Yêu cầu cần đạt: CKTKN: SGK: - Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện.. - HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.BT2.[r]
Trang 1Thứ hai , 17 tháng 12 năm 2012
TUẦN 17 TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I Yêu cầu cần đạt: (CKTKN: SGK: )
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn
BT cần làm: bài 1, bài 2, bài 3(a,c), bài 4
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung.
- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ?
- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Em đi ngủ lúc mấy giờ?
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài
lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng và
phép trừ
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
- Bài 1:
- Bài toán yêu cầu làm gì?
- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và yêu cầu
HS nhẩm, thông báo kết quả
- Viết lên bảng tiếp: 7 + 9 = ? và yêu
cầu HS có cần nhẩm để tìm kết quả
không? Vì sao?
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Tính nhẩm
- 9 cộng 7 bằng 16
- Không cần Vì đã biết 9 + 7 = 16 có thể ghi ngay 7 + 9 = 16 Vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi
- Nhẩm 16 – 9 = 7
- Không cần vì khi lấy tổng trừ đi số hạng
Trang 2- Viết tiếp lên bảng: 16 – 9 = ? và yêu
cầu HS nhẩm kết quả
- Khi biết 9 + 7 = 16 có cần nhẩm để
tìm kết quả 16 – 9 không? Vì sao?
- Hãy đọc ngay kết quả 16 – 9
- Yêu cầu HS làm tiếp bài dựa theo
hướng dẫn trên
- Gọi HS đọc chữa bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Bắt đầu tính từ đâu?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu cụ thể cách tính của
các phép tính: 38 + 42; 36 + 64; 81 – 27;
100 – 42
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Viết lên bảng ý a và yêu cầu HS
nhẩm rồi ghi kết quả sau:
+ 1 + 7
- Hỏi: 9 cộng 8 bằng mấy?
- Hãy so sáng 1 + 7 và 8
- Vậy khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần
nhẩm 9 + 8 không? Vì sao?
- Kết luận: Khi cộng một số với một
tổng cũng bằng cộng số ấy với các số
hạng của tổng
- Yêu cầu HS làm bài tiếp bài
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: Giải bài toán về nhiều
này sẽ được số hạng kia
- 16 trừ 7 bằng 9
- Làm bài tập vào Vở bài tập
- 1 HS đọc chữa bài Các HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Bài toán yêu cầu ta đặt tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng cột với đơn
vị, chục thẳng cột với chục
- Bắt đầu tính từ hàng đơn vị
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính
- 4 Hs lần lượt trả bài
- Nhẩm
+1 + 7
- 9 cộng 8 bằng 17
- 1 + 7 = 8
- Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 Ta có thể ghi ngay kết quả là 17
- Làm tiếp bài vào Vở bài tập 3 HS lên làm bài trên bảng lớp Sau đó lớp nhận xét bài bạn trên bảng và tự kiểm tra bài mình
- Đọc đề bài
- Lớp 2A trồng được 48 cây, lớp 2B trồng nhiều hơn lớp 2A là 12 cây
9
Trang 3 Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết điều gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt và làm bài
Tóm tắt
2A trồng: 48 cây
2B trồng nhiều hơn 2A: 12 cây
2B trồng: …… cây?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học Biểu dương các em
học tốt, nhớ bài Nhắc nhở các em còn
yếu cần cố gắng hơn
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bảng
cộng, bảng trừ có nhớ
- Chuẩn bị: Ôn tập về phép cộng và
phép trừ
- Số cây lớp 2 B trồng được
- Bài toán về nhiều hơn
- Làm bài 1 HS làm trên bảng lớp
Bài giải Số cây lớp 2B trồng là:
48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây
V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Tổ trưởng Hiệu trưởng
Trang 5TUẦN 17 Thú hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC
TÌM NGỌC
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất tình nghĩa, thơng minh, thực sự
là bạn của con nguwoif ( trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Đàn gà mới nở.
- Gọi 3 HS lên đọc thuộc bài Đàn gà mới
nở Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
+ Đàn gà con mới nở có những nét đẹp và
đáng yêu nào?
+ Gà mẹ bảo vệ, âu yếm con ntn?
+ Câu thơ nào cho thấy nhà thơ rất yêu
đàn gà con mới nở?
- Nhận xét cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra
sao?
- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi
với cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho
các em thấy chúng thông minh và tình
nghĩa ntn?
- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ
nhàng, tình cảm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng thực hiện yêu cầu của GV và TLCH Bạn nhận xét
- Chó và Mèo đang âu yếm bên cạnh một chàng trai
- Rất tình cảm
- Mở SGK trang 139
- Theo dõi và đọc thầm theo
Trang 6 Phương pháp: Trực quan, đàm thoại.
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng chậm rãi
b) Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm
đã ghi trên bảng
c) Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng một
số câu dài và luyện đọc
d) Đọc từng đoạn
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn,
GV sửa chữa
- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn
đáp
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi:
- Gặp bọn trẻ định giết con rắn chàng trai
đã làm gì?
- Con rắn đó có gì kì lạ?
- Con rắn tặng chàng trai vật quý gì?
- Ai đánh tráo viên ngọc?
- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên
ngọc?
- Thái độ của chàng trai ra sao?
- Chó, Mèo đã làm gì để lấy lại được
ngọc quý ở nhà người thợ kim hoàn?
Chuyển: Lấy được ngọc quý ở nhà người
thợ kim hoàn rồi Vậy còn chuyện gì xảy
ra nữa các em cùng học tiết 2 để biết được
điều này
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo (MB); thả, sẽ,…(MN)
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu
Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long Vương.
- Đọc đoạn 1, 2, 3 theo hình thức nối tiếp
- Luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- HS thi đua đọc
- HS đọc
- Đọc và trả lời
- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thả rắn đi
- Nó là con của Long Vương
- Một viên ngọc quý
- Người thợ kim hoàn
- Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý
- Rất buồn
- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu chuột tìm được ngọc
Trang 7- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể
chuyện
- Chuẩn bị: Tiết 2
TÌM NGỌC ( TIẾT 2 )
- Tìm ngọc (tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại
ĐDDH: Bảng phụ: từ, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất
ngờ và đoạn cuối giọng vui, chậm rãi
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
- Tổ chức cho HS luyện đọc và tìm cách ngắt
giọng
- Gọi HS đọc nghĩa các từ mới
d) Đọc cả đoạn
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 4, 5, 6
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, vấn đáp
ĐDDH: Tranh
- Gọi HS đọc và hỏi
- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc mang về?
- Khi bị cá đớp mất ngọc, Chó, Mèo đã làm gì?
- Lần này, con nào sẽ mang ngọc về?
- Chúng có mang được ngọc về không? Vì sao?
- Mèo nghĩ ra kế gì?
- Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải làm gì?
- Hát
- HS đọc.
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Luyện đọc các từ: ngậm, bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt (MT, MN); Long Vương, đánh tráo (MB).
- Luyện đọc câu dài, khó ngắt
Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì có con quạ sà xuống/ đớp ngọc rồi bay lên cao.//
- HS nêu
- HS thi đua đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn nuốt mất
- Rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn,
Trang 8- Thái độ của chàng trai ntn khi lấy lại được ngọc
quý?
- Tìm những từ ngữ khen ngợi Chó và Mèo?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS nối tiếp đọc hết bài và hỏi:
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài để kể chuyện
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
mổ ruột cá có ngọc Mèo liền nhảy tới ngoạm ngọc ngay
- Mèo đội trên đầu
- Không Vì bị một con quạ đớp lấy rồi bay lên cây cao
- Giả vờ chết để lừa quạ
- Quạ mắc mưu liền van lạy xin trả lại ngọc
- Chàng trai vô cùng mừng rỡ
- Thông minh, tình nghĩa
- Đọc và trả lời
- Chó và Mèo là những con vật gần gũi, rất thông minh và tình nghĩa
- Phải sống thật đoàn kết, tốt với mọi người xung quanh
V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Trang 9
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
ĐẠO ĐỨC GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (TT)
I Yêu cầu cần đạt:
- Giống như tiết 1.
II Chuẩn bị
- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Giữ trật tự, vệ sinh nơi công
cộng
- Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công
cộng?
- Em phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công
cộng?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng(tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra
Phương pháp: Trực quan, thực hành, vấn
đáp
ĐDDH: Phiếu học tập
- Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo cáo
kết quả điều tra sau 1 tuần
- GV tổng kết lại các ý kiến của các HS lên
báo cáo
- Nhận xét về báo cáo của HS và những
đóng góp ý kiến của cả lớp
- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện
thực
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”
- Hát
- HS trả lời Bạn nhận xét
- Một vài đại diện HS lên báo cáo Chẳng hạn:
- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của
HS cả lớp
- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất –
sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi
Trang 10 Phương pháp: Thực hành, thi đua.
ĐDDH: Hệ thống câu hỏi
- GV phổ biến luật chơi:
+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi dãy
phải cử ra đội trưởng để điều khiển đội
của mình
+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi
nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi phải
xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa ra tín
hiệu (giơ tay) để xin trả lời.
+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được 5
điểm
- GV tổ chức cho HS chơi mẫu
- GV phát phần thưởng cho các đội thắng
cuộc
PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN
1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh
nơi công cộng
2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là góp
phần bảo vệ môi trường
3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công
cộng
4 Không được xả rác ra nơi công cộng
5 Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim
6 Bàn tán với nhau khi đang xem trong rạp
chiếu phim
7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra
Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn
viên
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Tình huống
- GV đặt ra tình huống
Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào
thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh,
em sẽ dặn khách phải tuân theo những
điều gì?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút, một
số đại diện HS lên trình bày
GV nhận xét
- GV khen những HS đã đưa ra những lời
- Hết thời gian, một số đại diện HS lên trình bày Chẳng hạn: Kính mời quý khách thăm Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh của Viện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các quý khách những vấn đề sau: 1/ Không vứt rác lung tung ở Viện Bảo tàng
2/ Không được sờ vào hiện vật trưng bày 3/ Không được nói chuyện trong khi đang đi tham quan
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các HS trong lớp
Trang 11nhắc nhở đúng.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị:
BUỔI CHIỀU Luyện đọc Tìm ngọc - HS yếu đọc lại từng đoạn của bài tìm ngọc và kết hợp trả lời câu hỏi 1 - Do đâu chàng trai cĩ viên ngọc? ………
Luyện tốn Ơn tập phép cộng và phép trừ - HS yếu thực hiện được BT 1, bài 2 ( SGK trang 82) ………
Luyên chính tả - Học sinh yếu viết được bài chính tả tìm ngọc - Học sinh khá giỏi làm được bài tập 2,3 V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Trang 13
Thứ ba, 18 tháng 12 năm 2012
CHÍNH TẢ
Tiết: TÌM NGỌC
- Nghe- viết chính xác bài ctả, trình bày đúng bai tĩm tắt của câu chuyện Tìm ngọc
- Làm đúng BT2 ; BT3 (a)
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả
- HS: Vở bài tập Bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Trâu ơi!
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV đọc
- Nhận xét từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe
viết đoạn tóm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc
và làm các bài tập chính tả
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
ĐDDH: Bảng phụ: từ khó
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- Đoạn trích này nói về những nhân vật nào?
- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?
Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được ngọc quý?
Chó và Mèo là những con vật thế nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
Đoạn văn có mấy câu?
- Hát
- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.
- HS dưới lớp viết vào nháp
- Chó, Mèo và chàng trai
- Long Vương
- Nhờ sự thông minh, nhiều mưu mẹo
- Rất thông minh và tình nghĩa
Trang 14Trong bài những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó
Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được (cất bảng
phụ)
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Phương pháp: Thực hành, trò chơi
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm bài
- GV chữa và chốt lời giải đúng
Bài 3
Tiến hành tương tự bài 2
Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm.
lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị: Gà “ tỉ tê” với gà
- 4 câu
- Các chữ tên riêng và các chữ cái đứng đầu câu phải viết hoa
- 3 HS đọc và tìm các từ: Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh…
- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dưới lớp viết bảng con
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.
- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp
làm vào Vở
- Chàng trai xuống thuỷ cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý
- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ
- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm
V DUYỆT (Đĩng gĩp ý kiến)
Trang 15
Thứ ba, 18 tháng 12 năm 2012
TOÁN
Tiết: 82 ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài tốn về ít hơn
- BT cần làm : bài 1, 2, 3 (a,c), 4
II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ
- HS: Vở Bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Ôn tập về phép cộng và phép trừ.
- Sửa bài 4, 5
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Oân tập
Phương pháp: Trực quan, thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm vào Vở
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép tính Gọi
3 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện với các phép
tính: 90 – 32; 56 + 44; 100 – 7
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài HS sửa bài
- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau (theo bàn hoặc theo tổ) thông báo kết quả cho GV
- Làm bài tập
- Nhận xét bài bạn về cách đặt tính (thẳng cột/chưa thẳng cột), về kết