ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công c công trái xây d ng t qu c t i thi u 5%/GDP hàng năm kho ngảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lư
Trang 1C S LÝ LU N VÀ C S TH C TI N C A CÔNG TÁC HUY Đ NG Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG Ở LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG ẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG Ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG Ở LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG ỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG ỄN CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG ỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG ỘNG
1 NHU C U – KH NĂNG HUY Đ NG V N CHO Đ U T PHÁT TRI N KINH ẦU – KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH Ả NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH ỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH ỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH ẦU – KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH Ư PHÁT TRIỂN KINH ỂN KINH
T – XÃ H I: Ế – XÃ HỘI: ỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH
1.1.1 Nhu c u v n đ u t phát tri n kinh t xã h i giai đo n 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ế xã hội giai đoạn 2001 - ội giai đoạn 2001 - ạn 2001 -
2005
Xu t phát t nhu c u b c xúc v v n nh m thúc đ y n n kinh tất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế phát tri n v i t c đ cao, n đ nh và b n v ng, trong th i kỳ côngển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ời kỳ công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t nại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, vi c huy đ ng v n c n khai thác t iộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
đa ngu n v n trong và ngoài nồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc nh m đáp ng k p th i nhu c u đ uằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t c a NSNN và các thành ph n kinh t ư ủa NSNN và các thành phần kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế
M c tiêu t ng quát c a chi n lổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ế ược ổn định và phát triển kinh tế xã ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc n đ nh và phát tri n kinh t xãịnh và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế
h i giai đo n 1990 - 2000 là ra kh i kh ng ho ng – n đ nh tình hìnhộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ủa NSNN và các thành phần kinh tế ảng – ổn định tình hình ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công
xã h i, vộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãt qua tình tr ng c a m t nại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ủa NSNN và các thành phần kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc nghèo và kém phát tri n Đển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
đ t đại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ược ổn định và phát triển kinh tế xãc m c tiêu quan tr ng trên, nhi m v c a Vi t Nam là đ yọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ủa NSNN và các thành phần kinh tế ẩy nền kinh tế
m nh công cu c đ i m i toàn di n, ti p t c phát tri n n n kinh tại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế nhi u thành ph n, đ m b o tăng trề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%ng cao và n đ nh m c 8 – 9%ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
đ u ngầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ười kỳ côngi tăng g p đôi so v i năm 1990 t c là kho ng 400 –ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình 450$/người kỳ côngi/năm Tuy nhiên, do m t s khó khăn khách quan và chộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế quan n y sinh mà ch y u nh t ph i k đ n là cu c kh ng ho ng tàiảng – ổn định tình hình ủa NSNN và các thành phần kinh tế ế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ảng – ổn định tình hình chính ti n t đã làm gi m nh p đ phát tri n c a nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ta trong năm
1999 và 2000 Do đó, tính đ n h t năm 2000, GDP bình quân đ u ngế ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ười kỳ côngi
c a ta ch đ t 360$ và đ n h t năm 2002 ch đ t 400$ t c là kho ngủa NSNN và các thành phần kinh tế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình 1,8 l n GDP năm 1990 Theo vi n nghiên c u chi n lầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ược ổn định và phát triển kinh tế xãc phát tri n thìển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
m c tiêu c a Vi t Nam là đ n năm 2005 ph i đ t GDP bình quân đ uủa NSNN và các thành phần kinh tế ế ảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
người kỳ côngi là 600$, g p 1,5 l n so v i con s hi n nay Đây là m t m c tiêuất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
r t khó khăn Mu n đ t đất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ược ổn định và phát triển kinh tế xãc đi u này Vi t Nam c n đ t m c tăngề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
trưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%ng bình quân năm là 7,2% trong 5 năm t i (trong khi m c tăngới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
trưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%ng trung bình c a giai đo n 1996 – 2000 là 6,8%) Đ cho m c tiêuủa NSNN và các thành phần kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công này thành hi n th c, Vi t Nam c n ph i th c hi n đực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ược ổn định và phát triển kinh tế xãc m t lộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãng v nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
đ u t là 58 t $ trong 5 năm t i, tăng kho ng 45% so v i giai đo nầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
Trang 21996 – 2000 Trong lược ổn định và phát triển kinh tế xãng v n này thì ngu n v n trong nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc sẽ chi mế kho ng 60%, còn l i 40% sẽ đảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ược ổn định và phát triển kinh tế xãc huy đ ng t các ngu n v n nộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài Ph n đ u đ t m c huy đ ng trái phi u Chính ph hàng năm (kất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
c công trái xây d ng t qu c) t i thi u 5%/GDP hàng năm (kho ngảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình 15.000 – 20.000 t đ ng/năm)ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu
Trong nh ng năm t i (2001 – 2005), đ đáp ng đững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xãc nhu c u v nầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế cho công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t nại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, v n cho các chốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ương trìnhng trình
m c tiêu thì nhi m v huy đ ng v n thông qua phát hành trái phi uộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế Chính ph t i kho b c v n là m t tr ng trách.ủa NSNN và các thành phần kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ẫn là một trọng trách ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy
Th c hi n t t nhi m v huy đ ng v n nói trên c n quán tri tực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế nguyên t c: V n trong nắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là quy t đ nh, v n nế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài là quan
tr ng C n x lý linh ho t m i quan h gi a v n trong nọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc và v nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ngoài nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc nh m đ m b o th c hi n t t m c tiêu, nhi m v phátằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế tri n kinh t – xã h i.ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
Vai trò quy t đ nh c a v n trong n ết định của vốn trong nước thể hiện ở chỗ: ịnh của vốn trong nước thể hiện ở chỗ: ủa vốn trong nước thể hiện ở chỗ: ốn trong nước thể hiện ở chỗ: ước thể hiện ở chỗ: c th hi n ch : ể hiện ở chỗ: ện ở chỗ: ở chỗ: ỗ:
+ T o ra các đi u ki n c n thi t đ h p th và khai thác có hi uại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
qu ngu n v n đ u t nảng – ổn định tình hình ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài
+ Hình thành và t o l p s c m nh n i sinh c a n n kinh t , h n chại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế
nh ng tiêu c c phát sinh v kinh t – xã h i do đ u t nững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài gây nên
S nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá đ t nực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là s nghi p c aực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ủa NSNN và các thành phần kinh tế toàn dân, khai thác tri t đ ti m năng v n trong dân m i mong t o raển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
s phát tri n b n v ng c a n n kinh t Ph i coi tr ng s c m nh c aực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ảng – ổn định tình hình ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ủa NSNN và các thành phần kinh tế
v n đang ti m n trong dân c và các doanh nghi p, coi đó là kho tàiốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế ư nguyên quý hi m ph i đế ảng – ổn định tình hình ược ổn định và phát triển kinh tế xãc khai thác, s d ng có hi u qu ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ảng – ổn định tình hình
1.1.2 Kh năng huy đ ng v n cho đ u t phát tri n kinh t – xã h i: ả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội: ội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ế xã hội giai đoạn 2001 - ội giai đoạn 2001 -
1.1.2.1Huy đ ng các ngu n v n trong n ốn trong nước thể hiện ở chỗ: ước thể hiện ở chỗ: c
Trong nh ng năm t i, c n tăng nhanh t l ti t ki m dành cho đ uững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t , coi ti t ki m là qu c sách, có nh ng bi n pháp ti t ki m trong s nư ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ế ảng – ổn định tình hình
xu t và tiêu dùng t t c các khu v c Nhà nất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, doanh nghi p, h giaộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công đình đ d n v n cho phát tri n s n xu t; Đa d ng hoá các hình th cển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế huy đ ng v n, nh t là hình th c phát hành trái phi u Chính ph , mộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%
Trang 3r ng và phát tri n các t ch c Tài chính trung gian nh : h th ng cácộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế Công ty Tài chính, các doanh nghi p b o hi m Song song v i vi c huyảng – ổn định tình hình ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
đ ng v n ng n h n, c n tăng t tr ng huy đ ng v n trung – dài h n.ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
M c tiêu ph n đ u là ph i huy đ ng đất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc trên 60% t ng nhu c uổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
v n đ u t t các ngu n trong nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc C th là:ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
- Ngu n v n đ u t Chính ph :ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ủa NSNN và các thành phần kinh tế hàng năm ngân sách Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc dành
ra kho ng 10-15% v n cho đ u t phát tri n D ki n t ng thuảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công NSNN giai đo n 2001-2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thu , phíại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế kho ng 17-18% GDP T ng chi NSNN kho ng 26-28% GDP trong đóảng – ổn định tình hình ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình chi cho đ u t phát tri n là 10% GDP và b ng 26% t ng chi NSNN.ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
B i chi Ngân sách không vộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãt quá 5% GDP gi i quy t b ng cáchảng – ổn định tình hình ế ằm thúc đẩy nền kinh tế khai thác tri t đ các ngu n thu và đ y m nh chính sách vay n c aển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ủa NSNN và các thành phần kinh tế Chính ph thông qua phát hành trái phi u Chính ph ủa NSNN và các thành phần kinh tế ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế
- Ngu n v n đ u t t ngu n kh u hao c b n và l i nhu n đ l i tồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ơng trình ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế các doanh nghi p: kho ng 15 – 16 t $ trong nh ng năm qua bìnhảng – ổn định tình hình ỷ $ trong những năm qua bình ững, trong thời kỳ công quân các doanh nghi p đã đ u t b sung t 100 – 150 tri u $, dầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn
ki n v n doanh nghi p chi m 28% trong c c u v n đ u t trongế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ơng trình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, đây là ngu n v n đ u t quan tr ng trong tồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ương trìnhng lai
- Ngu n v n đ u t t các t ch c Tài chínhồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế : đây là ngu n v n t cácồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t ch c tín d ng, Công ty Tài chính, Ngân hàng và phi Ngân hàng.ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế Ngu n này đồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ược ổn định và phát triển kinh tế xãc tính kho ng 3- 4 t $.ảng – ổn định tình hình ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng
- Ngu n v n đ u t các h gia đình:ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công c nảng – ổn định tình hình ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc có trên 10 tri u h giaộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công đình, trong đó có kho ng 2 tri u h đ v n kinh doanh và tích luỹảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế hàng năm đ phát tri n kinh t gia đình D ki n m i h ti t ki mển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ỗi hộ tiết kiệm ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế cho đ u t phát tri n trung bình t 1.000 đ n 1.500 $/năm, t ng sầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế tích luỹ kho ng 2 – 3 t $ chi m 33% c c u v n đ u t trong nảng – ổn định tình hình ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ế ơng trình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc
1.1.2.2Huy đ ng v n đ u t n ốn trong nước thể hiện ở chỗ: ầu tư nước ngoài: ư ước thể hiện ở chỗ: c ngoài:
Trong các ngu n v n đ u t nồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài, t p trung thu hút v n đ uập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t tr c ti p (FDI) vì nó không ch t o v n đ phát tri n kinh t mà cònư ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế
t o c h i đ tr c ti p đ a kỹ thu t, công ngh t bên ngoài vào, gi iại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ơng trình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ư ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình quy t công ăn vi c làm cho lao đ ng trong nế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, t o ra s n ph m choại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ảng – ổn định tình hình ẩy nền kinh tế tiêu dùng và cho xu t kh u C n t p trung vào vi c khai thác các kho nất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ảng – ổn định tình hình
vi n tr phát tri n chính th c (ODA), nh ng c n hoàn t t s m các côngợc ổn định và phát triển kinh tế xã ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
Trang 4vi c chu n b đ ti p nh n nhanh ngu n v n này Vi c phát hành tráiẩy nền kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phi u qu c t c n cân nh c kỹ các đi u ki n vay và kh năng tr n ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã Không vay thương trìnhng m i đ đ u t cho c s h t ng và nh ng côngại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ơng trình ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công trình không mang l i l i nhu n.ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế
- Ngu n v n đ u t tr c ti p c a nồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài:
T khi Qu c h i ban hành lu t đ u t nừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài t i Vi t Nam ngàyại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối 29/12/1987 đ n h t ngày 31/12/1999, trên đ a bàn c nế ế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đã có 3.398 d án đ u t đực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ược ổn định và phát triển kinh tế xã ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tếc c p gi y phép v i t ng s đăng ký đ t 42.341ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối tri u $ (k c v n xin tăng thêm c a d án) Trong đó s d án cònển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn đang ho t đ ng là 2.895 d án v i s v n là 36.566 tri u $ và có 503ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
d án đã ch m d t th i kỳ ho t đ ng ho c b rút gi y phép v i t ng sực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ặc bị rút giấy phép với tổng số ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
v n là 5.775 tri u $ V i vi c ti p t c chính sách kinh t m c a,ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn khuy n khích, h p d n, t o c s pháp lý đ hế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẫn là một trọng trách ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ơng trình ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngng d n các nhà đ uẫn là một trọng trách ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t Qu c t có kh năng huy đ ng v n đ u t tr c ti p t nư ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài vào Vi t Nam, ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc tính năm 2003, v n th c hi n kho ng 19 – 21 t $,ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ảng – ổn định tình hình ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng tăng 12,5% - 13% so v i năm 2002 Trong đó v n nới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài 15 – 16 tỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng
$ trong t ng s v n th c hi n Ngu n v n FDI ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc 6 tháng đ u nămầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
2002 theo s đăng ký đ t 346 tri u $, gi m 43% so v i cùng kỳ, sốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ảng – ổn định tình hình ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
th c hi n đ t kho ng 600 tri u $, gi m 7% so v i cùng kỳ.ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
Ngu n v n ODA, tài tr đa phồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ương trìnhng c a các t ch c tài tr Qu c tủa NSNN và các thành phần kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế (IMF, ADB, WB) cũng có vai trò r t quan tr ng V n ODA trong th i kỳất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ời kỳ công
1991 – 1995 có th đ t 2 – 2,5 t $ Trong năm 1993 – 1994 h i ngh tàiển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công
tr phát tri n cho Vi t Nam t i Pari, c ng đ ng tài chính Qu c t đãợc ổn định và phát triển kinh tế xã ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế cam k t dành cho Vi t Nam ngu n tài tr phát tri n chính th c t i 3,8ế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
t $ Ta đã vay t IMF kho ng 230 tri u $, v i WB và ADB s ti n 740ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế tri u $, ký hi p đ nh vay ODA song phịnh và bền vững, trong thời kỳ công ương trìnhng v i Nh t tr giá 52,3 t Yênới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng (tháng 1/1994) v i Pháp tr giá 420 tri u Fr (7/1/1994).ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công
M c tiêu đ t ra: trong vòng 10 năm chúng ta ph i đ y m nh huyặc bị rút giấy phép với tổng số ảng – ổn định tình hình ẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
đ ng t 6 – 8 t $ t ngu n ODA và ngu n tài tr đa phộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ương trìnhng c a các tủa NSNN và các thành phần kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
ch c Qu c t Ngu n v n ODA 6 tháng đ u năm 2000 đức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xãc chính th cức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế hoá b ng các hi p đ nh ký k t v i các nhà tài tr đ t 1.068,8 tri u $ằm thúc đẩy nền kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối (g m 906 tri u $ v n vay và 104,8 tri u $ v n vi n tr không hoànồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
l i) S v n gi i ngân ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đ t 785 tri u $, đ t 46,3 % k ho ch nămại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối (trong đó v n vay 655 tri u $, v n vi n tr không hoàn l i 130 tri u $)ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
Trang 5- Ngu n vi n tr nồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài : t năm 1990 vi n tr c a các t ch cừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ủa NSNN và các thành phần kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế Liên hi p qu c cho Vi t Nam kho ng 50 – 60 tri u $/năm.ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình
- Bên c nh các ngu n v n nói trên, c n phát hành trái phi u Chínhại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế
ph ra th trủa NSNN và các thành phần kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng kinh t đ huy đ ng v n đ u t c a các nhà đ uế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ủa NSNN và các thành phần kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t nư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài D ki n trong 5 năm 1998 – 2002 bình quân m iực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ỗi hộ tiết kiệm năm huy đ ng 300 – 500 tri u $ thì t ng s huy đ ng v n có th đ tộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
2 – 2,5 t $.ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng
Trong th i gian qua chúng ta đã có chính sách, c ch huy đ ng v nời kỳ công ơng trình ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế thích h p, góp ph n t o đi u ki n khai thác nh ng ngu n v n trongợc ổn định và phát triển kinh tế xã ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc và nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài m t cách có hi u qu Nh đó mà chúng ta đã huyộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ời kỳ công
đ ng độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc m t lộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãng v n l n đ bù đ p thi u h t NSNN và đ đ u tốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư phát tri n kinh t , góp ph n n đ nh l u thông ti n t , ki m ch l mển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ư ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối phát Tuy nhiên, bên c nh nh ng thành qu đ t đại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ược ổn định và phát triển kinh tế xãc thì trong th iời kỳ công gian qua, công tác huy đ ng v n c a ta còn nhi u h n ch Đ kh cộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan
ph c nh ng t n t i và nâng cao hi u qu huy đ ng v n, c n có nh ngững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công chính sách, gi i pháp h u hi u, h p lí h n.ảng – ổn định tình hình ững, trong thời kỳ công ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ơng trình
1.1.3 Gi i pháp huy đ ng v n cho đ u t phát tri n kinh t – xã h i ả năng huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội: ội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ế xã hội giai đoạn 2001 - ội giai đoạn 2001 -
đ n năm 2003 ế xã hội giai đoạn 2001 -
Đ tăng cển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng công tác huy đ ng v n cho đ u t phát tri n, ph cộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
v s nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá n n kinh t c n chú tr ngực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy
m t s gi i pháp sau:ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình
1.1.3.1Huy đ ng v n t n i b n n kinh t qu c dân: ốn trong nước thể hiện ở chỗ: ừ nội bộ nền kinh tế quốc dân: ền kinh tế quốc dân: ết định của vốn trong nước thể hiện ở chỗ: ốn trong nước thể hiện ở chỗ:
Hi n nay, ti m năng v n trong nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế.c c a ta còn r t l n V n đ đ tất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ặc bị rút giấy phép với tổng số
ra là c n tìm gi i pháp đ bi n ti m năng thành hi n th c, huy đ ngầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công tri t đ v n trong nển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ph c v s nghi p công nghi p hoá, hi n đ iực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối hoá đ t nất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc
Huy đ ng v n qua kênh NSNN ội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 -
sẽ là đi u ki n quan tr ng đ gi i quy t nhu c u thu chi c a Nhà nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc
v tiêu dùng thề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ười kỳ côngng xuyên, chi đ u t phát tri n kinh t theo hầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngng công nghi p hoá, hi n đ i hoá Vi c huy đ ng qua kênh NSNN ph i d aại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn vào thu , phí, l phí; phát huy ti m năng v n t các ngu n tài nguyênế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu
Trang 6qu c gia ph i t vay n trong đó thu thu và phí v n là ngu n thuốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ế ẫn là một trọng trách ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu quan tr ng nh t.ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- Huy đ ng v n qua thu , phí, l phí: đ tăng cộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng h n n a hi uơng trình ững, trong thời kỳ công
qu huy đ ng v n qua thu , phí, l phí c n ph i m r ng di n thuảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công thu , quy đ nh m c thu su t m c v a ph i, h p lí, nhăm thúcế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
đ y doanh nghi p, dân c m r ng đ u t ; m r ng di n thu thuẩy nền kinh tế ư ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế thu nh p cá nhân, đánh thu thu nh p v i kho n l i t c thu t v n;ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế chuy n h n sang c ch đ i tển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ẳn sang cơ chế đối tượng nộp thuế tự khai và trực tiếp ơng trình ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xãng n p thu t khai và tr c ti pộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế
n p thu vào KBNN.ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế
- M r ng phát hành trái phi u Chính ph đ t o ngu n v n cho sởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn nghi p công nghi p hoá, hi n đ i hoá n n kinh t ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế
Vay n dân t o ngu n v n cho đ u t là hi n tợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ược ổn định và phát triển kinh tế xãng bình thười kỳ côngng c aủa NSNN và các thành phần kinh tế
m i Nhà nọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc Vay n dân t o ngu n v n cho đ u t phát tri n có haiợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
đi m l i:ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
+ Tăng ti t ki m xã h i, t o thói quen ti t ki m, tiêu dùng h p lí choế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
người kỳ côngi dân
+ Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc có được ổn định và phát triển kinh tế xãc ngu n v n đ đ u t phát tri n kinh t màồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế không ph i phát hành ti n, tránh đảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tốic l m phát
Mu n tăng hi u qu vay n dân, c n chú tr ng vào nh ng v n đốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế sau:
+ Đa d ng hoá các hình th c huy đ ng v n nh : Tín phi u, tráiại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ế phi u, phát hành lo i trái phi u vô danh có th chuy n đ i t do, tráiế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn phi u công trình có th chuy n đ i thành c phi u, đ m b o vi c l y lãiế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
d dàng, nhanh g n.ễ dàng, nhanh gọn ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy
+ Đa d ng hoá các th i h n vay v n qua trái phi u, ch y u t pại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế trung huy đ ng v n b ng các lo i trái phi u trung và dài h n, h n ch vàộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế
đi t i ch m d t vay ng n h n v i lãi su t cao đ bù đ p b i chi Ngânới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công sách
- B Tài chính phát hành trái phi u; Ngân hàng nhà nộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đ ng ra tức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
ch c đ u th u mua trái phi u (đ u th u c v lãi su t, kh i lức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xãng mua và th i h n), xác đ nh m c lãi su t vay v n h p lý, đ m b o cóời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình
l i cho c ch s h u l n ngợc ổn định và phát triển kinh tế xã ảng – ổn định tình hình ủa NSNN và các thành phần kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ững, trong thời kỳ công ẫn là một trọng trách ười kỳ côngi vay v n.ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
Trang 7Xúc ti n nhanh vi c phát tri n th tr ế xã hội giai đoạn 2001 - ệc phát triển thị trường chứng khoán ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ị trường chứng khoán ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ờng chứng khoán ng ch ng khoán ứng khoán.
Vi c hoàn thi n th trịnh và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng v n và đ c bi t là phát tri n th trốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ặc bị rút giấy phép với tổng số ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng
ch ng khoán sẽ t o đi u ki n cho các giao d ch v ch ng khoán vàức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế chuy n đ i t ch ng khoán sang ti n m t đển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ặc bị rút giấy phép với tổng số ược ổn định và phát triển kinh tế xãc nhanh g n và thu nọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế
ti n
Huy đ ng v n qua các t ch c Tài chính – Tín d ng ội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ổ chức Tài chính – Tín dụng ứng khoán ụng.
Trong nh ng năm trững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc m t và c v lâu dài, các t ch c Tài chínhắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế – Tín d ng v n là trung gian v n l n nh t trong n n kinh t , b i v yẫn là một trọng trách ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế
ph i coi tr ng và tăng cảng – ổn định tình hình ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ười kỳ côngng hi u qu huy đ ng v n qua các t ch cảng – ổn định tình hình ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế này Các gi i pháp đó là:ảng – ổn định tình hình
- M r ng hình th c ti t ki m qua b u đi n, t o đi u ki n thu n l iởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ư ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã cho người kỳ côngi dân có th g i ti n ti t ki m b t kỳ lúc nào, đâu v i sển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
ti n nhi u hay ít.ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- M r ng các hình th c huy đ ng v n ti t ki m nh : ti t ki m xâyởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ư ế
d ng nhà , ti t ki m tu i già, tín d ng tiêu dùng.ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
- Khuy n khích và t o đi u ki n thu n l i cho vi c thi t l p các quỹế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế
đ u t , các Công ty b o hi m, Công ty Tài chính, đ thu hút có hi uầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ảng – ổn định tình hình ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
qu các ngu n v n, phát tri n m nh mẽ h n n a h th ng các Ngânảng – ổn định tình hình ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ơng trình ững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế hàng, các t ch c Tài chính, các quỹ tín d ng nhân dân.ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- Cho phép phát hành kỳ phi u thu ngo i t ; phát hành kỳ phi u, tráiế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế phi u đ huy đ ng v n ng n h n và trung h n.ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
- Có chính sách lãi su t h p lý, khuy n khích và có bi n pháp b tất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan
bu c các t ch c tín d ng ph i có c c u d n h p lý gi a d nộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ơng trình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ững, trong thời kỳ công ư ợc ổn định và phát triển kinh tế xã cho vay ng n h n và d n cho vay dài h n, trung h n, nh m t oắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ư ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
đi u ki n cho các doanh nghi p huy đ ng v n cho đ u t chi u sâu,ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
m r ng quá trình kinh doanh.ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
Thúc đ y các doanh nghi p t đ u t , ẩy các doanh nghiệp tự đầu tư, ệc phát triển thị trường chứng khoán ự đầu tư, ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 -
khai thác tri t đ các ngu n v n trong các doanh nghi p, các t ch cển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế kinh t – chính tr – xã h i t b v n đ u t phát tri n s n xu tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- Kích thích, khuy n khích các doanh nghi p, các t ch c kinh t –ế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế chính tr – xã h i t b v n đ u t phát tri n s n xu t.ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
Trang 8+ Khuy n khích các doanh nghi p nâng cao kh năng tích t và t pế ảng – ổn định tình hình ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế trung v n, m r ng v n t k t qu s n xu t kinh doanh c a mình.ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế + Khai thác và s d ng có hi u qu m i ti m năng v n hi n cóử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ảng – ổn định tình hình ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế trong doanh nghi p, cho phép các doanh nghi p s d ng linh ho tử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối các ngu n v n, các lo i quỹ, ph c v k p th i yêu c u s n xu t kinhồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế doanh Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tếc c n xây d ng c ch b o toàn v n.ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ơng trình ế ảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- Khuy n khích, t o đi u ki n cho các doanh nghi p t huy đ ng v nế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t dân c , các t ch c tín d ng, các t ch c cá nhân trong và ngoàiừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đ đáp ng nhu c u s n xu t kinh doanh.ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
+ M r ng các hình th c liên doanh, liên k t, h p đ ng, h p tác kinhởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã doanh v i các đ i tác trong nới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc và nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài
+ T ng bừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc m r ng c ph n hoá, đa d ng hoá các hình th c sởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%
h u đ i v i các doanh nghi p Nhà nững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc Cho phép các doanh nghi p
được ổn định và phát triển kinh tế xãc phát hành c phi u, trái phi u theo quy đ nh c a chính phổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế
đ tìm ki m và huy đ ng v n c a cá nhà đ u t trong và ngoàiển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc
Khai thác tri t đ ti m năng v n trong dân c ệc phát triển thị trường chứng khoán ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ềm năng vốn trong dân cư ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 -
kích thích người kỳ côngi dân t b v n đ u t cho Nhà nực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, các t ch c kinhổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
t vay đ t o ngu n v n đ u t Th c hành ti t ki m trong toàn xãế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế
h i, khuy n khích và có chính sách hộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngng d n tiêu dùng h p lý T oẫn là một trọng trách ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối môi trười kỳ côngng kinh doanh thu n l i cho ngập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ười kỳ côngi dân b v n đ u t ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư
Huy đ ng v n ngoài n ội giai đoạn 2001 - ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ớc c
Vi c huy đ ng v n nộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài trong nh ng năm trững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc m t v nắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ẫn là một trọng trách
được ổn định và phát triển kinh tế xãc coi là bi n pháp quan tr ng và liên quan đ n chính sách đ iọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ngo i, quan h kinh t , chính tr gi a Vi t Nam v i các nại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ững, trong thời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, các tổn định và bền vững, trong thời kỳ công
ch c qu c t đ thu hút đức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc kho ng 20 – 25 t t nảng – ổn định tình hình ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài cho đ nế năm 2003 Chúng ta có th áp d ng các hình th c sau:ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
Thu hút ngày càng nhi u ngu n v n đ u t tr c ti p c a các ềm năng vốn trong dân cư ồn vốn đầu tư trực tiếp của các ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ự đầu tư, ế xã hội giai đoạn 2001 - ủa các nhà đ u t n ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ớc c ngoài
V nguyên t c, đ thu hút đề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc đ ng v n đ u t này, trồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc h t ph iế ảng – ổn định tình hình
ch ng minh đức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ược ổn định và phát triển kinh tế xãc n n kinh t n i đ a là n i an toàn cho s v n đ ngề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ơng trình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
c a đ ng v n và sau n a là n i có năng l c sinh l i cao h n nh ng n iủa NSNN và các thành phần kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ơng trình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ơng trình ững, trong thời kỳ công ơng trình
Trang 9khác, đó là đi u ki n c n và đ đ thu hút v n đ u t nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài Do
v y c n ph i th c hi n các gi i pháp sau:ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ảng – ổn định tình hình
- T o l p môi trại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ười kỳ côngng kinh t – xã h i n đ nh và thu n l i cho sế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn thâm nh p và v n đ ng c a dòng v n đ u t nập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ủa NSNN và các thành phần kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài Đ đ mển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình
b o t o l p và duy trì môi trảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ười kỳ côngng kinh t n đ nh, đòi h i ph i gi iế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình quy t nhi u v n đ c v th ch chính tr , môi trế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng pháp lu tập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế cũng nh cách v n hành qu n lý n n kinh t , v a thúc đ y tăngư ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế
trưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%ng kinh t , c n ph i:ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình
+ Ki m ch có hi u qu n n l m phát, gi t l l m phát m c h pề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ững, trong thời kỳ công ỉ đạt 360$ và đến hết năm 2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
lý, v a đ m b o s n đ nh kinh t v a thúc đ y tăng trừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ế ừ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế ưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%ng kinh
t ế
+ Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đ m b o t o l p m t môi trảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ười kỳ côngng kinh doanh thu n l i,ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã bình đ ng cho m i thành ph n kinh t ẳn sang cơ chế đối tượng nộp thuế tự khai và trực tiếp ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế
+ Đ y m nh h n n a và th c hi n tri t đ công cu c c i cách vẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ơng trình ững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
th t c hành chính, c i thi n môi trủa NSNN và các thành phần kinh tế ảng – ổn định tình hình ười kỳ côngng pháp lý cho s v n đ ngực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
c a các dòng v n nủa NSNN và các thành phần kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài
- Duy trì và tăng cười kỳ côngng kh năng sinh l i lâu b n c a n n kinh tảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế
qu c dân.ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
- Xem xét các hình th c u đãi đ u t , có quy ho ch c th , chi ti tức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế các ngành, các lĩnh v c, các d án u tiên đ u t ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ư ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư
Khai thông, m r ng và h p thu tri t đ các ngu n v n đ u t ở rộng và hấp thu triệt để các nguồn vốn đầu tư ội giai đoạn 2001 - ấp thu triệt để các nguồn vốn đầu tư ệc phát triển thị trường chứng khoán ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ồn vốn đầu tư trực tiếp của các ốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ầu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - gián ti p t n ế xã hội giai đoạn 2001 - ừ nước ngoài ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ớc c ngoài
- Tìm ki m, khai thác tri t đ các ngu n vi n tr không hoàn l i, vi nế ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
tr nhân đ o, vi n tr phát tri n chính th c và vay n ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
+ Tranh th v n vay u đãi theo th th c ODA vì th i h n vayủa NSNN và các thành phần kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ời kỳ công ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
tương trìnhng đ i dài, lãi su t th p, ch đ ng l p, th m đ nh ch t chẽ cácốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ẩy nền kinh tế ịnh và bền vững, trong thời kỳ công ặc bị rút giấy phép với tổng số
d án c n g i v n ODA, gi i quy t t t công tác gi i ngân ngu n v nực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế vay đã ký
+ Khai thác ngu n vay, tài tr đa phồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ương trìnhng t các t ch c qu c từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế (IMF, WB, ADB), c g ng th ng nh t v i các nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, t ch c qu c tổn định và bền vững, trong thời kỳ công ức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế trong th i gian s m nh t các văn b n khung v vay v n trong giaiời kỳ công ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
đo n 2001 – 2010 đ có d ki n b trí s d ng v n và rút v n.ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế
Trang 10+ Bên c nh vi c xúc ti n s d ng vay n , c n đ y m nh vi c qu nại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ế ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ảng – ổn định tình hình
lý n quá h n qua đàm phán giãn n , thí đi m và m r ng di nợc ổn định và phát triển kinh tế xã ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công chuy n đ i, mua bán n ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
- Phát hành trái phi u qu c t ra nế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài đ thu hút v n, ph iển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình
được ổn định và phát triển kinh tế xãc tính toán kỹ lưỡng, vì lãi suất cao và vì những khoản này đòing, vì lãi su t cao và vì nh ng kho n này đòiất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình
h i đ u t ph i thu l i nhu n ngay, ho c thu lãi cao m i có khỏi khủng hoảng – ổn định tình hình ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ặc bị rút giấy phép với tổng số ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình năng tr đảng – ổn định tình hình ược ổn định và phát triển kinh tế xãc n ợc ổn định và phát triển kinh tế xã
Trong đi u ki n nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ta hi n nay, c n ph i coi tr ng c hai ngu nầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình ọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ảng – ổn định tình hình ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu
v n trong nốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc và nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ngoài Trong đó ngu n v n trong nồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc gi vaiững, trong thời kỳ công trò quan tr ng Vi c huy đ ng v n trong và ngoài nọng trên, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ph i đảng – ổn định tình hình ược ổn định và phát triển kinh tế xãc nhìn
nh n theo m t quy trình khép kín trên c ba phập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ương trìnhng di n: huy đ ng,ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
s d ng và qu n lý Đ ng th i b o đ m thông su t trên c ba giaiử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ảng – ổn định tình hình ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ời kỳ công ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ảng – ổn định tình hình
đo n: tích luỹ – huy đ ng - đ u t , nh m đ t t c đ luân chuy n vàại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ằm thúc đẩy nền kinh tế ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
hi u qu cao nh t Có nh v y nảng – ổn định tình hình ất phát từ nhu cầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ư ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc ta m i tránh đới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc tình tr ngại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối
kh ng ho ng n và đ m b o cho n n kinh t – xã h i phát tri n lànhủa NSNN và các thành phần kinh tế ảng – ổn định tình hình ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ảng – ổn định tình hình ảng – ổn định tình hình ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
m nh và b n v ng.ại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công
2 S C N THI T C A CÔNG TÁC HUY Đ NG V N THÔNG QUA PHÁT HÀNH Ự CẦN THIẾT CỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH ẦU – KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH Ế – XÃ HỘI: ỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH ỘNG VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH ỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TRÁI PHI U CHÍNH PH Ế – XÃ HỘI: ỦA CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH
2.1.1 Khái ni m và đ c đi m c a tín d ng Nhà n ệc phát triển thị trường chứng khoán ặc điểm của tín dụng Nhà nước ển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ủa các ụng ư phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001 - ớc c.
Tín d ng Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là hình th c tín d ng do c quan Tài chính th cức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ơng trình ực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn
hi n Trong hình th c này, Nhà nức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là người kỳ côngi tr c ti p vay v n trongực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ởng cao và ổn định ở mức 8 – 9%
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, ngoài nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc đ gi i quy t các nhu c u chi c a NSNN đ ng th iển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ảng – ổn định tình hình ế ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ủa NSNN và các thành phần kinh tế ồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu ời kỳ công Nhà nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc cũng là người kỳ côngi cho vay
Đ c tr ng c b n c a tín d ng Nhà nặc bị rút giấy phép với tổng số ư ơng trình ảng – ổn định tình hình ủa NSNN và các thành phần kinh tế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là vi c huy đ ng v n và sộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn
d ng v n đã huy đ ng đốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ược ổn định và phát triển kinh tế xãc thười kỳ côngng có s k t h p gi a các nguyên t cực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn ế ợc ổn định và phát triển kinh tế xã ững, trong thời kỳ công ắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan tín d ng và chính sách v tài chính Do v y tín d ng Nhà nề vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ập sức mạnh nội sinh của nền kinh tế, hạn chế ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc khác v iới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công tín d ng thương trìnhng m i và tín d ng Ngân hàng C th : Tín d ng Nhàại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
nưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc là quan h vay mược ổn định và phát triển kinh tế xãn gi a m t bên là Nhà nững, trong thời kỳ công ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc, m t bên là cácộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công
t ng l p dân c , các t ng l p kinh t – xã h i trong và ngoài nầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ư ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ế ộ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ưới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ côngc , còn tín d ng Thương trìnhng m i là quan h vay mại hoá đất nước, việc huy động vốn cần khai thác tối ược ổn định và phát triển kinh tế xãn, s d ng v n gi a cácử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ững, trong thời kỳ công doanh nghi p v i nhau và tín d ng Ngân hàng là quan h tín d ng gi aới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ững, trong thời kỳ công Ngân hàng v i các doanh nghi p, các t ng l p dân c ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ầu bức xúc về vốn nhằm thúc đẩy nền kinh tế ới tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ công ư