1 Thực trạng công tác huy động vốn thông qua pháthành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây 2 khái quát về tình hình phát triển kinh tế x hội trên địa ã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tây 2.1.1
Trang 11 Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát
hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN Hà Tây
2 khái quát về tình hình phát triển kinh tế x hội trên địa ã hội trên địa
bàn tỉnh Hà Tây
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tây
Tỉnh Hà Tây thuộc vùng châu thổ sông Hồng, có diện tích là 2.148 km2.Phía Đông giáp với tỉnh Hng Yên và thành phố Hà Nội Phía Nam giáp vớitỉnh Hà Nam, phía Tây giáp với tỉnh Hoà Bình và phía Bắc giáp với tỉnh VĩnhPhúc và Phú Thọ Địa hình khá đa dạng, vùng đồi núi phía Tây có diện tích
704 km2 và vùng đồng bằng phía Đông có diện tích 1.444 km2, độ caonghiêng dần theo hớng Đông Bắc - Đông Nam Do đặc điểm địa hình khácnhau nên hình thành nên các vùng tiểu khí hậu khác nhau và cũng gây ảnh h-ởng không ít đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Hà Tây là một tỉnh đông dân c (đứng thứ 5 toàn quốc) Theo số liệu điềutra tháng 4/2001, số dân là 2.886.770 ngời Mật độ dân số là 1.111 ngời/km2.Dân tộc Kinh chiếm khoảng 99% dân số, dân tộc Mờng chiếm khoảng 0.8%dân số Dân tộc Dao chiếm khoảng 0.2% dân số
Hà Tây có nhiều cảnh quan thiên nhiên kỳ thú đợc nhiều khách du lịchtìm đến nh: Đồng Mô, suối Hai, Suối Tiên, Ao Vua, đặc biệt là thắng cảnhsông suối, hang động ở chùa Hơng Tích đã trở thành điểm du lịch thu hútkhách thập phơng đến trẩy hội Nơi đây đợc coi là “Nam Thiên đệ nhất
động” Hệ thống đình chùa, miếu mạo nh: Chùa Thầy ở Quốc Oai là nơi tuhành của cao tăng Từ Đạo Hạnh, Chùa Tây Phơng ở Thạch Thất với kiến trúc
độc đáo nổi tiếng với Thập bát Vi La Hán đẹp hiếm thấy; tiếp đến là chùa
Đậu, chùa Bối Khê, chùa Trăm Gian, thành cổ Sơn Tây,
2.1.1.1 Về lĩnh vực kinh tế:
Về tài nguyên đất: Vùng đồng bằng gồm đất phù sa đợc bồi trên 17.000 ha,
đất phù sa không đợc bồi 5.000 ha, đất phù sa gley 51.500 ha Vùng đồi núi
có đất vàng trên phù sa cổ 20.600 ha Nhìn chung đất Hà Tây có độ phì cao,
có nhiều loại địa hình nên có thể bố trí đợc nhiều loại cây trồng, vật nuôi
Do có vùng đồi gò nên Hà Tây có điều kiện xây dựng các khu côngnghiệp tập trung và các cơ sở hạ tầng khác
Về tài nguyên khoáng sản: Có đá vôi ở Chơng Mỹ, Mỹ Đức; đá granit ốp
lát ở Chơng Mỹ; cao lanh ở Ba Vì, Quốc Oai; đồng, pirit, nớc khoáng ở BaVì,
Trang 2Về tài nguyên rừng: Rừng ở Hà Tây tuy không lớn nhng rừng tự nhiên, có
rất nhiều chủng loại động thực vật phong phú, đa dạng và quý hiếm
Về con ng ời : Hà Tây có nguồn nhân lực dồi dào, có kỹ thuật, trình độ văn
hoá, Cụ thể: có lực lợng lao động trên 1,5 triệu ngời
Về cơ sở hạ tầng: Có mạng lới giao thông thuỷ bộ phát triển khá mạnh,
thuận lợi cho giao lu trong và ngoài tỉnh
Trong thời gian qua, nền kinh tế của tỉnh đã vợt qua nhiều khó khăn, cónhững chuyển biến tiến bộ Nhịp độ tăng trởng GDP là 7,46% so với năm
2001, GDP bình quân đầu ngời là 3 triệu đồng, đạt 102,4% so với mục tiêu.Giá trị ngành nông, lâm nghiệp tăng 4,5% so với năm 2001 Sản lợng cây l-
ơng thực quy thóc đạt 1 triệu tấn Diện tích gieo trồng vụ đông đạt tỉ lệ 60%(trên đất lúa + màu) Giá trị tổng sản lợng công nghiệp – tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn đạt 104,35% so với kế hoạch, tăng 12% so với năm 2001.Giá trị thơng mại tăng 12%; dịch vụ du lịch tăng 17% so với năm 2001 Giátrị xuất khẩu trên địa bàn đạt 50 triệu $, tăng 11% so với năm 2001, trong đócủa khu vực Nhà nớc đạt 28 triệu $ Tỉ lệ hộ nghèo giảm 1,5% so với năm
2001 và tiếp tục thực hiện chơng trình xoá nhà quá dột nát trong năm 2003.Giải quyết thêm 2,5 vạn ngời lao động có việc làm; 2,1 vạn ngời lao động đ-
ợc dậy nghề và đi xây dựng nền kinh tế mới Tổng thu NSNN 487 tỉ đồng;tổng chi NSĐP 548 tỉ đồng trong đó tăng quỹ dự trữ tài chính 10 tỉ đồng Kết quả huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển đạt khá, riêng vốn
đầu t xây dựng cơ bản trên địa bàn ớc đạt 358 tỉ đồng Nguồn vốn huy độngtrên địa bàn năm 2002 là 862 tỉ đồng, tăng 28% so với năm 2001, trong đóchủ yếu tiền gửi tiết kiệm chiếm 62,87% tổng số vốn huy động; phát hànhtrái phiếu 27%
2.1.1.2 Về lĩnh vực văn hoá - xã hội:
Cùng với những kết quả về phát triển kinh tế, lĩnh vực văn hoá xã hội đãcơ bản ngăn chặn đợc sự xuống cấp và có những tiến bộ rõ rệt, đời sống nhândân đợc cải thiện từng bớc
Quy mô giáo dục - đào tạo đợc mở rộng phát triển, chất lợng giáo dục tiếptục đợc nâng lên, cơ sở vật chất dạy và học đợc bổ sung thêm Cụ thể đến hếtnăm 2002 có 15% số trờng tiểu học đợc công nhận là trờng chuẩn quốc gia.Các hoạt động văn hoá, thông tin diễn ra sôi nổi với nhiều hình thứcphong phú, đa dạng Tổ chức các hoạt động su tầm, nghiên cứu về văn hoáphi vật thể, về nếp sống văn hoá của đồng bào các dân tộc Hoạt động thể dụcthể thao tiếp tục đợc mở rộng và mang tính quần chúng rộng rãi Các chơng
Trang 3trình quốc gia về phòng chống các dịch bệnh xã hội, chăm sóc sức khoẻ nhândân đợc triển khai tích cực, công tác truyền thông dân số, kế hoạch hoá gia
đình đợc đẩy mạnh Cụ thể: năm 2002 giảm tỉ lệ sinh 0,6%, giảm tỉ lệ sinh từ
3 con trở lên, giảm tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh dỡng, góp phần giảm tỉ
lệ phát triển dân số xuống 1,5% Năm 2002, 65% số hộ đợc công nhận là gia
đình văn hoá; 15% số làng, khu phố đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, khu phố vănminh
Các chơng trình giải quyết việc làm, xoá đói, giảm nghèo đợc triển khai
đồng bộ và tích cực hơn Chơng trình 120 giải quyết việc làm đã xét duyệtcho vay đợc 5.225 hộ, tạo việc làm cho gần 2.000 lao động Ngân hàng phục
vụ ngời nghèo đạt doanh số cho vay cả năm là 12 tỉ đồng với gần 11 nghìn
l-ợt hộ, tỉ lệ hộ đói nghèo giảm xuống còn 8,5% Các dự án cơ sở hạ tầngthuộc chơng trình 135 của các xã đặc biệt khó khăn đợc bàn bạc dân chủ,công khai Phần lớn các dự án đã đợc khởi công xây dựng bằng nguồn vốn
đầu t của Nhà nớc kết hợp với sức dân Công tác phòng chống tệ nạn xã hội
đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục gắn với cuộc vận động toàn dân xây dựngcuộc sống mới, xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá
Trong năm 2002, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc cũng bộc lộ một sốyếu kém và khuyết điểm, nổi bật là:
- Về kinh tế : Tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh còn thấp, còn nhiều yếu tốmất cân đối, cha ổn định về phát triển Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cha
đáp ứng nhu cầu phát triển, máy móc, công nghệ và trình độ quản lý cònnhiều tồn tại Kinh tế ở Hà Tây nông nghiệp vẫn là chủ yếu, nguồn thucho ngân sách còn nhiều khó khăn Chất lợng nguồn nhân lực cha đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới, đầu t cho sản xuất kinh doanhcòn hạn chế Đời sống của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là ở nhữngvùng núi cao Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế còn thấp, ngân sách địa ph-
ơng còn mất cân đối giữa thu và chi Nguồn thu cha ổn định, cha tạo đợcnguồn thu lớn từ sản xuất
- Về xã hội: Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, số lao động cha cóviệc làm ở thị xã, thị trấn và nông thôn còn nhiều Cha tạo đợc nhiều cơ sởsản xuất để thu hút lao động Chất lợng giáo dục đào tạo cha cao, cơ sởvật chất dạy và học còn thiếu, chất lợng dạy và học còn hạn chế Đời sốngcủa một bộ phận dân c, đặc biệt là vùng cao vẫn còn nhiều khó khăn
Trang 42.1.2 Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây.
Năm 1990, cùng với cả nớc, KBNN Hà Sơn Bình đợc thành lập theo quyết
định số 07 – HĐBT ban hành ngày 4/01/1990 về việc thành lậphệ thốngKBNN KBNN Hà Tây đợc chính thức thành lập và đi sâu vào hoạt động từtháng 08/1991 trên cơ sở tách từ KBNN Hà Sơn Bình với chức năng quản lýquỹ NSNN và cho đầu t phát triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán, chi trảcủa NSNN
Trong những năm qua, KBNN Hà tây đã huy động đợc một lợng vốn lớn choNSNN bằng biện pháp và hình thức khác nhau (huy động qua thuế và pháthành trái phiếu Chính phủ) Tuy nhiên, việc huy động vốn ở KBNN Hà Tâycũng gặp không ít khó khăn Do vậy, để huy động tối đa, có hiệu quả nhất mọinguồn vốn cho NSNN qua KBNN Hà Tây đòi hỏi phải xem xét đến nhữngnhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây, đó là:
- Một là: Nhân tố kinh tế: từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trờng,kinh tế tỉnh Hà Tây đã tăng trởng rõ rệt, nhất là lĩnh vực phát triển du lịch,dịch vụ Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh vẫn mất cân đối, lạc hậu, nguồnthu từ nội bộ còn thấp, ảnh hởng rất lớn đến việc huy động vốn quaKBNN Hà Tây
- Hai là: Nhân tố về thu nhập: thu nhập bình quân đầu ngời trong tỉnh thấp,
tỷ lệ hộ đói nghèo còn 8,5% Tích luỹ trong dân c cha lớn, cha đồng đều
mà chỉ tập trung vào một số hộ, một số doanh nghiệp t nhân Trình độ dântrí thấp nên việc phát hành trái phiếu Chính phủ của kho bạc để thu hútvốn nhàn rỗi trong dân c cha đạt hiệu quả cao
- Ba là: Nhân tố lãi suất: đây là nhân tố cơ bản ảnh hởng tới việc huy độngvốn Ngời dân mua trái phiếu Chính phủ trớc tiên phải xem xét yếu tố lãisuất vì cho Nhà nớc vay cũng là đầu t gián tiếp, mà đầu t phải sinh lợi, ítnhất là sinh lợi đó phải bằng lợi tức bình quân của các ngành kinh tế đạt
đợc sau khi bảo toàn đồng vốn Song lãi suất Chính phủ cha hấp dẫn đợcngời dân trong khi ngời dân có thói quen gửi tiết kiệm vì lãi suất Ngânhàng cao hơn, linh hoạt, dễ rút vốn hơn
Thực tế ở KBNN Hà Tây có nhiều đợt do lãi suất Ngân hàng cao hơn nêndân đã rút tiền ra chịu không hởng lãi để quay sang gửi tiết kiệm Ngân hàng.Hiện nay, lãi suất trái phiếu Chính phủ đã phần nào hấp dẫn đợc dân chúng,
do vậy việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu Chính phủ ở KBNN HàTây đã tăng lên đáng kể
Trang 5- Bốn là: Nhân tố về lạm phát: do tình hình lạm phát còn lớn, đồng tiền vẫn
bị mất giá, do vậy rủi ro là không tránh khỏi Dù lãi suất cao nhng tiềnmất giá thì lãi suất không bù đợc vốn gốc, ngời dân mua trái phiếu khobạc phải chịu lãi suất âm Đó là lý do khiến ngời dân không dám mạohiểm bỏ tiền vào mua trái phiếu Chính phủ Do đó, lạm phát cũng là mộtnhân tố ảnh hởng tới việc huy động vốn tại KBNN Hà Tây
- Năm là: Nhân tố thông tin, tuyên truyền: do thông tin tuyên truyền cònhạn chế, cha tổ chức đợc mạng lới tuyên truyền rộng rãi trên địa bàn tỉnh,cha có hoạt động Marketing chuyên sâu nên ngời dân cha quen với tráiphiếu Chính phủ, vì vậy họ cha yên tâm mua trái phiếu Chính phủ Tậpquán cho Nhà nớc vay dài hạn cha hình thành vững chắc trong dân c nên
họ cha tin vào tơng lai của việc mua trái phiếu
- Sáu là: Nhân tố về tổ chức công tác huy động vốn: Hày Tây là tỉnh cótiềm năng lớn về du lịch, dịch vụ nên việc tổ chức tốt công tác phát hànhtrái phiếu Chính phủ tại các địa bàn nh thế nào cũng là yếu tố quan trọng,
đắp thiếu hụt NSNN và để cho đầu t phát triển kinh tế
2.1.3 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
Trang 6Chi nhỏnh KBNN cỏc huyện
Ban Lónh đạo KBNN Hà Tõy
Phũng
Kế toỏn
Phũng Hành chớnh
Phũng
Tổ chức
Phũng Thanh tra
Phũng
Kế hoạch
Phũng Đầu tư XDCB
Phũng Kho quỹ
xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực Các doanh nghiệp đã trải qua giai
đoạn thử nghiệm trong cơ chế thị trờng, đã đi sâu vào cơ chế ổn định và pháttriển, hiện đang tiến hành cổ phần hoá KBNN Hà Tây đã góp phần khôngnhỏ trong quá trình quản lý, xây dựng và phát triển nền kinh tế của tỉnh
Sơ đồ cụ thể về cơ cấu tổ chức của KBNN Hà Tây
KBNN Hà Tây đã hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, không ngừng nâng caotrình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm đối với công việc của mỗi cá nhân,mỗi phòng Đồng thời giúp cho công tác quản lý quỹ ngân sách đợc chặt chẽhơn, chất lợng hơn, công tác kiểm tra giám sát của lãnh đạo cần cụ thể, sâusát, khách quan hơn Việc bố trí nh vậy còn tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng trong quan hệ giao dịch
Với bộ máy gồm 321 cán bộ, trong đó có 175 cán bộ đạt trình độ đại học(chiếm 56%) Qua 12 năm hoạt động đã có những đóng góp tích cực, gópphần ổn định tình hình kinh tế – xã hội, giữ nhịp độ tăng trởng khá Nhữngthành tựu mà KBNN Hà Tây đã đạt đợc là: Các đơn vị trong toàn hệ thống
Phũng
Vi
tính
Trang 7kho bạc của tỉnh đã thực hiện tốt công tác thu NSNN, chi tiền mặt và ngânphiếu thanh toán trên địa bàn, đồng thời thực hiện tốt công tác kiểm soát chiNSNN qua KBNN; làm tốt công tác phát hành trái phiếu kho bạc và công tráixây dựng tổ quốc Góp phần thực hiện tốt chủ trơng, chính sách của Đảng vàNhà nớc trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
2.1.3.2 Vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua
phát hành trái phiếu Chính phủ
Cũng nh các kho bạc khác, KBNN Hà Tây có chức năng quản lý quỹNSNN, tập trung các nguồn thu, cấp phát, chi trả các khoản chi NSNN Bêncạnh đó, KBNN Hà Tây còn có vai trò quan trọng trong công tác huy độngvốn để bù đắp thiếu hụt NSNN và để đầu t phát triển kinh tế Điều đó thểhiện ở những điểm sau:
- KBNN Hà Tây nghiên cứu và áp dụng chính sách vay dân có hiệu quảthông qua việc phát hành tín phiếu, trái phiếu Chính phủ, các chứng chỉvay nợ khác của Chính phủ mà KBNN TƯ giao cho
- KBNN Hà Tây tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ, tập trung vốn choNSNN, đồng thời thanh toán trả nợ gốc và lãi đến hạn
- Tổ chức quản lý và bảo quản trái phiếu Chính phủ mà KBNN Hà Tây pháthành trên địa bàn
- Công tác huy động vốn ở KBNN Hà Tây gắn liền với việc thực hiện chínhsách Tài chính – Tiền tệ, tổ chức điều hoà tiền mặt, kiểm soát các hoạt
động mua bán tín phiếu và trái phiếu KBNN để góp phần kiềm chế lạmphát, ổn định lu thông tiền tệ
- Tổ chức hạch toán kế toán các khoản vay nợ, trả nợ ở trong tỉnh theo từng
kỳ hạn nợ, từng loại tín phiếu – trái phiếu của từng đối tợng huy động.Phân tích tác động ảnh hởng của việc huy động vốn trong tỉnh đối với cân
đối NSNN và điều hoà lu thông tiền tệ
Trang 8- Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, cùng với cả nớc, nền kinh
tế Hà Tây đã chuyển biến rõ rệt, nhất là trong lĩnh vực Tài chính Do vậy,vai trò của KBNN Hà Tây trong công tác huy động vốn thông qua pháthành trái phiếu Chính phủ ngày càng nổi bật KBNN Hà Tây trong nhữngnăm qua đã huy động đợc một lợng vốn lớn để bù đắp thiếu hụt ngân sách
và cho đầu t phát triển kinh tế KBNN Hà Tây đã khẳng định vai trò quantrọng của mình trong huy động vốn, hoàn thành nhiệm vụ mà KBNN TƯgiao cho
3 Thực trạng công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ của KBNN Hà Tây
3.1.1 Cơ chế phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.
Ngày 26/7/1994, Chính phủ ban hành nghị định số 72/CP về quy chế pháthành các loại trái phiếu Chính phủ Trong nghị định này nêu rõ: trái phiếuChính phủ là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài Chính phát hành, cóthời hạn, có mệnh giá, có lãi
- Trái phiếu Chính phủ bao gồm: tín phiếu, trái phiếu, công trái xây dựng tổquốc, các loại ký danh và vô danh đợc phát hành dới các hình thức sau:+ Tín phiếu kho bạc là loại tín phiếu ngắn hạn (dới một năm)
+ Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu có thời hạn từ một năm trở lên+ Trái phiếu công trình là loại trái phiếu có thời từ một năm trở lên, vayvốn cho từng công trình cụ thể, theo kế hoạch đầu t của Nhà nớc,
Các hình thức huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ baogồm:
- Tín phiếu ngắn hạn: là loại tín phiếu có thời hạn ba tháng, sáu tháng, đợcphát hành thờng xuyên từng đợt để tạo ra nguồn vốn tạm thời nhàn rỗiphục vụ cho chi NSNN
- Tín phiếu kho bạc phát hành và thanh toán bằng ngoại tệ: là loại tín phiếukho bạc đợc ghi thu, ghi chi trực tiếp bằng ngoại tệ với thời hạn 1 năm, 2năm và trả lãi hàng năm
- Trái phiếu KBNN trung hạn: là loại trái phiếu kho bạc có thời hạn 1 năm,
2 năm, 3 năm, huy động vốn nhằm bù đắp thiếu hụt NSNN và cho đầu tphát triển kinh tế trong kế hoạch NSNN đợc duyệt
Trong những năm qua, công tác huy động vốn thông qua phát hành tráiphiếu Chính phủ của hệ thống KBNN đã đạt đợc những kết quả nhất định,
Trang 9góp phần giải quyết thiếu hụt tạm thời NSNN, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát,
ổn định lu thông tiền tệ, bình ổn giá cả, thúc đẩy phát triển kinh tế
Trái phiếu Chính phủ đợc phát hành dới dạng chứng chỉ trái phiếu ghi sổ.Trái phiếu Chính phủ có nhiều mệnh giá khác nhau tuỳ theo từng đợt pháthành, đợc in sẵn trên chứng chỉ trái phiếu (hoặc giấy chứng nhận sở hữu tráiphiếu) theo nhu cầu của ngời mua trái phiếu Trái phiếu Chính phủ đợc thu
và thanh toán bằng VNĐ, trờng hợp mua bằng vàng, ngoại tệ chuyển đổi sẽ
đợc cơ quan phát hành trái phiếu thu vàng và ngoại tệ, đồng thời thực hiệnchuyển đổi ra VNĐ để ghi thu và thanh toán
Đối với lãi suất trái phiếu Chính phủ: lãi suất do Bộ Tài chính công bốtheo từng đợt phát hành (sau khi đã thoả thuận với NHNN Việt Nam), đảmbảo cho ngời mua trái phiếu đợc hởng lãi suất thực cộng (+) với chỉ số trợtgiá Căn cứ để xác định lãi suất trái phiếu là:
- Tỉ lệ lạm phát và biến động giá cả theo từng thời kỳ
- Thời hạn của trái phiếu: lãi suất trái phiếu có thời hạn dài đợc quy địnhcao hơn lãi suất trái phiếu có thời hạn ngắn
- Nhu cầu huy động vốn và khả năng huy động trái phiếu
Phơng thức xác định lãi suất trái phiếu là:
- Lãi suất cố định áp dụng cho cả thời kỳ phát hành, tuỳ theo biến động củathị trờng và mức lạm phát dự tính bình quân, nhu cầu vốn cần huy độngtừng năm để xác định và công bố lãi suất
- Lãi suất chỉ đạo để tổ chức đấu giá và chọn lãi suất phát hành
Đối tợng mua trái phiếu bao gồm:
- Ngời Việt Nam ở trong nớc, kiều bào ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài làmviệc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam
- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, kểcả các Ngân hàng Thơng mại, tổ chức tín dụng, Công ty Tài chính, Công
Trang 10quan hệ tín dụng, nhng không đợc dùng để thay thế tiền trong lu thông vànộp thuế cho Nhà nớc.
Cụ thể cơ chế phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ nh sau:
3.1.1.1 Tín phiếu do KBNN phát hành:
Đối tợng mua tín phiếu kho bạc là tất cả các tầng lớp dân c và là ngời ViệtNam theo nguyên tắc tự nguyện
- Tín phiếu kho bạc phát hành và thanh toán bằng VNĐ
- Thời hạn của tín phiếu là 3 tháng, 6 tháng
- Lãi suất của tín phiếu đợc quy định cho từng đợt, phù hợp với thị trờng,với nhu cầu chi tiêu của NSNN và lãi suất tiết kiệm
- Tờ tín phiếu không ghi sẵn mệnh giá, mức mua tối thiểu là: 20.000 VNĐ,không hạn chế mức mua tối đa
- Tín phiếu kho bạc ghi tên và địa chỉ ngời mua, mua ở đâu thì thanh toán ở
đó
- Tín phiếu kho bạc đợc thanh toán một lần cả gốc lẫn lãi khi đến hạn vàtheo lãi suất quy định, không tính lãi nhập gốc hàng tháng
- Đấu thầu tín phiếu kho bạc:
+ Đấu thầu tín phiếu kho bạc là hình thức phát hành tín phiếu kho bạctheo phơng thức bán buôn thông qua đấu thầu giữa các thành viên trên thịtrờng sơ cấp phát hành tín phiếu kho bạc, nhằm huy động vốn trong cácNgân hàng, các tổ chức kinh tế cho NSNN và đầu t phát triển kinh tế.+ Tín phiếu kho bạc đấu thầu qua NHNN có đặc điểm thu tiền, thanh toán
và hạch toán bằng VNĐ Mệnh giá tối thiểu là 1 triệu đồng, thời hạn 3tháng, 6 tháng, 9 tháng
Việc đấu thầu ở đây là lãi suất, lãi suất đợc hình thành trên cơ sở kết quả
đấu thầu, tại đó cân bằng giữa khả năng cung cầu về tín phiếu
Đối tợng đấu thầu gồm: các NHTM, chi nhánh NHNN
+ Nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu là: bí mật tuyệt đối mọi hoạt động đặtthầu của các thành viên và sự chỉ đạo đấu thầu của liên Bộ Tài chính – NHNN.Các thông tin cần thiết về tổ chức phải đợc công khai, các thành viên thị trờng
có quyền bình đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ khi tham gia đấu thầu
Trang 11Theo quy định, các thành viên có trách nhiệm thanh toán khối lợng tín phiếutrúng thầu kể từ sau khi có thông báo kết quả đấu thầu cho đến ngày phát hànhtín phiếu.
3.1.1.2 Đối với trái phiếu kho bạc.
Ngày 25/08/1994, bộ trởng Bộ Tài chính ra quyết định số 433 TC – KBNN
về việc phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 3 năm, trả lãi hàng năm với các đốitợng gồm ngời Việt Nam ở trong nớc, kiều bào ở nớc ngoài, ngời nớc ngoài
đang làm việc và sinh sống ở Việt Nam, các doanh nghiệp trong nớc ở ViệtNam, các doanh nghiệp trong nớc thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinhdoanh trên mọi lĩnh vực, các doanh nghiệp đầu t nớc ngoài hoạt động theo luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam đợc Chính phủ Việt Nam cho phép kinh doanhmua bán trái phiếu Các loại trái phiếu này có mệnh giá khác nhau, có danhhoặc không ghi danh Lãi suất trái phiếu đợc công bố theo từng đợt phát hành,tiền lãi đợc thanh toán 6 tháng một lần theo mức lãi đợc thanh toán trong thờihạn thanh toán lãi Đồng thời KBNN phát hành loại trái phiếu 12 tháng trả lãi tr-
ớc, lãi suất 21%/năm
- Quyết định số 122/TC – QĐ - KBNN ngày 01/02/1997 của Bộ trởng BộTài chính về phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm, KBNN đã tổchức phát hành loại trái phiếu này
+ Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm, lãi suất 14%/năm, có ghi tên và địachỉ ngời mua
+ Trái phiếu kho bạc chỉ đợc ghi thu và thanh toán bằng đồng Việt Nam,mức tối thiểu của tờ trái phiếu là 100.000 đồng, không hạn chế mức tối
đa
+ Trái phiếu phát hành đợt này không tính lãi nhập gốc, tiền gốc và lãitrái phiếu đợc thanh toán 1 lần khi đến hạn (đủ 24 tháng) tại KBNN nơiphát hành
Trong trờng hợp ngời sở hữu trái phiếu có nhu cầu thanh toán trớc hạnnếu thời gian mua trái phiếu đủ 12 tháng đến dới 24 tháng thì đợc hởng lãi của 1năm với lãi suất 13% năm
Đối t ợng mua trái phiếu bao gồm: Các cơ quan, đoàn thể, hội quần chúngcủa Việt Nam, ngời Việt Nam ở trong nớc và nớc ngoài làm việc và sinh sốnghợp pháp tại Việt Nam Ngày 5/02/1999, Bộ Tài chính ra quyết định số 17/1999/QĐ - BTC về việc phát hành trái phiếu kỳ hạn 2 năm lãi suất 13%/năm với các
đối tợng mua trái phiếu nh đợt phát hành năm 1997 Nhng các tổ chức, các đơn
vị, các Hội tuyệt đối không đợc sử dụng vốn, kinh phí đợc NSNN cấp, hoặc có
Trang 12nguồn gốc từ NSNN cấp để mua trái phiếu kho bạc Các loại trái phiếu này cómệnh giá in sẵn thấp nhất là 100.000 đồng, mệnh giá cao nhất là 100 triệu đồng.
Ngày 25/02/2000, Bộ Tài chính ra quyết định số 28/2000/QĐ-BTC của Bộtrởng bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lãi suất7%/năm, đối tợng mua là ngời Việt Nam ở trong và ngoài nớc, ngời nớc ngoàilàm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam
Ngày 27/9/2002, Bộ Tài chính ra quyết định số 83/2002/QĐ-BTC của Bộ ởng bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lãi suất7,4%/năm
tr-3.1.2 Kết quả phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ qua Kho bạc
Nhà nớc Hà Tây năm 1996:
3.1.2.1 Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm:
Từ tháng 9/1996, KBNN Hà Tây đã tổ chức phát hành trái phiếu kho bạc
kỳ hạn 2 năm, lãi suất 12%/năm với kết quả:
Tổng số vốn huy động đợc từ đợt phát hành này là 44.358 triệu đồng, trong
đó:
+ Văn phòng KBNN tỉnh huy động đợc 35.552 triệu đồng
+ Kho bạc Nhà nớc các huyện huy động đợc 5.806 triệu đồng
Đồng thời KBNN Hà Tây thanh toán trớc hạn đối với trái phiếu kho bạc kỳhạn 2 năm, lãi suất 12% nh sau:
Tổng số tiền thanh toán trớc hạn đối với trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lãisuất 12%/năm là 4.120 triệu đồng Trong đó:
+ Văn phòng KBNN tỉnh thanh toán 4.014 triệu đồng
+ KBNN các huyện thanh toán 106 triệu đồng
3.1.2.2 Trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm
Trong năm 1996, KBNN Hà Tây không phát hành trái phiếu kho bạc loại
kỳ hạn 1 năm mà thanh toán gốc, lãi trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm , lãisuất 21%/năm đến hạn, kết quả nh sau:
- Tổng số tiền thanh toán gốc trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm lãi suất21%/năm đến hạn là 35.962 triệu đồng Trong đó:
+ Văn phòng KBNN tỉnh thanh toán 30.044 triệu đồng
+ KBNN các huyện thanh toán 5.918 triệu đồng
Trang 13Cụ thể: đối với trái phiếu kho bạc vô danh, với mệnh giá là: 500.000đ đến10.000.000đ, KBNN Hà Tây đã tiến hành thanh toán gốc với số tiền là 41.566triệu đồng Đối với trái phiếu kho bạc loại ghi danh KBNN tỉnh Hà Tây đã tiếnhành thanh toán gốc với số tiền là 526 triệu đồng.
- Tổng số tiền thanh toán lãi trái phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm , lãi suất21%/năm là 7.551 triệu đồng, trong đó:
+ Văn phòng KBNN tỉnh thanh toán 6.309 triệu đồng
+ KBNN các huyện thanh toán 1.242 triệu đồng
Đối với trái phiếu kho bạc loại vô danh, KBNN Hà Tây đã thanh toán lãivới số tiền 11.724 triệu đồng
Đối với trái phiếu kho bạc ghi danh, văn phòng KBNN tỉnh đã thanh toánvới số tiền là 83 triệu đồng
Tổng hợp kết quả phát hành và thanh toán trái phiếu kho bạc ở KBNN HàTây năm 1996 nh sau:
KBN N các huyện
Tổng số
Văn phòng KBN N
KBN N các huyện
Tổn g số
Văn phòng KBN N
KBN N các huyện
1
năm 41.358 35.962 30.044 5.918 7.551 6.309 1.2422
năm
35.5525.806 4.120 4.014 106
Tổn
Nguồn số liệu: Kho bạc Nhà nớc tỉnh Hà Tây
Qua bảng tổng hợp kết quả phát hành và thanh toán trái phiếu kho bạc ởKBNN Hà Tây nă 1996, ta thấy: Trong năm 1996, KBNN Hà Tây đã huy động
đợc 41.358 triệu đồng Đây là con số đáng mừng bởi vì KBNN Hà Tây chỉ pháthành riêng loại trái phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm , lãi suất 12%/năm