Trời cao chót vót, bụi tung mù mịt, mây xanh ngả tím biếc.. Nắng chang chang, nóng như rang, quần áo như có thể bốc lửab[r]
Trang 1Họ tên học sinh: Thứ ngày tháng năm Lớp: Ba
ÔN TIẾNG VIỆT 1 Bài đọc: Gió tây và miền Trung
Suốt những ngày gió tây thổi, nắng chang chang Trời cao chót vót, mây xanh ngả tím biếc Hơi nóng từ sân bốc lên hầm hập, hơi nóng cuộn trong nắng như sóng Giường, phản nóng như rang Rôm, sảy mọc đầy người, cắn như châm kim vào da thịt Đi ra đường, gió thổi bay tung quần áo, cảm giác quần áo
có thể bốc lửa Ngoài đồng, những đám bụi cuốn tung lên, uốn lượn như những con rồng quái dị
Từ ven đê sông Bùng, những trạm máy bơm mọc lên Nước tuôn trắng xóa đổ vào mương máng, chảy vào những cánh đồng Những cây lúa đang khô héo được cứu sống Màu xanh làm gió tây dịu đi
Trong gió tây, con người cứ tồn tại cùng với làng mạc của mình một cách bền bỉ, kiên gan
Theo NGUYỄN TRỌNG TẠO
Học sinh đọc thầm bài “Gió tây và miền Trung” rồi thực hiện những bài tập sau:
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 4).
Câu 1 : Những hình ảnh nào cho biết ngày có gió tây thì trời nóng và khô?
a Trời cao chót vót, bụi tung mù mịt, mây xanh ngả tím biếc
b Nắng chang chang, nóng như rang, quần áo như có thể bốc lửa
c Trời cao chót vót, gió thổi bay tung quần áo, nước tuôn trắng xóa
Câu 2 : Những trạm máy bơm mọc lên ở đâu?
a Ven đê sông Bùng
b Trên những cánh đồng
c Trên đường đi
Câu 3 : Trước gió tây khô và nóng, những người dân như thế nào?
a Rất khó chịu, cực khổ
b Bền bỉ, kiên gan xây dựng quê hương
c Cực khổ, vất vả, mong ước đến được một vùng đất tươi tốt, trù phú hơn
Câu 4 : Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
a Mây xanh ngả tím biếc
Trang 2b Màu xanh làm gió tây dịu đi.
c Gió thổi ù ù như bão
Câu 5 : Tìm và ghi lại những từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Đêm ở thành phố ồn ào, sôi động chứ không yên tĩnh như ở quê
Câu 6 : Điền vào chỗ trống:
a sa hay xa:
mạc, xôi, hoa, vắng, lưới
…m¹c; ….x a; phï ……; s ¬ng ……; … x«i; ….l¸nh; … hoa; ….l íi.
b se hay xe:
cộ, lạnh, sua, máy, chỉ
Câu 7 : Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là đất nước Hãy tìm thêm các từ khác có chứa tiếng quốc mang nghĩa như trên
Ví dụ: Quốc hội, quốc gia
Câu 8 : Xác định phép nhân hóa trong hai câu thơ dưới đây bằng cách hoàn thành bảng bên dưới
Ông trời nổi lửa đằng đông
Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay.
Sự vật Từ gọi sự vật như gọi người Từ ngữ tả sự vật như tả người
HƯỚNG DẪN GIẢI ÔN TIẾNG VIỆT 1 Câu 1: B Câu 2: A
Câu 3: B Câu 4: C
Trang 3Câu 5 : Từ chỉ đặc điểm: ồn ào, sôi động, yên tĩnh
Câu 6 :
a sa hay xa:
sa mạc, xa xôi, xa hoa, xa vắng, sa lưới
…m¹c; ….x a; phï ……; s ¬ng ……; … x«i; ….l¸nh; … hoa; ….l íi.
b se hay xe:
xe cộ, se lạnh, se sua, xe máy, se chỉ
Câu 7 : Các từ chứa tiếng quốc : quốc ca, quốc kì, quốc hiệu, quốc tịch, quốc ngữ,…
Câu 8 :
Sự vật Từ gọi sự vật như gọi người Từ ngữ tả sự vật như tả người