cách mạng ở một nước thuộc địa(Yếu tố dân tộc phải là hàng đầu, là cơ bảnquyết định) Chưa thấy được đặc điểm vàkhả năng cách mạng của các tầng lớp: tiểu

tư sản, tư sản dân tộc (chưa nhận thức đượctầm quan trọng của liên minh dân tộc rộngrãi trong đấu tranh chống đế quốc và taysai)

4 Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931.

+ Khẳng định đường lối đúng đắn củaĐảng

+ Hình thành khối liên minh công – nôngqua phong trào

+ Là cuộc tập dợt đầu tiên của Đảng vàquần chúng chuẩn bị cho cách mạng ThángTám

+ Để lại cho Đảng nhiều bài học kinhnghiệm quý báu về tư tưởng, xây dựngkhối liên minh công nông, mặt trận thốngnhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng nhândân

Trang 21

+ Bắt bớ, giam cầm, tra tấn và giết hại

những chiến sỹ cách mạng như Trần Phú,

Ngô Gia Tự, Nguyễn Đức Cảnh, Lý Tự

Trọng

+ Lừa bịp, mị dân qua các chính sách cai

trị: kinh tế, văn hoá giáo dục

GV: Phong trào cách mạng đã được phục

hồi như thế nào?

HS: Chú ý phong trào đấu tranh của các

Đảng viên trong tù, bên ngoài và ở nước

ngoài

Hoạt động 4: Cá nhân 6p

GV: Đại hội Đảng lần I diễn ra trong hoàn

cảnh nào ? Nội dung và ý nghĩa của đại hội

- Học sinh dựa vào sgk để trả lời

- Giáo viên chốt lại các ý chính

- Mặc dù bị tổn thất nặng nề nhưng kẻ thùkhông thể tiêu diệt được sức sống củaĐảng và cách mạng (những người cộng sảnvẫn kiên cường đấu tranh trong mọi hoàncảnh: đấu tranh trong tù, những Đảng viên

ở ngoài tìm cách gây dựng lại tổ chứcĐảng và cơ sở cách mạng )

âTừ cuối 1933 cách mạng dần được phụchồi Cuối 1934 đầu 1935: các xứ uỷ đượclập lại

2 Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng CSĐD (3-1935)

- Đại hội lần Icủa Đảng CSVN được diễn

ra từ 27/3 – 31/3/1935 tại Ma Cao – TrungQuốc, có 13 đại biểu dự

- Nội dung:

+ Dại hội xác định 3 mục tiêu chủ yếu củaĐảng: Củng cố và phát triển Đảng, tranhthủ quần chúng rộng rãi, chống chiến tranh

đế quốc+ Thông qua: nghị quyết chính trị, điều lệĐảng

+ Bầu BCHTW Đảng, đồng chí Lê HồngPhong làm tổng bí thư

- Ý nghĩa: Đại hội Đảng lần I đánh dấu

mốc Đảng khôi phục lại tổ chức từ TWâđịa phương trong và ngoài nước, khôiphục tổ chức quần chúng Đại hội chuẩn bịcho cao trào cách mạng mới ở nước ta

4 Củng cố: 4p

-Hội nghị lần thứ nhất BCHTW lâm thời của Đảng Luận cương chính trị 10-1930 củaTrần Phú

-Phong trào cách mạng 1932-1935 Đại hội Đảng lần thứ nhất tháng 3-1935

-Ý nghĩa và những bài học kinh nghiệm của cao trào cách mạng 1930-1931 và XVNT

5 Dặn dò: 1p

Học sinh nắm: luận cương chính trị 1930 và phong trào cách mạng năm 1932-1935

Chuẩn bị bài 15 “Phong trào dân chủ 1936-1939” theo câu hỏi trong SGK trang 102.

Trang 22

Tiết 22 Ngày soạn:

Bài: 15 PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939

A Mục tiêu

1 Kiến thức : Học sinh nắm được các ý cơ bản của bài học

+ Sự tác động của yếu tố khách quan đối với phong trào dân chủ những năm 1936 –

1939 Sự chuyển hướng sách lược đúng đắn của Đảng

+ Mục tiêu, hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 Ý nghĩa vàbài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1936 – 1939

Nêu vấn đề, trực quan, thuyết giảng

C Thiết bị và tài liệu dạy học

- Các tác phẩm văn học, hồi kí trong thời kì 1936-1939 (Nam Cao, Nguyễn Công Hoan,Ngô Tất Tố ), thơ Tố Hữu (Từ ấy)

D Tiến trình tổ chức dạy và học.

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: 7p

Trình bày nội dung và phân tích những điểm hạn chế của Luận cương chính trị 1930 ?

3 Tiến tình bài dạy: 32p

a Đặt vấn đề 1p

b Tiển khai bài 31p

GV: Em hãy nêu ngững c/s về kinh

I Tình hình thế giới và trong nước

1 Tình hình thế giới -Chủ nghĩa phát xít hình thành (ở một số nước

như Đức, Ý, Nhật, Tây Ban Nha ), lực lượngphát xít lên cầm quyền, ráo riết chạy đua vũ trangchuẩn bị chiến tranh thế giới

- 7-1935, đại hội VII của quốc tế cộng sản tạiMatxcơva thông qua đường lối đấu tranh mới

- 6-1936, mặt trận nhân dân cầm quyền ở Phápban bố những chính sách tiến bộ

2 Tình hình trong nước

a Chính trị

Trang 23

tế của td Pháp trong giai đoạn

1936-1939?

HS: Trình bày theo SGK

Hoạt động 3: Cá nhân 5p

GV: Đường lối, chủ trương của

Đảng được đề ra trong hội nghị

tháng 7-1936 So sánh với chủ

trương trong thời kì 1930-1931?

HS: Trả lời theo SGK với các nội

dung sau:

+ Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh

+ Phương pháp, hình thức đấu tranh

+ Hình thức tổ chức

GV: Việc thành lập mặt trận dân

chủ Đông Dương có ý nghĩa gì

HS: Mặt trận nhằm tập hợp, đoàn

kết các lực lượng yêu nước để đấu

tranh vì mục tiêu chung

Hoạt động 4: Cá nhân 10p

- Giáo viên giải thích khái niệm

“Đông Dương đại hội”, cách viết

theo lối Hán-Việt Là phong trào

đấu tranh công khai rộng lớn

(1936-1938) do Đảng lãnh đạo và vận

- Pháp sang điều tra tình hình ĐDương.

- Các đảng phái đẩy mạnh hoạt động công khai

c Xã hội:

- Đời sống của các tầng lớp nhân dân vẫn cực khổ

và có nhiều khó khăn (đặc biệt là giai cấp nông) do thất nghiệp, đói kém, nợ nần

công-II Phong trào dân chủ 1936-1939

1 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936

- 7-1936, Hội nghị ban chấp hành TW tại ThượngHải – Trung Quốc đã đề ra đường lối, phươngpháp đấu tranh trong thời kì mới.Hội nghị TW cácnăm 1937, 1938 bổ sung và phát triển hội nghị

TW 1936

- Nội dung:

+ Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt: chống chế độphản động thuộc địa, chống phát xít, chiến tranhđòi tự do, dân sinh dân chủ cơm áo hoà bình

+ Phương pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thứccông khai và bí mật, hợp pháp – bất hợp pháp+ Tổ chức: Mặt trận thống nhất nhân dân phản đếĐông dương â Mặt trận thống nhất dân chủĐông dương gọi tắt là Mặt trận dân chủ ĐôngDương (3-1938)

2 Những phong trào đấu tranh tiêu biểu

a Phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do dân sinh dân chủ.

Trang 24

động Nguyễn An Ninh trí thức yêu

nước đứng ra cổ động thành lập

“Đông Dương đại hội” âCác cuộc

họp của nhân dân thảo ra “dân

nguyện” gửi đến phái đoàn Quốc

hội Pháp

GV: Vì sao Đảng có chủ trương đấu

tranh nghị trường ? Hình thức đấu

tranh này đã nói lên điều gì

HS: Do chính phủ Pháp nới rộng

quyền bầu cử, ứng cử ở thuộc địa

âTa có điều kiện để áp dụng hình

thức đấu tranh nàyâ Đảng rất nhạy

bén và sáng tạo, tận dụng mọi điều

kiện có thể để tổ chức đấu tranh

- Vì sao Đảng chủ trương đấu tranh

công khai bằng báo chí ?Mục đích

của hình thức đấu tranh này là gì ?

- Học sinh dựa vào sách giáo khoa

để trả lời Liên hệ với kiến thức văn

học, nêu tên một số tác phẩm văn

học tiêu biểu trong thời kì này

- Em có nhận xét gì về quy mô, lực

lượng, hình thức đấu tranh của

phong trào dân chủ 1936-1939

+ Quy mô: rộng lớn (cả nước)

+ Lực lượng: đông đảo, thu hút mọi

giai cấp, tầng lớp

+ Hình thức: phong phú, sáng tạo

(nêu cụ thể)

- Từ cuối 1938, phong trào dân chủ

dần thu hẹp và xuống dần Đến năm

1939, chiến tranh thế giới II bùng

nổ, phong trào chấm dứt

Hoạt động 4: Cá nhân 6p

GV: Ý nghĩa và những bài học kinh

nghiệm của phong trào dân chủ

của các “Uỷ ban hành động” âSau đó là Hà Nội,Bắc Ninh, Hà Nam âTrung kì (Quảng Trị,Quảng Nam ) Pháp phải nhượng bộ, cho côngnhân làm 8 giờ 1 ngày, cho nghỉ ngày chủ nhật vànghỉ phép, ân xá tù chính trị Phong trào phát triểnmạnh Pháp đã đàn áp, cấm hoạt động

- Phong trào đón phái viên Gô-đa

- Phong trào đấu tranh nhân ngày Quốc tế laođộng 1-5-1938 (Nông dân, công nhân, tiểuthương, học sinh-sinh viên )

b Đấu tranh nghị trường.

- Đây là hình thức đấu tranh mới mẻ của Đảng: + Nhằm vận động những người tiến bộ trong hàngngũ trí thức phong kiến, tư sản dân tộc, địa chủ raứng cử vào các viện dân biểu (các cơ quan lậppháp)

+ Dùng báo chí để tuyên truyền, vận động cử tri

bỏ phiếu cho những người này

c Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

- Đây cũng là hình thức đấu tranh mới của Đảng:.Mặt khác tập hợp hướng dẫn phong trào đấu tranhcủa quần chúng

- Cuối 1937, Đảng phát động phong trào truyền báchữ quốc ngữ nhằm nâng cao sự hiểu biết về chínhtrị và cách mạng cho nhân dân

3 Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 - 1939

a Ý nghĩa

Trang 25

1936-1939 Vì sao nói phong trào là

cuộc diễn tập chuẩn bị cho cách

mạng tháng Tám?

HS: Trả lời theo SGK

- Đây là một phong trào quần chúng rộng lớn doĐảng lãnh đạo Phong trào buộc Pháp phảinhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ

- Qua phong trào, quần chúng được giác ngộ vềchính trị và tập hợp một lực lượng đông đảo trongmặt trận thống nhất

- Một đội ngũ cán bộ cách mạng đông đảo đượctập hợp và trưởng thành qua đấu tranh

Bài học kinh nghiệm.

4 Củng cố: 4p

- Chủ trương mới của Đảng trong thời kì 1936-1939 được đề ra trong hoàn cảnh nào ?Nội dung của chủ trương đó là gì?

- Vì sao chủ trương mới của Đảng được các tầng lớp nhân dân hưởng ứng

- Trình bày nội dung các phong trào đấu tranh thời kì 1936-1939 Nhận xét về quy mô,lực lượng và hình thức đấu tranh

- Ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của phong trào Dân chủ 1936-1939

5 Dặn dò: 1p

Học sinh học bai cũ

Chuẩn bị:

- Tình hình kinh tế, chính trị XH VN từ 1939-1945

- Tóm tắt DB k/n Bắc Sơn, Nam kì, binh biến Đô Lương

- Nội dung HN TƯ 8

- Quá trình chuẩn bị cho Tổng k/n tháng Tám

Trang 26

Tiết 24 Ngày soạn: 23/11/2009

Bài 16:

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 – 1945

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨATHÁNG TÁM NĂM 1939-1945 - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI (T1)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản

- Tình hình Việt Nam những năm 1939-1945

- Sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng trong thời kì 1939-1945 - “Hội nghị TW 6”

- Các cuộc khởi nghĩa Nam Kì, Bắc Sơn, binh biến Đô Lương (ý nghĩa, nguyên nhânthất bại)

- - Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng niềm tinh vào sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần hăng hái, nhiệt

tình cách mạng, ý thức độc lập, tự do dân tộc

- Niềm biết ơn và tự hào về tinh thần anh dũng, bất khuất của các chiến sĩ cách mạng(Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập )

3 Kĩ năng: Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản

B Phương pháp:

- Thuyết trình, phân tích, kết hợp sử dụng bản đồ tường thuật

C Chuẩn bị giáo cụ

- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương

- Tư liệu về các chiến sĩ cộng sản: Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Văn Tám

D Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

- Trình bày một trong những phong trào (hình thức đấu tranh) trong thời kì 1936-1939.Nêu nhận xét về quy mô, hình thức và lực lượng tham gia của phong trào dân chủ 1936-1939

3 Bài mới 34p

a Đặt vấn đề: 1p

b Triển khai bài.33p

I Tình hình Việt Nam trong những năm 1939-1945.

Trang 27

Hoạt động 1: Cá nhân 5’

- Sự thay đổi tình hình thế giới và ở

Pháp đã tác động thế nào đến chính

sách thuộc địa của Pháp ở Việt Nam ?

- Giáo viên có thể nhắc qua các sự

kiện chính của chiến tranh thế giới II

hoặc hỏi học sinh (vì kiến thức đã học

ở lớp 11)

- Thủ đoạn và hành động của Nhật khi

vào Việt Nam Vì sao giữ nguyên bộ

máy thống trị của Pháp ?

+ Vơ vét bóc lột về kinh tế

+ Lừa bịp về chính trị

Hoạt động 2: Cá nhân, cả lớp 5’

Chính sách kinh tế của Pháp-Nhật đối

với Việt Nam, trong chiến tranh Tác

động của chính sách này đối với kinh

tế, xã hội Việt Nam như thế nào?

- P thi hành chính sách “Kinh tế chỉ

huy” thực chất là nắm toàn bộ k.tế

ĐD.Tăng thuế đặc biệt là thuế gián thu

(Thuế muối, rượu, thuốc phiện từ 1939

â 1945 tăng 3 lần Thu mua lương

thực cưỡng bức với giá rẻâ nguyên

nhân trực tiếp nạn nạn đói 1945

âHơn 7 vạn thanh niên Việt Nam bị

Pháp bắt làm bia đỡ đạn

- Giáo viên trích câu dẫn: “cả nước

Việt Nam như một đồng cỏ khô, chỉ

một tàn lửa nhỏ rơi vào sẽ bùng lên

một đám cháy lớn thiêu cháy bè lũ

cướp nước và tay sai”

1 Tình hình chính trị.

- Khi chiến tranh thế giới hai bùng nổ, Phápthực hiện chính sách thù địch với lực lượngtiến bộ trong nước và cách mạng thuộc địa

- Ở Đông Dương, toàn quyền Đơcu (thayCatơru) thực hiện chính sách tăng cường vơvét sức người và sức của phục vụ cho chiếntranh

- 9-1940: Nhật vượt biên giới Việt-Trungvào Đông Dương (Việt Nam) âNhật giữnguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vétkinh tế phục vụ cho chiến tranh

- Ra sức tuyên truyền, lừa bịp nhân dânnhằm dọn đường cho việc hất cẳng Pháp saunày

- Nhân dân ta chịu cảnh “một cổ hai còng”

- Sau năm 1945 trước nguy cơ phát xít bịtiêu diệt hoàn toàn â9-3-1945, Nhật đảochính Pháp, xuất hiện tình thế cách mạng ởViệt Nam

- Mâu thuẫn dân tộc càng gay gắt Đảngcộng sản Đông Dương kịp thời nắm bắt tìnhhình để đề ra đường lối đấu tranh phù hợp

Trang 28

Hoạt động 3: Cá nhân 5,

- Chủ trương chuyển hướng đấu tranh

của Đảng trong thời kì 1939-1941 là

gì So với thời kì 9136-1939 có gì khác

? Vì sao có sự khác biệt đó

- Thời kì 1936-1939: Tạm gác hai

khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và

“Người cày có ruộng” lại

- Thời kì 1939-1941: Đưa khẩu hiệu

“độc lập dân tộc” lên hàng đầu, tạm

gác “người cày có ruộng” lại

Hoạt động 4: Nhóm 8’

- Giáo viên trình bày và tường thuật

trên bản đồ treo tường Vừa kết hợp

phát vấn học sinh

- Học sinh trình bày trên bản đồ những

nét chính của cuộc khởi nghĩa Bắc

Sơn

- Nêu nhận xét và giải thích vì sao

cuộc khởi nghĩa nhanh chóng thất bại

Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Nam

kỳ

Nhân việc Pháp bại trận ở Châu Âu >

Nhật xúi giục Xiêm gây xung đột biên

giới Cămpuchia Pháp bắt lính VN

(chủ yếu là thanh niên Nam kỳ)ra trận

> phong trào phản chiến ở Nam kỳ

hưởng ứng khẩu hiệu của Đảng”

Không 1 người lính, không 1 đồng xu

cho chiến tranh đế quốc”

Nguyên nhân và diễn biến cuộc binh

II Phong trào giải phóng dân tộc từ tháng 9-1939 đến tháng 3-1945.

1 Hội nghị BCH Trung ương ĐCSĐD 11/1939.

+ 11-1939: Hội nghị TW VI tại Bà Điểm(Hóc Môn-Gia Định)

+ Xác định nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng.Đánh đổ đế quốc-tay sai, giành độc lập dântộc

âHội nghị TW VI đánh dấu sự mở đầu choviệc thay đổi chủ trương đấu tranh của Đảng

2 Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới

a - Khởi nghĩa Bắc Sơn (27-9-1940)

+ Nguyên nhân, diễn biến:

- Ngày 22-9-1940: Nhật Tấn công Pháp ởLạng Sơn âPháp bỏ chạy về Thái Nguyênqua Bắc Sơn â27-9-1940, Đảng bộ Bắc Sơnlãnh đạo nhân dân nổi dậy đánh Pháp, lậpchính quyền cách mạng âĐội du kích BắcSơn ra đời

- Pháp-Nhật câu kết đàn áp, sau một thángcuộc khởi nghĩa thất bại

- Ý nghĩa: Mở đầu phong trào đấu tranh giảiphóng dân tộc Để lại cho cách mạng nhữngbài học kinh nghiệm quý báu

b - Khởi nghĩa Nam kỳ(23 -11 -1940) + Nguyên nhân : Pháp bắt thanh niên Việt

Nam đi “làm bia đỡ đạn” cho Pháp ở biêngiới Campuchia – Thái Lan

Sự phản đối của nhân dân Nam kỳ vàbinh lính > xứ uỷ Nam kỳ quyết địnhkhởi nghĩa

+ Diễn biến: Cuộc khởi nghĩa nổ ra đêm 22

rạng ngày 23-11-1940 ở hầu khắp các tỉnhNam kỳ > chính quyền cách mạng được lập

ở nhiều nơi Thực dân Pháp đàn áp dả man :ném bom triệt hạ xóm làng, bắt bớ xử bắnnhiều cán bộ ưu tú của Đảng > cuộc khởinghĩa thất bại

Trang 29

biến Đơ lương

Phân tích nguyên nhân thất bại của các

cuộc khởi nghĩa Bài học kinh nghiệm

từ các cuộc khởi nghĩa

HS dựa vào SGK trả lời

Hoạt động 5: Cá nhân 5’

- Sự kiện lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc về

nước năm 1941 cĩ ý nghĩa thế nào đối

với cách mạng Việt nam?

Bác về nước ở thời điểm rất quan

trọng: Thời cơ giành chính quyền đang

đến

“ 30 năm ấy chân khơng mỏi

Mãi đến bây giờ mới tới nơi…”

“Nếu khơng giải quyết được vấn đề

dân tộc giải phĩng, khơng địi được

độc lập tự do cho tồn thể dân tộc, thì

chẳng những tồn thể quốc gia dân tộc

cịn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền

lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm

c - Cuộc binh biến Đơ lương (13-1-1941)

- Binh lính người Việt bất bình việc Phápđưa họ đi làm bia đỡ đạn cho Pháp ở biêngiới Lào- Xiêm

- Ngày 13-1-1941 binh lính đồn chợ Rạng dođội Cung chỉ huy đã nổi dậy chiếm đồn Đơlương >kéo về Vinh nhưng cuộc binh biến

đã thất bại Đội Cung cùng 10 đồng chí củaơng bị xử tử

+ Ý nghĩa- nguyên nhân thất bại – bài học K/N

* Nêu cao tinh thần đấu tranh bất khuất củadân tộc

* Là địn giáng phủ đầu chí tử đối với Pháp,

là địn cảnh cáo đối với Nhật khi mới vào

ĐD, là “những tiếng súng….Đơng dương”

* Các cuộc khởi nghĩa thất bại do lực lượngcách mạng chưa được tổ chức và chuẩn bịđầy đủ, kẻ thù cịn mạnh

* Bài học về k/n vũ trang giành chính quyềnphải được chuẩn bị chu đáo và đúng thời cơ.Bài học về k/n vũ trang, xây dưng lực lượng

vũ trang và chiến tranh du kích

3 Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng CS Đơng Dương.

+ Sau 30 năm bơn ba, hoạt động ở nướcngồi Ngày 28-1-1941 Nguyễn Aùi Quốc vềnước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt nam

Hội nghị TW VIII.

+ Từ ngày 10 > 19-5-1941 Người chủ trì hộinghị TW VIII tại Pắc bĩ (Hà quảng- Caobằng)

+ Nội dung hội nghị:

- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu của

CM là: Giải phĩng dân tộc, tạm gác khẩuhiệu “Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất chodân cày” thay bằng “Tịch thu ruộng đất của

đế quốc và Việt gian chia cho dân càynghèo”

- Chủ trương thành lập mặt trận thống nhất

Trang 30

cũng không đòi lại được Trích

“Văn kiện đảng”

Nguyễn văn Cừ hy sinh 1941

Mặt trận VM bao gồm các tổ chức

quần chúng lấy tên”Hội cứu quốc”

nhằm liên hiệp hết thảy các giới đồng

bào yêu nước,không phân biệt giàu

nghèo già trẻ, gái trai ,không phân biệt

tôn giáo và xu hướng chính trị đặng

cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải

phóng và sinh tồn” (Văn kiện Đảng)

Hoạt động 6: Cá nhân 5’

- Vai trò của mặt trận Việt Minh trong

việc chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành

- Học sinh dựa vào sgk trình bày các

nội dung : Xây dựng lực lượng chính

trị, vũ trang, căn cứ cách mạng

+ Dẫn chứng : việc xây dựng hội cứu

quốc (hội nhi đồng, phụ nữ, …)

- GV giải thích “châu hoàn toàn” là

các xã của châu mà mọi người đều

tham gia hội cứu quốc (nêu dẫn chứng

về Kim Đồng 1928 – 1943 là đội

trưởng đội nhi đồng cứu quốc đầu tiên

1941 ở thôn Nà Mạ – xã Xuân Hoà –

huyện Hà Quảng – tỉnh Cao Bằng

- 8/ 1942 Bác Hồ sang Trung Quốc

liên lạc với các lực lượng CM người

cho mỗi nước ĐD ( Ở VN theo sáng kiến củaNAQ thành lập “Việt nam độc lập đồngminh hội” ngày 19-5-1941)

- Tích cực chuẩn bị khởi nghĩa vũ tranggiành chính quyền

- Bầu BCHTW mới do đ/c Trường Chinhlàm tổng bí thư

+ Ý nghĩa:

- Hội nghị TW VIII là sự hoàn chỉnh chủtrương chuyển hướng đấu tranh của Đảngđược đề ra từ hội nghị TW VI (11/1939)

- Hội nghị có tác dụng quyết định trong cuộcvận động toàn Đảng toàn dân tích cực chuẩn

bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chínhquyền

4 Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền.

a Xây dựng lực lượng cho cuộc khởi nghĩa vũ trang.

+ Xây dựng lực lượng chính trị:

Ngày 19 -5 -1941 Mặt trận VM được thànhlập Cao bằng là nơi thí điểm xây dựng các”hội cứu quốc” chỉ trong thời gian ngắn mặttrận đã có uy tín và ảnh hưởng sâu rộngtrong nhân dân

+ Năm 1941 - 1942 9 châu ở Cao bằng đều

có hội cứu quốc (có 3 châu hoàn toàn).Tháng 11 - 1943 uỷban Việt minh Cao – Bắc – Lạng thành lập

ra 19 ban xung phong “Nam tiến” để pháttriển lực lượng cách mạng xuống các tỉnhmiền xuôi

+ Ở các nơi khác Đảng tranh thủ tập hợpnhân dân vào các mặt trận cứu quốc, năm

1943 đưa ra “Bản đề cương văn hoá ViệtNam” và vận động thành lập “hội văn hoácứu quốc Việt Nam” vào cuối năm 1944,Đảng dân chủ Việt Nam 6/ 1944

+ Xây dựng lực lượng vũ trang

- Cuối 1940, Đảng chủ trương xây dựng đội

Trang 31

Việt Nam và bị chính quyền Tưởng

bắt giam (14 tháng)9/ 1943, Bác

được thả Người ở lại Trung Quốc một

thời gian1944 trở lại Cao Bằng

“Lại thương nỗi đoạ đày thân Bác

14 trăng tê tại gông cùm”

6/1945 khu giải phóng Việt bắc ra đời

- Thế chân Pháp để độc chiếm Đông

Dương Thông qua chính phủ bù nhìn

để che đậy bộ mặt thật của Nhật

du kích Bắc Sơn thành những đội du kíchhoạt động ở Bắc Sơn – Vũ Nhai

- Đến năm 1941 thống nhất các đội du kíchthành “Trung đội cứu quốc quân 1”, 9/ 1941xây dựng “Trung đội cứu quốc quân 2” và

mở rộng địa bàn hoạt động ở Lạng Sơn, TháiNguyên, Tuyên Quang

- Cuối 1941, Nguyễn Ái Quốc quyết địnhthành lập “Đội tự vệ vũ trang” để chuẩn bịxây dựng lực lượng vũ trang nhân dân (đã tổchức lớp huấn luyện về chính trị – quân sự)

+ Xây dựng căn cứ cách mạng

- Bắc Sơn – Vũ Nhai và Cao Bằng là hai căn

cứ đầu tiên của cách mạng 2/ 1944, căn cứcách mạng được mở rộng ở những tỉnh HàGiang, Bắc Kạn, Lạng Sơn

b Gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

- 7/ 5/ 1944, tổng bộ Việt minh ra chỉ thịchuẩn bị khởi nghĩa và kêu gọi nhân dân sắmsửa vũ khí đuổi kẻ thù chung, không khíchuẩn bị khởi nghĩa sôi sục

- 22/ 12/ 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh,Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quânđược thành lập và hai ngày sau đã hạ đượcđồn Phay – Khắt và Nà Ngần làm địch hoangmang lo sợ

Trang 32

Tiết 25 Ngày soạn: 26/11/2009

Bài 16:

PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1939 – 1945

VÀ TỔNG KHỞI NGHĨATHÁNG TÁM NĂM 1939-1945 - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA ĐỜI (T2)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản

- Tình hình Việt Nam những năm 1939-1945

- Sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng trong thời kì 1939-1945 - “Hội nghị TW 6”

- Các cuộc khởi nghĩa Nam Kì, Bắc Sơn, binh biến Đô Lương (ý nghĩa, nguyên nhânthất bại)

- Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng niềm tinh vào sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần hăng hái, nhiệt

tình cách mạng, ý thức độc lập, tự do dân tộc

- Niềm biết ơn và tự hào về tinh thần anh dũng, bất khuất của các chiến sĩ cách mạng(Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập )

3 Kĩ năng: Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản

B Phương pháp:

- Thuyết trình, phân tích, kết hợp sử dụng bản đồ tường thuật

C Chuẩn bị giáo cụ

- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương

- Tư liệu về các chiến sĩ cộng sản: Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Văn Tám

D Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

- Trình bày một trong những phong trào (hình thức đấu tranh) trong thời kì 1936-1939.Nêu nhận xét về quy mô, hình thức và lực lượng tham gia của phong trào dân chủ 1936-1939

3 Bài mới.34p

a Đặt vấn đề: 1p

b Triển khai bài.33p

Trang 33

Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm

Hoạt động 1: Cả lớp 13’

- Vì sao Đảng chưa chủ trương tổng khởi

nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp ?

- GV giải thích vì thời cơ khởi nghĩa chưa

thật sự chín muồi mà chỉ xuất hiện ở một

số địa phươngĐảng chỉ chủ trương khởi

nghĩa từng phần để chuẩn bị cho tổng khởi

nghĩa

- Khởi nghĩa từng phần nổ ra ở địa phương

thực hiện chủ trương của Đảng bộ địa

phương và TW khi tình thế CM đã xuất

hiện nhưng chưa chín muồi trong cả nước

Vì sao Đảng quyết định tổng khởi nghĩa

khi Nhật đầu hàng đồng minh?

-vì kẻ thù chủ yếu là Nhật đã gục ngã

-chính quyền tay sai hoang mang rệu rã vì

mất chỗ dựa

-quân Đồng minh chưa kịp vào Đông

dương > thời điểm này xuất hiện” khoảng

trống quyền lực”,đó chính là thời cơ

“vàng” để ta giành chính quyền

“ Một khi thời cơ đã qua đi không biết bao

giờ sẽ trở lai, hoặc là lúc này hoặc là không

bao giờ” ( Bác Hồ)

Nội dung và ý nghĩa của hội nghị toàn

quốc và đại hội quốc dân tại Tân trào

HS dựa vào SGK trình bày nội dung

Ý nghĩa: thể hiện sự nhất trí của toàn Đảng

toàn dân với sự nghiệp giải phóng dân tộc

III Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

1 Khởi nghĩa từng phần (3/ 1945 – giữa 8/ 1945)

a Hoàn cảnh

- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II bướcvào giai đoạn cuốiPhe phát xít bị tấncông dồn dập ở châu Âu và châu Á

- 8/ 1944, Pháp được giải phóngquânPháp ở Đông Dương ngóc đầu dậy chờ thời

cơ phản công NhậtMâu thuẫn Pháp –Nhật gay gắt

- Đêm 9/ 3/ 1945, Nhật đảo chính Pháp vàđưa ra trò bịp “Tuyên bố trao trả độc lậpcho Việt Nam” và lập ra chính phủ bù nhìnTrần Trọng Kim

b Chủ trương của Đảng

- Ngay đêm 9/ 3 hội nghị mở rộng banthường vụ TW Đảng tại Đình Bảng – TừSơn (Bắc Ninh)

- 12/ 3/ 1945, TW Đảng ra chỉ thị “NhậtPháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

và đề ra khẩu hiệu : “Đánh đuổi phát xítNhật” thay cho khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp– Nhật” và chủ trương phát động cao tràokháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho tổngkhởi nghĩa

c Cao trào kháng Nhật cứu nước

- Ở căn cứ Cao – Bắc – Lạng, chính quyềnnhân dân được thành lập ở nhiễu xã – châu

- Phong trào phá kho thóc Nhật giải quyếtnạn đói ở Bắc Kỳ (Quảng Yên, Bắc Giang,Ninh Bình, Nghệ An …) Một số nơi đãgiành được chính quyền

- Khởi nghĩa từng phần diễn ra ở một sốđịa phương như Hiệp Hoà (Bắc Giang),Tiên Du (Bắc Ninh)

- 11/ 3/ 1945, tù chính trị ở Ba Tơ nổi dậyphá nhà lao, chiếm đồn giặc, lập ra chínhquyền cách mạng, đội du kích Ba Tơ ra

Trang 34

Hoạt động 1: Cả lớp 20’

Gv sử dụng bản đồ treo tường để trình bày

diễn biến tổng khởi nghĩa tháng Tám trong

cả nước Liên hệ việc khởi nghĩa giành

chính quyền ở tỉnh nhà ( tư liệu lịch sử

đảng bộ Lâm đồng)

Lưu ý: Ở Móng cái, Hà giang, Lào cai, lai

châu, Vĩnh yên do quân Tưởng và tay sai

vào chiếm đóng từ trước nên ta chưa giành

được chính quyền

Ngày 28-8-1945 Bác Hồ soạn thảo bản

tuyên ngôn độc lập tại 48 phố hàng Ngang

(Hà nội) nhà ông Trịnh Văn Bô

GV trích đọc và phân tích tuyên ngôn độc

lập (Hoặc HS có thể nghe qua băng ,đĩa)

đời Hàng loạt các nhà tù khác ở Nghĩa Lộ,Sơn La, Hoả Lò nổi dậy

- Ở Nam Kỳ, phong trào Việt Minh pháttriển mạnh mẽ Từ 15 – 20/ 4/ 1945, TWĐảng triệu tập hội nghị quân sự Bắc Kỳthống Nhất các lực lượng vũ trang, lập ra

uỷ ban quân sự Bắc Kỳ 16/ 4/ 1945, tổng

bộ Việt Minh thành lập “uỷ ban dân tộcgiải phóng Việt Nam”

- 4/ 6/ 1945, Khu giải phóng Việt Bắc rađời gồm 6 tỉnh Cao – Bắc – Lạng – Hà –Tuyên - Thái (Tân Trào – Tuyên Quang làthủ đô của khu giải phóng), uỷ ban lâmthời của khu giải phóng cũng được thànhlậpToàn Đảng toàn đan sẵn sàng chờthòi cơ tổng khởi nghĩa

đã đến”

- Ở trong nước, cao trào cách mạng dângcao, khí thế cách mạng của quần chúngđang sôi sục sẵn sàng chờ lệnh tổng khởinghĩa của Đảng

b Chủ trương của Đảng

- 13/ 8/ 1945, TW Đảng và tổng bộ ViệtMinh đã thành lập uỷ ban khởi nghĩa (23hcùng ngày ra quân lệnh số 1 phát lệnh tổngkhởi nghĩa toàn quốc)

- 14/ 8 – 15/ 8, hội nghị toàn quốc củaĐảng họp tại Tân Trào quyết định tổngkhởi nghĩa và thông qua các vấn đề vềchính sách đối nội – ngoại sau khi giànhchính quyền

- 16 – 17/ 8/ 1945, đại hội quốc dân do

tổng bộ Việt Minh triệu tập tại Tân Trào c/

Trang 35

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945

- Từ ngày 14/ 8/ 1945, tuy chưa nhận đượclệnh tổng khởi nghĩa của TW nhưng căn cứvào tình hình cụ thể ở địa phương và vậndụng chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau nhiềuhuyện, xã ở châu thổ sông Hồng đã tiếnhành khởi nghĩa

- Từ 14 – 18/ 8/ 1945 đã có bốn tỉnh giànhđược chính quyền sớm nhất (Bắc Giang,Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam)

- 16/ 8/ 1945, đồng chí Võ Nguyên Giápchỉ huy một đơn vị giải phóng tiến về thị

xã Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởinghĩa

- 19/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở thủ

đô Hà Nội

- 23/ 8, giành chính quyền ở Huế

- 25/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở SàiGòn

- 28/ 8, ở hai tỉnh cuối cùng ở Hà Tiên vàĐồng Nai

- 30/ 8, tại Ngọ môn (Huế) vua Bảo Đạiđọc lời thoái vị, trao ấn kiếm cho chínhquyền cách mạng

Trang 36

Tiết 26 Ngày soạn:27/11/2009

Bài 16 PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA

THÁNG TÁM NĂM 1939-1945 - NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ RA

ĐỜI(T3)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản

- Tình hình Việt Nam những năm 1939-1945

- Sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng trong thời kì 1939-1945 - “Hội nghị TW 6”

- Các cuộc khởi nghĩa Nam Kì, Bắc Sơn, binh biến Đô Lương (ý nghĩa, nguyên nhânthất bại)

- - Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

- Hội nghị TW VIII do Nguyễn Ái Quốc chủ trì và sự chuyển hướng đấu tranh củaĐảng

- Công cuộc chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

2 Tư tưởng: Bồi dưỡng niềm tinh vào sự lãnh đạo của Đảng, tinh thần hăng hái, nhiệt

tình cách mạng, ý thức độc lập, tự do dân tộc

- Niềm biết ơn và tự hào về tinh thần anh dũng, bất khuất của các chiến sĩ cách mạng(Nguyễn Văn Cừ, Hà Huy Tập )

3 Kĩ năng: Phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Xác định kiến thức cơ bản, sự kiện cơ bản

B Phương pháp:

- Thuyết trình, phân tích, kết hợp sử dụng bản đồ tường thuật

C Chuẩn bị giáo cụ

- Bản đồ khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì, Đô Lương

- Tư liệu về các chiến sĩ cộng sản: Nguyễn Thị Minh Khai, Võ Văn Tám

D Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Tóm tắt diễn biến C/m Tháng Tám trong cả nước?

3 Bài mới.31p

a/ Đặt vấn đề: 1p

b Triển khai bài.30p

- Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp 20p

Ngày 28-8-1945 Bác Hồ soạn thảo bản

IV Nước Việt nam dân chủ cộng hoà thành lập.

Trang 37

tuyên ngôn độc lập tại 48 phố hàng

Ngang (Hà nội) nhà ông Trịnh Văn Bô

GV trích đọc và phân tích tuyên ngôn

độc lập (Hoặc HS có thể nghe qua băng

,đĩa)

Em hãy nêu và phân tích những nội

dung cơ bản của “Tuyên ngôn độc lập”

Hs tự tìm hiểu và phân tích (dựa theo

kiến thức văn học)

Hoạt động 2 Cá nhân, cả lớp 10p

Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng

lợi của cách mạng Tháng Tám.Vì sao

nói đây là một biến cố lịch sử vĩ đại của

tăng cường khối đoàn kết dân tộc

trong đó công nông là lục lượng

nòng cốt

- Nắm vững và vận dụng sáng tạo

bạo lực cách mạng của quần chúng

và khởi nghĩa vũ trang

Chuẩn bị lực lượng và biết chớp thời cơ

thuận lợi

- Ngày 25-8-1945 Bác Hồ và trung ương Đảngcùng uỷ ban dân tộc giải phóng Việt nam từTân trào về Hà nội

- Ngày 2-9-1945 tại quảng trường Ba đình (Hànội) chủ tịch Hồ chí Minh thay mặt cho chínhphủ lâm thời đọc bản tuyên ngôn độc lập khaisinh nước Việt nam dân chủ công hoà

V Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.

1/ Ý nghĩa.

a/ Đối với dân tộc:

- CM tháng Tám là một biến cố vĩ đại tronglịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích của thựcdân,phát xít lật nhào ngai vàng phong kiếngiành chính quyền về tay nhân dân

- Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc: kỷnguyên độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

2/ Nguyên nhân thắng lợi a/ Khách quan :

- Chiến thắng của quân Đồng Minh tiêu diệtphát xít Đức và Nhật, tạo thời cơ thuận lợi chonhân dân ta tiến hành khởi nghĩa giành thắnglợi

b/ chủ quan :

- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và chủ tịch

Hồ Chí Minh (Với đường lối chiến lược, chủtrương chỉ đạo, chiến lược – sách lược đúngđắn)

- Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranhkiên cường bất khuất của nhân dân ta

- Sự nhất trí, đồng lòng và quyết tâm giànhđộc lập tự do của toàn Đảng toàn dân

4 Củng cố: 4p Trình bày nội dung tuyên ngôn độc lập?

Trang 38

Tiết 27 Ngày soạn 28/11/2009

Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

TỪ SAU NGÀY 2/ 9/ 1945 ĐẾN TRƯỚC 19/ 12/ 1946.(T1)

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức : học sinh nắm được các nội dung cơ bản

+ TÌnh hình nước ta sau cách mạng tháng Tám (khó khăn to lớn và thuận lợi cơ bản)+ Chủ trương sách lược đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản và bảo vệ chính quyềncách mạng

2 Tư tưởng : Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần độc lập dân tộc, niềm tin và tự hào

vào sự lãnh dạo của Đảng và lãnh tụ

3 Kỹ năng : Phân tích, nhận định và đánh giá tình hình đất nước sau cách mạng tháng

Tám So sánh, nhận xét về sách lược của Đảng đối vơi Pháp và tư tưởng trước và sau 6/3/ 1946

B Phương pháp:

- Thuyết trình, phân tích, kết hợp sử dụng bản đồ tường thuật

C Chuẩn bị giáo cụ

Tranh ảnh và tư liệu sgk

- Tư liệu tham khảo sgv

- Sơ đồ “Sơ kết bài học”

- Bài báo “Bác Hồ và cuộc tổng tuyển cư đầu tiên” ANTG

D Hoạt động dạy và học.

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số 1p

2 Kiểm tra bài cũ:5p

Nêu nguyên nhân thắng lợi ý nghĩa lỊch sử của C/M tháng tám 1945?

3 Bài mới.34p

a Đặt vấn đề: 1p

+ Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý : thành quả to lớn mà cách mạng tháng Tám đã đạt được là

gì ? Độc lập và chính quyền cho nhân dân Sau khi giành độc lập nhân dân ta phải tiếptục làm gì ? Xây dựng và bảo vệ

+ Lenin nói “Việc giành chính quyền đã khó, việc bảo vệ chính quyền lại càng khó hơn

b Triển khai bài.33p

Hoạt động 1 Cá nhân, cả lớp 12p

- Những khó khăn to lớn của nước ta

sau cách mạng tháng Tám Theo em

khó khăn nào là cơ bản nhất ? Vì sao

- Học sinh dựa vào sgk trình bày

I Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám

1 Khó khăn.

a Thù trong giặc ngoài

+ Phía Bắc : 20 vạn quân Tưởng và tay sai (núpdước danh nghĩa quân Đồng Minh) âm mưu phá

Trang 39

những khó khăn và giáo viên gợi ý

mối đe doạ thù trong giặc ngoài là

nguy cơ nhất vì nó đe doạ đến sự tồn

vong của cách mạng và nền độc lập

mới giành được

- Giáo viên nhắc lại : do chính sách

tàn bạo thực dânNạn đói vào đầu

năm 1945 (2 triệu người chết đói) và

thiên tai Vụ mùa năm 1945 chỉ

bằng 1/2 năm 1944 trong khi ta phải

cung cấp cho 4,5 vạn quân Nhật + 20

vạn Tưởng

cùng 95% dân số mù chữ Ngân sách

trống rỗng chỉ còn gần 1,2 triệu đồng

trong đó 58 vạn rách nát (quân Tưởng

tung tiền quan kim và “quốc tệ” mất

giátài chính rối loạn)

- Những thuận lợi cơ bản của ta là

gì ?

+ Nhấn mạnh : thuận lợi cơ bản và

quyết định là trong nướcNhững

thuận lợi này tạo điều kiện cho cách

mạng vượt qua khó khăn và tiếp tục

phát triển

Hoạt động 2 Cá nhân, cả lớp 21p

Để xây dựng và củng cố chính quyền

cách mạng cần phải làm gì ?

- Có một chính phủ do nhân dân bầu

raThực hiện chính quyền dân chủ

chon nhân dân

- 5/ 1/ 1945,Bác Hồ gửi thư cho đồng

bào “Lời kêu gọi quốc dân đi bỏ

b Chính quyền cách mạng mới thành lập, còn

non yếu và chưa có nhiều kinh nghiệm, lựclượng vũ trang cách mạng còn nhỏ bé trang bịthô sơ và thiếu kinh nghiệm

c Hậu quả của chế độ cũ

- trên các lĩnh vực kinh tế – tài chính, văn hoá –

xã hội (nạn đói, dốt, tài chính khô kiệt, tệ nạn xãhội …)Tình hình nước ta như “Ngàn cân treosợi tóc”

2 Thuận lợi.

+ Trong nước

- Sự lãnh đạo của Đảng và Hồ chủ tịch (có uy tíntuyệt đối với nhân dân, dày dặn kinh nghiệmtrong đấu tranh cách mạng)

- Nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ Quyếttâm bảo vệ chính quyền cách mạng và độc lậpdân tộc

+ Thế giới

- Hệ thống XHCN đang hình thành

- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ

- Phong trào hoà bình, dân chủ phát triển

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

1 Xây dựng chính quyền cách mạng

+ 6/ 1/ 1946, tổng tuyển cử trong cả nướcBầuquốc hội khoá đầu tiên (Bầu cử hội đồng nhândân các cấp ở Bắc và Trung Bộ), cả nước có trên90% cử trị đi bầu cử (Bác Hồ đạt số phiếu98,4%)

+ ngày 2/ 3/ 1946, kỳ họp thứ nhất quốc hộikhoá I bầu chính phủ cách mạng do chủ tịch HồChí Minh đứng đầu

+ 9/ 11/ 1946 quốc hội thông qua hiến pháp đầu

Trang 40

– do dân – vì dân.

- Để giải quyết khó khăn cấp bách về

nạn đói chính phủ và Hồ Chủ tịch đã

đề ra biện pháp gì, ý nghĩa của những

biện pháp đó ? Nạn đói được đẩy

lùi, sản xuất nông nghiệp được nhanh

chóng phục hồi Nhân dân yên tâm

- Đảng và Bác Hồ có những biện

pháp gì để xoá mù chữ và diệt giặc

dốt cho nhân dân

tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà

Ý nghĩa : Giáng một đòn mạnh vào âm mưu

chống phá của kẻ thù, tạo cơ sở vững chắc chonhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

2 Giải quyết nạn đói :

+ Biện pháp cấp thời trước mắt

- Tổ chức quyên góp, nhường cơm sẻ áo …

- Điều hoà hoà thóc gạo giữa các địa phương

- Nghiêm trị những người đầu cơ tích trữ gạo,dùng gạo ngô khoai… để nấu rượu

+ Biện pháp lâu dài

- Tăng gia sản xuất

- Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý, giảm tô25%, chia lại ruộng đất cho nhân dân

3 Giải quyết nạn dốt :

+ Biện pháp trước mắt

- 8/ 1945 lập “Nha bình dân học vụ” mở các lớpbình dân học vụ xoa nạn mù chữ cho dântộcTrong một năm có 76.000 lớp học xoá mùchữ cho 2,5 triệu người

+ Biện pháp lâu dài

- Sớm khai giảng các trường phổ thông và đạihọc, bước đầu đổi mới nội dung và phương phápgiáo dục

4 Giải quyết khó khăn về tài chính

+ trước mắt : Chính phủ kêu gọi tinh thần tựnguyện đóng góp của nhân dân thu được 370 kgvàng và 20 triệu đồng

+ Lâu dài : phát hình tiền Việt Nam trong cảnước thay cho tiền Đông Dươngta đã khắcphục được tình trạng trống rỗng về tài chính và

ổn định nền tài chính trong nước

Ngày đăng: 25/10/2013, 22:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đấu tranh. - GA 12 CB NEW
Hình th ức đấu tranh (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w