1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an toán 7

44 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 7
Người hướng dẫn GV: Đinh Bạt Duyên
Trường học Trường THCS Nghi Công
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II – HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ Yêu cầu cần đạt : - Biết các tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của x hoặc y.. III/ TIẾN TRÌNH DẠY –

Trang 1

CHƯƠNG II – HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ

Yêu cầu cần đạt :

- Biết các tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của 2 đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị của x hoặc y

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo

viên.

Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG II

a) Quãng đường đi được

s (km) theo thời gian t (h)

- Các công thức trên đều có điểm giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0

Trang 2

theo thể tích V (m3) của

thanh kim loại đồng chất

có khối lượng riêng D

- y = x (vì y TLT với x) ⇒ x = yVậy x TLT với y theo hệ số tỉ lệ k’ =

- HS nghiên cứu đề bài

a) Vì y và x là 2 đại lượng TLT nên ⇒ y1 = k.x1

+ Tỉ số hai giá trị bất kỳ của đại lượng này bằng

tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

Hoạt động 4 : LUYỆN TẬP

(15 phút)

Trang 3

m 7,8 15,6 23,4 31,2 39

7,8 7,8 7,8 7,8 7,8

b) m và V là 2 đại lượng TLT vì = 7,8 ⇒ m = 7,8.V

Trang 4

Ngày: 8/11/2009 Tiết 24 §2 MỘT SỐ BÀI TOÁN

VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.

I/ MỤC TIEÂU:

- HS nắm được công thức của đại lượng tỉ lệ thuận

- Có kỹ năng làm các bài toán về đại lượng TLT

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

Và y TLT với z theo hệ số tỉ lệ k’ = 5 ⇒ y = 5z (2)

- Khối lượng và thể tích của

chì là 2 đại lượng như thế nào

?

- Bài toán 1 : Hai thanh chì có thể tích 12 cm3 và

17 cm3, thanh thứ 2 nặng hơn thanh thứ nhất 56,5

g Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam ?

- Là 2 đại lượng TLT

- Giải : Gọi m1 (g) và m2 (g) lần lượt là khối lượng của 2 thanh chì Ta có :

= và m2 - m1 (g) = 56,5 (g) = = = = 11,3

= 11,3 ⇒ m1 = 11,3 12 = 135,6 = 11,3 ⇒ m2 = 11,3 17 = 192,1Vậy : khối lượng cùa 2 thanh chì lần lượt là 135,6 (g) và 192,1 (g)

- HS giải tương tự

Kết quả : m1 = 89 (g) ; m2 = 133,5 (g)

Trang 5

bảng phụ.) Hai đại lượng x và y

có TLT với nhau không, nếu :

- Giải : Vì khối lượng của cuộn dây thép TLT

với chiều dài nên :a) y = kx = 25 x (vì mỗi mét dây nặng 25 gam)

b) Vì y = 25x nên khi y = 4,5 kg = 4500 g thì

x = 4500 : 25 = 180 (m)Vậy cuộn dây dài 180 mét

Trang 6

Ngày: 1011/2009 Tiết 25 LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIEÂU:

- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng TLT và chia tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng + Máy tính bỏ túi

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

b) x và y không TLT vì : = ≠ =

- HS2 : Chữa BT : Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z Theo đề bài, ta có :

= = = = = Vậy : = ⇒ x = 32 = 8

= ⇒ y = 28 = 7 = ⇒ z = 36 = 9Vậy : số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C theo thứ tự là 8, 7, 9 cây

Trang 7

+ Hãy lập tỉ lệ thức rồi tìm x ?

+ Trả lời

- BT9, p.56, SGK :(đưa lên

bảng phụ)

+ Có thể phát biểu bài toán đơn

giản như thế nào ?

- HS đọc và phân tích đề bài

+ Có thể nói gọn lại là chia 150 thành 3 phần tỉ

lệ với 3, 4, và 13

+ Giải : Gọi khối lượng (kg) của niken, kẽm và

đồng lần lượt là x, y, z Theo đề bài, ta có :

x + y + z = 150 và = = Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có : = = = = = 7,5

Trang 8

Ngày: 15/11/2009 Tiết 26 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

mỗi đơn vị được chia bao

nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền

lãi là 450 triệu đồng và tiền

lãi được chia tỉ lệ thuận với

số vốn đã góp

- HS trả lời câu hỏi

- Gọi số tiền lãi của 3 đơn vị lần lượt là a, b, c (triệu đồng), ta có :

= = = = = 10

⇒ a = 3 10 = 30 (tr đ)

b = 5 10 = 50 (tr đ)

c = 7 10 = 70 (tr đ)

Trả lời : Tiền lãi của các đơn vị lần lượt là 30

triệu đồng, 50 triệu đồng, 70 triệu đồng

Hoạt động 2 : 1 ĐỊNH NGHĨA

(10 phút)

- Cho HS ôn lại kiến thức về

đại lượng TLN đã học ở Tiểu

b) Lượng gạo y (kg) trong

mỗi bao theo x khi chia đều

500 kg vào x bao

c) Vận tốc v (km/h) theo thời

gian t (h) của một vật chuyển

động đều trên quãng đường

16 km

- Em hãy rút ra nhận xét về

sự giống nhau giữa các công

- HS ôn lại kiến thức cũ

- HS thực hiện :a) DT hcn : S = xy = 12 (cm2)

⇒ y = b) Lượng gạo trong tất cả các bao là : xy = 500 (kg)

⇒ y = c) Quãng đường đi được của vật chuyển động đều :

Trang 9

- HS đọc phần chú ý (SGK)

Hoạt động 3 : 2 TÍNH CHẤT

(10 phút)

- Làm (?3) : Cho biết 2 đại

lượng x và y TLN với nhau :

x x1= 2 x2=3 x3=

4

x4= 5

b) Thay dấu “?” bằng một số

thích hợp

c) Có nhận xét gì về tích hai giá

trị tương ứng của x và y

- Gv giới thiệu 2 t/c trong

khung So sánh với 2 t/c của đại

lượng TLT

- HS đọc đề bài

a) x1y1 = a ⇒ a = 60b) y2 = 20 ; y3 = 15 ; y4 = 12

c) x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 60 ( bằng hệ số tỉ lệ)

Ta có : + x1y1 = x2y2 = x3y3 = … = xnyn = a

b) Biểu diễn y theo x

c) Tính giá trị của y khi x = 6 ; x

c) Khi x = 6 thì y =20 Khi x = 10 thì y = 12

- HS điền số :+ Dựa vào cột 6 để tính hệ số a, ta có : a =

x6.y6

= 4 1,5 = 6+ HS tính và điền số :

Trang 10

+ Cùng một công việc, giữa số

công nhân và số ngày làm là 2

đại lượng như thế nào ?

+ Theo t/c của 2 đại lượng TLN,

ta có tỉ lệ thức nào ? Tính x ?

- Gọi số công nhân là x và số ngày là y

Vì năng suất làm việc của mỗi ngày là như nhau nên số công nhân tỉ lệ nghịch với số ngày

Do đó : y = ⇒ a = x y = 35 168 = 2380Khi x = 28 thì y = = = 210

Vậy : 28 công nhân xây nhà mất 210 ngày

Trang 11

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

( 8 phút )

- HS1 : Nêu định nghĩa đại lượng

tỉ lệ nghịch ? Chữa BT 12a, p.58,

SGK

- HS2 : Nêu tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức

Chữa tiếp BT 12c, p.58, SGK

- HS1 : Trả lời lý thuyết

BT : Hệ số tỉ lệ : y = ⇒ a = x y = 8 15 = 120

- HS2 : Trả lời và viết công thức

BT : Khi x = 6 thì y = 120 : 6 = 20 Khi x = 10 thì y = 120 : 10 = 12

Hoạt động 2 : 1 BÀI TOÁN 1

Thời

gian

t1 = 6 t2 = ?

- HS đọc đề bài

- Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lượt là v1

và v2 (km/h) Thời gian tương ứng là t1 và t2

Hoạt động 3 : 2 BÀI TOÁN 2.

Trang 12

lượng x, y, z Hãy cho biết mối

liên hệ giữa hai đại lượng x và

1 6

1 4 1

4 3 2

1 6

1 4 1

4 3 2

12

1 10

1 6

1 4 1

4 3 2

+ + +

+ + +x x x x

Trang 13

- Làm BT 19,20,21/p.61, SGK.

- BT 25,26,27/p.46, SBT

Trang 14

Tiết 28 LUYỆN TẬP – KIỂM TRA 15 PHÚT

I/ MỤC TIEÂU :

- HS làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng TLN và chia tỉ lệ

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng + Máy tính bỏ túi

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : LUYỆN TẬP

( 28 phút )

- Bài 19, p.61, SGK :

+ Yêu cầu HS tóm tắt đề bài

+ Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại

51 m vải loại I giá a đ/m

x m vải loại II giá 85% a đ/m

Có số mét vải mua được và giá tiền một mét vải

là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Ta có : = = ⇒ x = = 60 (m)

Vậy : với cùng số tiền có thể mua được 60 m vải loại II

- Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x1, x2, x3

(máy) Cùng khối lượng công việc như nhau thì

số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Ta có :

24 12 1 2

6

1 4

1 8

1 6

1 4 1

2 1 3 2

Bài 1 : (4 điểm) Cho biết x và y là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch với nhau Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau :

Trang 15

- Bài 2 : (6 điểm)

Gọi x1, x2 (người) lần lượt là số

người làm cỏ lúc đầu và lúc sau

t1, t2 (giờ) lần lượt là thời

gian làm cỏ lúc đầu và lúc sau

Vì số người làm cỏ và thời gian

làm xong cánh đồng là hai đại

10

7, 5

- 3

24

15

- 12

16

- 40

- Bài 2 : (6 điểm)

Gọi x1, x2 (người) lần lượt là số

người làm cỏ lúc đầu và lúc sau

t1, t2 (giờ) lần lượt là thời gian

Bài 2 : (6 điểm) Cho biết 6 người cùng làm cỏ

một cánh đồng hết 7 giờ Hỏi với 10 người ( có cùng năng suất như nhau ) làm cỏ hết cánh đồng đó trong thời gian bao lâu ?

ĐỀ SỐ 2.

Bài 1 : (4 điểm) Cho biết x và y là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch với nhau Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau :

4

15

16 - 40

Bài 2 : (6 điểm) Cho biết 5 người cùng làm cỏ

một cánh đồng hết 9 giờ Hỏi với 12 người ( có cùng năng suất như nhau ) làm cỏ hết cánh đồng đó trong thời gian bao lâu ?

x 1 1

0

6,7 5

6 - 4,5

18

4.

5

Trang 16

Theo đề bài, ta có :

x1 = 5 (người) , x2 = 12 (người) ,

đ)

Vì số người làm cỏ và thời gian

làm xong cánh đồng là hai đại

Trang 17

- Có kỹ năng tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : 1) MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ HÀM SỐ

( 18 phút )

- GV : Trong thực tiễn và trong

toán học, ta thường gặp các đại

lượng thay đổi phụ thuộc vào sự

thay đổi của các đại lượng khác

thuộc vào thời điểm t (h) trong

ngày GV đưa bảng VD1 lên

bảng phụ, yêu cầu : nhiệt độ

trong ngày cao nhất khi nào,

thấp nhất khi nào ?

VD2 : Một thanh kim loại đồng

chất có D = 7,8 (g/cm3) có thể

tích là V (cm3) Hãy lập công

thức tính khối lượng m của

thanh kim loại đó

HS làm (?1)

VD3 : Một vật chuyển động đều

trên quãng đường 50 km với vận

tốc v (km/h) Hãy tính thời gian t

(h) của vật đó HS làm (?2)

- Nhìn vào bảng ở VD1 ta xác

định được mấy giá trị nhiệt độ T

tương ứng với mỗi thời điểm t ?

Trang 18

của thời điểm t ; khối lượng m là

hàm số của thể tích V ; thời gian

t là hàm số của vận tốc v

Hoạt động 2 : 2) KHÁI NIỆM HÀM SỐ

(15 phút)

- Hãy cho biết đại lượng y được

gọi là hàm số của đại lượng thay

đổi x khi nào ?

+ Với mỗi giá trị của x không

thể tìm được nhiều hơn một giá

- Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay

đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y

được gọi là hàm số của x

Trang 19

Ngày:29/11/2009

I/ MỤC TIEÂU:

- Giúp HS củng cố khái niệm hàm số

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết đại lượng này có thể là hàm số của đại lượng kia hay không

- Biết tìm giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngược lại

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng + Máy tính bỏ túi

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

( 15 phút )

- HS1 : Khi nào đại lượng y là

hàm số của đại lượng x ?

-26 -21 -16 -11 -1 0

- a) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì x

và y đều nhận các giá trị số, y phụ thuộc vào sự biến đổi của x và với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng của y

Công thức : xy = 15 ⇒ y = Vậy y và x TLN với nhau

b) y là một hàm hằng vì với mỗi giá trị của x chỉ có một giá trị tương ứng củay bằng 2

Trang 20

- BT 40, p.48, SBT :

Đề bài đưa lên bảng phụ

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng

trước câu trả lời đúng

Đại lượng y trong bảng nào sau

đây không phải là hàm số của

đại lương x Giải thích

Trang 21

Ngày:1/12/2009

Tiết 31 §6 MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ.

I/ MỤC TIEÂU:

- HS biết dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng

- Biết vẽ hệ trục toạ độ, biết xác định toạ độ của một điểm trên mp

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bản đồ VN + Thước kẻ, com pa, phấn màu, bút dạ

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng, compa

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA

y -3 -5 -15 15 5 3 1

b) f(-3) = -5 ; f(6) = = c) y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Hoạt động 2 : 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

(5 phút)

- VD1 : GV đưa bản đồ VN lên

bảng và giới thiệu : mỗi điểm

trên bản đồ được xác định bởi

hai số (toạ độ địa lý) là kinh độ

và vĩ độ

- VD2 : GV cho HS quan sát

chiếc vé xem phim (SGK) Em

hãy cho biết số ghế ghi trên vé

cho ta biết điều gì ?

+ Chữ H chỉ số thứ tự của dãy ghế : dãy H

+ Số 1 chỉ số thứ tự của ghế trong dãy : ghế số 1

Oy vuông góc và cắt nhau tại

- HS nghe giới thiệu về hệ trục tọa độ Oxy và vẽ

hệ trục tọa độ theo HD của GV

+ Các trục Ox, Oy là các trục toạ độ

Trang 22

gốc của mỗi trục số Khi đó ta có

hệ trục toạ độ Oxy

x y

IV III

+ Hai trục tọa độ chia mp thành 4 góc : góc phần

tư thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ

+ Các đơn vị dài trên hai trục tọa độ được chọn bằng nhau (nếu không nói gì thêm)

Hoạt động 4 : 3) TOẠ ĐỘ CỦA MỘT ĐIỂM TRONG MẶT PHẲNG TOẠ ĐỘ

- Lưu ý : hoành độ viết trước ;

tung độ viết sau

- Làm BT 32, p.67, SGK

- Làm (?1) : Vẽ hệ trục tọa độ

Oxy và đánh dấu các điểm P(2 ;

3) và Q(3 ; 2)

+ Từ điểm 2 trên trục hoành vẽ

đường thẳng vuông góc với trục

hoành (nét đứt)

+ Từ điểm 3 trên trục tung vẽ

đường thẳng vuông góc với trục

3

3 2

độ của điểm này bằng tung độ của điểm kia và ngược lại

- HS làm (?1) :

(3 ; 2) (2 ; 3)

x

y

-2 -2

-1 -1

3

3 2

- Xác định vị trí điểm P và điểm Q

- Cặp số (2 ;3) chỉ xác định được 1 điểm P

- Tọa độ của gốc O là (0 ; 0)

Trang 23

Thực hiện tương tự cho điểm

-1 -1

3

3 2

2

1 1

O B

A C

Trang 24

- GV : Bảng phụ ghi công thức + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ.

- HS : Bảng nhóm, bút viết bảng + Máy tính bỏ túi

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

-1 -1

3

3 2

2

1 1

D O

B

A C

xác định các điểm biểu diễn các

cặp giá trị tương ứng của x và y

Trang 25

Hãy nối các điểm A, B, C, D, O

y

-2 -2

-1 -1

3

3 2

2

1

1

O A B C D

-4

I II

x

y

-2 -2

-1 -1

3

3 2

- a) Đào là người cao nhất và cao 15 dm hay 1,5 m

b) Hồng là người ít tuổi nhất là 11 tuổi

c) Hồng cao hơn Liên (1 dm) và Liên nhiều tuổi hơn Hồng (3 tuổi)

Hoạt động 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút)

- HS xem lại các bài tập đã làm

- BT 47,48,49,50, p.50,51, SBT

Trang 27

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 5 phút )

- HS1 : Chữa BT 37,p.68, SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

- HS2 : Thực hiện yêu cầu (?1)

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

- GV nhận xét và cho điểm

- a) các cặp giá trị của hàm số là : (0 ; 0) (1 ; 2) (2 ; 4)

b) Đồ thị :

1,5 0,5

-1 -1

3

3 2

2 1

P O Q

R

N M

3

3 2

Trang 28

đều cùng năm trên một đường

thẳng đi qua gốc toạ độ

- Giới thiệu đặc tính của đồ thị

y = 2x 4

4 -3

3

3 2

- HS : tự chọn điểm A VD : A(4 ; 2)

Vẽ đồ thị :

y = 0,5x 4

4 -3

3

3 2

Trang 30

- Thấy được ứng dụng của đồ thị trong thực tiễn.

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi câu hỏi + Thước kẻ, phấn màu, bút dạ

- HS : Giấy có kể ô vuông, thước thẳng

III/ TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

Hoạt động 1 : KIỂM TRA ( 10 phút )

tương ứng của hàm số trên

- Vẽ các điểm biểu diễn các

Ngày đăng: 04/11/2013, 15:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2 :  1. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ LÀ GÌ ? (10 phút) - giáo an toán 7
o ạt động 2 : 1. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ LÀ GÌ ? (10 phút) (Trang 27)
1. Đồ thị của hàm số y =  12 x - giáo an toán 7
1. Đồ thị của hàm số y = 12 x (Trang 30)
2. Đồ thị của hàm số y =  − 12 x - giáo an toán 7
2. Đồ thị của hàm số y = − 12 x (Trang 31)
Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)  có dạng thế nào? - giáo an toán 7
th ị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng thế nào? (Trang 33)
Bảng tóm tắt lên bảng). - giáo an toán 7
Bảng t óm tắt lên bảng) (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w