Việc mở rộng cỏc hỡnh thức huy động vốn cho đầu tư phỏt triển kinh tế của Chớnh phủ như: phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ qua hệ thống kho bạc Nhà nước KBNN.. Huy động vốn thụng qua phỏt h
Trang 1Luận văn
Đề tài: “Một số giải pháp huy động vốn
thông qua phát hành trái phiếu Chính
phủ ở KBNN Hà Tây”
Trang 2M C L C
MỤC LỤC 1
LỜI NÚI đầU 5
CHươNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN Và Cơ SỞ THỰC TIỄN CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ 8
1.1 NHU CẦU – KHẢ NăNG HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI: 8
1.1.1 NHU CẦU VỐN đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ XÓ HỘI GIAI đOẠN 2001 đếN 2005: 8
1.1.2 KHẢ NăNG HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI: 9
1.1.2.1 HUY độNG CỎC NGUỒN VỐN TRONG NướC 9
1.1.2.2 HUY độNG VỐN đầU Tư NướC NGOàI: 10
1.1.3 GIẢI PHỎP HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI đếN NăM 2003 12
1.1.3.1 HUY độNG VỐN TỪ NỘI BỘ NỀN KINH TẾ QUỐC DÕN: 13
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ 18
1.2.1 KHỎI NIỆM Và đặC đIỂM CỦA TỚN DỤNG NHà NướC 18
1.2.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ 19
CHươNG 2: THỰC TRẠNG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY 23
2.1 KHỎI QUỎT VỀ TỠNH HỠNH PHỎT TRIỂN KINH TẾ XÓ HỘI TRỜN địA BàN TỈNH Hà TÕY 23
2.1.1 ĐặC đIỂM KINH TẾ - XÓ HỘI TỈNH Hà TÕY 23
2.1.1.1 VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ: 23
2.1.1.2 VỀ LĨNH VỰC VăN HOỎ - XÓ HỘI: 25
2.1.2 CỎC NHÕN TỐ ẢNH HưởNG đếN CỤNG TỎC HUY độNG VỐN Ở KBNN Hà TÕY 26
Trang 32.1.3 VAI TRŨ CỦA KBNN Hà TÕY TRONG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ: 28 2.1.3.1 VàI NỘT VỀ KBNN Hà TÕY 28 2.1.3.2 VAI TRŨ CỦA KBNN Hà TÕY TRONG CỤNG TỎC HUY
độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ 31 2.2 THỰC TRẠNG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ CỦA KBNN Hà TÕY 32 2.2.1 Cơ CHẾ PHỎT HàNH Và THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ 32
2.2.1.1 TỚN PHIẾU DO KBNN PHỎT HàNH: 34 2.2.1.2 ĐốI VỚI TRỎI PHIẾU KHO BẠC 35 2.2.2 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ QUA KHO BẠC NHà NướC Hà TÕY NăM 1996: 37 2.2.2.1 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 2 NăM: 37 2.2.2.2 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 1 NăM 37 2.2.3 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1997: 39 2.2.4 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1998: 41 2.2.5 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ QUA KBNN Hà TÕY NăM 1999 43 2.2.5.1 TRỎI PHIẾU KHO BẠC KỲ HẠN 2 NăM 43 2.2.5.2 CỤNG TRỎI XÕY DỰNG TỔ QUỐC KỲ HẠN 5 NăM 43 2.2.6 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ NăM 2000 TẠI KBNN Hà TÕY: 45 2.2.7 KẾTQUẢ PHỎT HàNH,THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ NăM 2001 TẠI KBNN Hà TÕY 46 2.2.8 KẾT QUẢ PHỎT HàNH, THANH TOỎN TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ NăM 2002 TẠI KHO BẠC NHà NướC Hà TÕY 48
Trang 42.2.9 NHỮNG THàNH QUẢ Và HẠN CHẾ TRONG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở
KBNN Hà TÕY 50
2.2.9.1 NHỮNG THàNH QUẢ đạT đượC: 50
2.2.9.2 NHỮNG MẶT HẠN CHẾ: 52
CHươNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHỎP NHẰM HOàN THIỆN Cơ CHẾ HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY 57
3.1 CỎC QUAN đIỂM TRONG CỤNG TỎC HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY 57
3.2 VỀ MỤC TIỜU: 59
3.3 CỎC GIẢI PHỎP NHẰM HOàN THIỆN Cơ CHẾ HUY độNG VỐN THỤNG QUA PHỎT HàNH TRỎI PHIẾU CHỚNH PHỦ Ở KBNN Hà TÕY 63
3.3.1 HUY độNG VỐN CHO NSNN Và CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ TRỞ THàNH CHỈ TIỜU PHỎP LỆNH: 63
3.3.2 VỀ Cơ CHẾ PHỎT HàNH: 64
3.3.3 MỞ RỘNG HỠNH THỨC PHỎT HàNH: 65
3.3.4 VỀ MẶT LÓI SUẤT: 65
3.3.5 VỀ đốI TượNG VAY: 66
3.3.6 CHỲ TRỌNG CỤNG TỎC TUYỜN TRUYỀN: 67
3.3.7 ĐàO TẠO BỒI DưỡNG CỎN BỘ 67
KẾT LUẬN 72
4 DANH MỤC TàI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 5L I N I U
HUY độNG VỐN CHO đầU Tư PHỎT TRIỂN KINH TẾ Là MỘT NHIỆM
VỤ CẤP BỎCH NHẰM TăNG NHANH TIỀM LỰC TàI CHỚNH để THỰC HIỆN MỤC TIỜU CHIẾN LượC PHỎT TRIỂN KINH TẾ – XÓ HỘI VỐN Là MỘT YẾU TỐ RẤT QUAN TRỌNG CÚ Ý NGHĨA QUYẾT đỊNH TỐC độ PHỎT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ, MUỐN CÚ VỐN PHẢI TỠM NGUỒN VẬY PHẢI HUY độNG NHư THẾ NàO - đIỀU đó CŨN PHỤ THUỘC VàO CHỚNH SỎCH, Cơ CHẾ HUY độNG VỐN CỦA MỖI NướC ĐốI VỚI NướC
TA, VỐN CHO PHỎT TRIỂN KINH TẾ đÓ TRỞ THàNH VẤN đề THỎCH THỨC TRONG NHIỀU NăM NAY
Trong nh ng n m qua, Ch nh ph ó s d ng a d ng c c h nh th c, c ng
c huy ng v n trong c ch th tr ng cú hi u qu Gúp ph n t o i u ki n thu n l i cho Nhà n c, c c doanh nghi p, c c t ch c kinh t cú kh n ng l a
ch n c c h nh th c u t th ch h p; gúp ph n th c y c ng cu c c ng nghi p
ho , hi n i ho t n c
Trong thời gian tới, cựng với cỏc hỡnh thức huy động vốn qua kờnh Ngõn hàng như: kỳ phiếu, trỏi phiếu Ngõn hàng, tiền gửi tiết kiệm để giải quyết nhu cầu vốn tớn dụng Việc mở rộng cỏc hỡnh thức huy động vốn cho đầu tư phỏt triển kinh tế của Chớnh phủ như: phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ qua hệ thống kho bạc Nhà nước (KBNN) Trỏi phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp Nhà nước cú ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện cỏc mục tiờu của chiến lược vốn và tạo tiền đề cho việc phỏt triển thị trường vốn và thị trường chứng khoỏn ở nước ta
Huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ trong thời gian qua đó gúp phần đáng kể giải quyết bội chi ngõn sỏch Nhà nước (NSNN) đồng thời tạo nguồn vốn lớn cho đầu tư phỏt triển kinh tế, thu hỳt một lượng tiền nhàn rỗi trong dõn cư, gúp phần ổn định giỏ cả, kiềm chế lạm phỏt Tuy nhiờn, bờn cạnh những thuận lợi cũng cũn khụng ớt khú khăn cả về cơ chế và chớnh sỏch huy động vốn Do đó phải tỡm ra cỏc giải phỏp thớch hợp nhất trong cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ trong hệ thống KBNN, làm thế nào để huy động vốn tối đa, cú hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư Từ đó tạo một
Trang 6lượng vốn lớn cho NSNN và cho đầu tư phỏt triển kinh tế Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong quỏ trỡnh học tập tại trường và làm việc tại KBNN Hà Tõy,
tụi đó mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Một số giải phỏp huy động vốn thụng qua phỏt
hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy” để viết khoỏ luận tốt nghiệp
Khoỏ luận gồm 3 chương:
Chương 1: Sự cần thiết của cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ
Chương 2: Thực trạng cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy trong thời gian qua
Chương 3: Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cơ chế huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy
M c d ó cú nhi u c g ng song do tr nh n ng l c c n h n ch , ch c ch n
kh ng tr nh kh i nh ng khi m khuy t, r t mong nh n c s óng gúp ý ki n
c a th y, c gi o và nh ng ng i quan tõm
Trang 81 CH NG 1: C S Lí LU N V C S TH C TI N C A C NG T C HUY NG V N TH NG QUA PH T H NH TRÁI PHIÁU CHÁNH PHÁ
1.1 NHU C U – KH N NG HUY NG V N CHO U T PHÁT TRI N KINH T – XÃ H I:
1.1.1 Nhu c u v n u t ph t tri n kinh t xó h i giai o n 2001 - 2005
Xuất phỏt từ nhu cầu bức xỳc về vốn nhằm thỳc đẩy nền kinh tế phỏt triển với tốc độ cao, ổn định và bền vững, trong thời kỳ cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, việc huy động vốn cần khai thỏc tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư của NSNN và cỏc thành phần kinh
tế
Mục tiờu tổng quỏt của chiến lược ổn định và phỏt triển kinh tế xó hội giai đoạn 1990 - 2000 là ra khỏi khủng hoảng – ổn định tỡnh hỡnh xó hội, vượt qua tỡnh trạng của một nước nghốo và kộm phỏt triển Để đạt được mục tiờu quan trọng trờn, nhiệm vụ của Việt Nam là đẩy mạnh cụng cuộc đổi mới toàn diện, tiếp tục phỏt triển nền kinh tế nhiều thành phần, đảm bảo tăng trưởng cao và ổn định ở mức 8 – 9% (trong đú cụng nghiệp tăng 14%/năm) Đến năm 2002 GDP bỡnh quõn đầu người tăng gấp đôi so với năm 1990 tức là khoảng 400 – 450$/người/năm Tuy nhiờn, do một số khú khăn khỏch quan và chủ quan nảy sinh mà chủ yếu nhất phải kể đến là cuộc khủng hoảng tài chớnh tiền tệ đó làm giảm nhịp độ phỏt triển của nước ta trong năm 1999 và 2000 Do đó, tớnh đến hết năm 2000, GDP bỡnh quõn đầu người của ta chỉ đạt 360$ và đến hết năm
2002 chỉ đạt 400$ tức là khoảng 1,8 lần GDP năm 1990 Theo viện nghiờn cứu chiến lược phỏt triển thỡ mục tiờu của Việt Nam là đến năm 2005 phải đạt GDP bỡnh quõn đầu người là 600$, gấp 1,5 lần so với con số hiện nay Đây là một mục tiờu rất khú khăn Muốn đạt được điều này Việt Nam cần đạt mức tăng trưởng bỡnh quõn năm là 7,2% trong 5 năm tới (trong khi mức tăng trưởng trung bỡnh của giai đoạn 1996 – 2000 là 6,8%) Để cho mục tiờu này thành hiện thực, Việt Nam cần phải thực hiện được một lượng vốn đầu tư là 58
tỉ $ trong 5 năm tới, tăng khoảng 45% so với giai đoạn 1996 – 2000 Trong
Trang 9lượng vốn này thỡ nguồn vốn trong nước sẽ chiếm khoảng 60%, cũn lại 40% sẽ được huy động từ cỏc nguồn vốn nước ngoài Phấn đấu đạt mức huy động trỏi phiếu Chớnh phủ hàng năm (kể cả cụng trỏi xõy dựng tổ quốc) tối thiểu 5%/GDP hàng năm (khoảng 15.000 – 20.000 tỉ đồng/năm)
Trong những năm tới (2001 – 2005), để đáp ứng được nhu cầu vốn cho cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước, vốn cho cỏc chương trỡnh mục tiờu thỡ nhiệm vụ huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ tại kho bạc vẫn là một trọng trỏch
Thực hiện tốt nhiệm vụ huy động vốn núi trờn cần quỏn triệt nguyờn tắc: Vốn trong nước là quyết định, vốn nước ngoài là quan trọng Cần xử lý linh hoạt mối quan hệ giữa vốn trong nước và vốn ngoài nước nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiờu, nhiệm vụ phỏt triển kinh tế – xó hội
Vai trũ quyết định của vốn trong nước thể hiện ở chỗ:
+ T o ra c c i u ki n c n thi t h p th và khai th c cú hi u qu ngu n
cư và cỏc doanh nghiệp, coi đó là kho tài nguyờn quý hiếm phải được khai thỏc, sử dụng cú hiệu quả
1.1.2 Kh n ng huy ng v n cho u t ph t tri n kinh t – xó h i:
1.1.2.1 Huy ng c c ngu n v n trong n c
Trong những năm tới, cần tăng nhanh tỉ lệ tiết kiệm dành cho đầu tư, coi tiết kiệm là quốc sỏch, cú những biện phỏp tiết kiệm trong sản xuất và tiờu dựng ở tất cả cỏc khu vực Nhà nước, doanh nghiệp, hộ gia đỡnh để dồn vốn cho phỏt triển sản xuất; Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động vốn, nhất là hỡnh thức phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ, mở rộng và phỏt triển cỏc tổ chức Tài chớnh
Trang 10trung gian như: hệ thống cỏc Cụng ty Tài chớnh, cỏc doanh nghiệp bảo hiểm Song song với việc huy động vốn ngắn hạn, cần tăng tỉ trọng huy động vốn trung – dài hạn
Mục tiờu phấn đấu là phải huy động được trờn 60% tổng nhu cầu vốn đầu
tư từ cỏc nguồn trong nước Cụ thể là:
- Nguồn vốn đầu tư Chớnh phủ: hàng năm ngõn sỏch Nhà nước dành ra khoảng 10-15% vốn cho đầu tư phỏt triển Dự kiến tổng thu NSNN giai đoạn 2001-2002 là 20-22% GDP, trong đó thu thuế, phớ khoảng 17-18% GDP Tổng chi NSNN khoảng 26-28% GDP trong đó chi cho đầu tư phỏt triển là 10% GDP và bằng 26% tổng chi NSNN Bội chi Ngõn sỏch khụng vượt quỏ 5% GDP giải quyết bằng cỏch khai thỏc triệt để cỏc nguồn thu và đẩy mạnh chớnh sỏch vay nợ của Chớnh phủ thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn khấu hao cơ bản và lợi nhuận để lại từ cỏc doanh nghiệp: khoảng 15 – 16 tỷ $ trong những năm qua bỡnh quõn cỏc doanh nghiệp đó đầu tư bổ sung từ 100 – 150 triệu $, dự kiến vốn doanh nghiệp chiếm 28% trong cơ cấu vốn đầu tư trong nước, đây là nguồn vốn đầu tư quan trọng trong tương lai
- Nguồn vốn đầu tư từ cỏc tổ chức Tài chớnh: đây là nguồn vốn từ cỏc tổ chức tớn dụng, Cụng ty Tài chớnh, Ngõn hàng và phi Ngõn hàng Nguồn này được tớnh khoảng 3- 4 tỉ $
- Nguồn vốn đầu tư cỏc hộ gia đỡnh: cả nước cú trờn 10 triệu hộ gia đỡnh, trong đó cú khoảng 2 triệu hộ đủ vốn kinh doanh và tớch luỹ hàng năm để phỏt triển kinh tế gia đỡnh Dự kiến mỗi hộ tiết kiệm cho đầu tư phỏt triển trung bỡnh từ 1.000 đến 1.500 $/năm, tổng số tớch luỹ khoảng 2 – 3 tỉ $ chiếm 33% cơ cấu vốn đầu tư trong nước
1.1.2.2 Huy ng v n u t n c ngoài:
Trong cỏc nguồn vốn đầu tư nước ngoài, tập trung thu hỳt vốn đầu tư trực
Trang 11trực tiếp đưa kỹ thuật, cụng nghệ từ bờn ngoài vào, giải quyết cụng ăn việc làm cho lao động trong nước, tạo ra sản phẩm cho tiờu dựng và cho xuất khẩu Cần tập trung vào việc khai thỏc cỏc khoản viện trợ phỏt triển chớnh thức (ODA), nhưng cần hoàn tất sớm cỏc cụng việc chuẩn bị để tiếp nhận nhanh nguồn vốn này Việc phỏt hành trỏi phiếu quốc tế cần cõn nhắc kỹ cỏc điều kiện vay và khả năng trả nợ Khụng vay thương mại để đầu tư cho cơ sở hạ tầng và những cụng trỡnh khụng mang lại lợi nhuận
- Nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài:
Từ khi Quốc hội ban hành luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 29/12/1987 đến hết ngày 31/12/1999, trờn địa bàn cả nước đó cú 3.398 dự ỏn đầu tư được cấp giấy phộp với tổng số đăng ký đạt 42.341 triệu $ (kể cả vốn xin tăng thờm của dự ỏn) Trong đó số dự ỏn cũn đang hoạt động là 2.895 dự
ỏn với số vốn là 36.566 triệu $ và cú 503 dự ỏn đó chấm dứt thời kỳ hoạt động hoặc bị rỳt giấy phộp với tổng số vốn là 5.775 triệu $ Với việc tiếp tục chớnh sỏch kinh tế mở cửa, khuyến khớch, hấp dẫn, tạo cơ sở phỏp lý để hướng dẫn cỏc nhà đầu tư Quốc tế cú khả năng huy động vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam, ước tớnh năm 2003, vốn thực hiện khoảng 19 – 21 tỉ $, tăng 12,5% - 13% so với năm 2002 Trong đó vốn nước ngoài 15 – 16 tỉ $ trong tổng số vốn thực hiện Nguồn vốn FDI ước 6 thỏng đầu năm 2002 theo số đăng ký đạt 346 triệu $, giảm 43% so với cựng kỳ, số thực hiện đạt khoảng 600 triệu $, giảm 7% so với cựng kỳ
Nguồn vốn ODA, tài trợ đa phương của cỏc tổ chức tài trợ Quốc tế (IMF, ADB, WB) cũng cú vai trũ rất quan trọng Vốn ODA trong thời kỳ 1991 –
1995 cú thể đạt 2 – 2,5 tỉ $ Trong năm 1993 – 1994 hội nghị tài trợ phỏt triển cho Việt Nam tại Pari, cộng đồng tài chớnh Quốc tế đó cam kết dành cho Việt Nam nguồn tài trợ phỏt triển chớnh thức tới 3,8 tỉ $ Ta đó vay từ IMF khoảng
230 triệu $, với WB và ADB số tiền 740 triệu $, ký hiệp định vay ODA song phương với Nhật trị giỏ 52,3 tỉ Yờn (thỏng 1/1994) với Phỏp trị giỏ 420 triệu
Fr (7/1/1994)
Trang 12Mục tiờu đặt ra: trong vũng 10 năm chỳng ta phải đẩy mạnh huy động từ 6 – 8 tỉ $ từ nguồn ODA và nguồn tài trợ đa phương của cỏc tổ chức Quốc tế Nguồn vốn ODA 6 thỏng đầu năm 2000 được chớnh thức hoỏ bằng cỏc hiệp định ký kết với cỏc nhà tài trợ đạt 1.068,8 triệu $ (gồm 906 triệu $ vốn vay và 104,8 triệu $ vốn viện trợ khụng hoàn lại) Số vốn giải ngõn ước đạt 785 triệu
$, đạt 46,3 % kế hoạch năm (trong đó vốn vay 655 triệu $, vốn viện trợ khụng hoàn lại 130 triệu $)
- Nguồn viện trợ nước ngoài: từ năm 1990 viện trợ của cỏc tổ chức Liờn hiệp quốc cho Việt Nam khoảng 50 – 60 triệu $/năm
- Bờn cạnh cỏc nguồn vốn núi trờn, cần phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ra thị trường kinh tế để huy động vốn đầu tư của cỏc nhà đầu tư nước ngoài
Dự kiến trong 5 năm 1998 – 2002 bỡnh quõn mỗi năm huy động 300 – 500 triệu $ thỡ tổng số huy động vốn cú thể đạt 2 – 2,5 tỉ $
Trong thời gian qua chỳng ta đó cú chớnh sỏch, cơ chế huy động vốn thớch hợp, gúp phần tạo điều kiện khai thỏc những nguồn vốn trong nước và nước ngoài một cỏch cú hiệu quả Nhờ đó mà chỳng ta đó huy động được một lượng vốn lớn để bự đắp thiếu hụt NSNN và để đầu tư phỏt triển kinh tế, gúp phần ổn định lưu thụng tiền tệ, kiềm chế lạm phỏt Tuy nhiờn, bờn cạnh những thành quả đạt được thỡ trong thời gian qua, cụng tỏc huy động vốn của ta cũn nhiều hạn chế Để khắc phục những tồn tại và nõng cao hiệu quả huy động vốn, cần
cú những chớnh sỏch, giải phỏp hữu hiệu, hợp lớ hơn
1.1.3 Gi i ph p huy ng v n cho u t ph t tri n kinh t – xó h i n n m
2003
Để tăng cường cụng tỏc huy động vốn cho đầu tư phỏt triển, phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nền kinh tế cần chỳ trọng một số giải phỏp sau:
Trang 131.1.3.1 Huy ng v n t n i b n n kinh t qu c dõn:
Hiện nay, tiềm năng vốn trong nước của ta cũn rất lớn Vấn đề đặt ra là cần tỡm giải phỏp để biến tiềm năng thành hiện thực, huy động triệt để vốn trong nước phục vụ sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước
Huy ng v n qua k nh NSNN
sẽ là điều kiện quan trọng để giải quyết nhu cầu thu chi của Nhà nước về tiờu dựng thường xuyờn, chi đầu tư phỏt triển kinh tế theo hướng cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ Việc huy động qua kờnh NSNN phải dựa vào thuế, phớ, lệ phớ; phỏt huy tiềm năng vốn từ cỏc nguồn tài nguyờn quốc gia phải từ vay nợ trong đó thu thuế và phớ vẫn là nguồn thu quan trọng nhất
- Huy động vốn qua thuế, phớ, lệ phớ: để tăng cường hơn nữa hiệu quả huy động vốn qua thuế, phớ, lệ phớ cần phải mở rộng diện thu thuế, quy định mức thuế suất ở mức vừa phải, hợp lớ, nhăm thỳc đẩy doanh nghiệp, dõn cư
mở rộng đầu tư; mở rộng diện thu thuế thu nhập cỏ nhõn, đánh thuế thu nhập với khoản lợi tức thu từ vốn; chuyển hẳn sang cơ chế đối tượng nộp thuế tự khai và trực tiếp nộp thuế vào KBNN
- Mở rộng phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ để tạo nguồn vốn cho sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ nền kinh tế
Vay nợ dõn tạo nguồn vốn cho đầu tư là hiện tượng bỡnh thường của mọi Nhà nước Vay nợ dõn tạo nguồn vốn cho đầu tư phỏt triển cú hai điểm lợi:
+ Tăng tiết kiệm xó hội, tạo thúi quen tiết kiệm, tiờu dựng hợp lớ cho người dõn
+ Nhà nước cú được nguồn vốn để đầu tư phỏt triển kinh tế mà khụng phải phỏt hành tiền, trỏnh được lạm phỏt
Muốn tăng hiệu quả vay nợ dõn, cần chỳ trọng vào những vấn đề sau:
+ Đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức huy động vốn như: Tớn phiếu, trỏi phiếu, phỏt hành loại trỏi phiếu vụ danh cú thể chuyển đổi tự do, trỏi phiếu cụng trỡnh cú thể chuyển đổi thành cổ phiếu, đảm bảo việc lấy lói dễ dàng, nhanh gọn
Trang 14+ Đa dạng hoỏ cỏc thời hạn vay vốn qua trỏi phiếu, chủ yếu tập trung huy động vốn bằng cỏc loại trỏi phiếu trung và dài hạn, hạn chế và đi tới chấm dứt vay ngắn hạn với lói suất cao để bự đắp bội chi Ngõn sỏch
- Bộ Tài chớnh phỏt hành trỏi phiếu; Ngõn hàng nhà nước đứng ra tổ chức đấu thầu mua trỏi phiếu (đấu thầu cả về lói suất, khối lượng mua và thời hạn), xỏc định mức lói suất vay vốn hợp lý, đảm bảo cú lợi cho cả chủ sở hữu lẫn người vay vốn
X c ti n nhanh vi c ph t tri n th tr ng ch ng kho n
Việc hoàn thiện thị trường vốn và đặc biệt là phỏt triển thị trường chứng khoỏn sẽ tạo điều kiện cho cỏc giao dịch về chứng khoỏn và chuyển đổi từ chứng khoỏn sang tiền mặt được nhanh gọn và thuận tiện
Huy ng v n qua c c t ch c Tài ch nh – T n d ng
Trong những năm trước mắt và cả về lõu dài, cỏc tổ chức Tài chớnh – Tớn dụng vẫn là trung gian vốn lớn nhất trong nền kinh tế, bởi vậy phải coi trọng và tăng cường hiệu quả huy động vốn qua cỏc tổ chức này Cỏc giải phỏp đó là:
- Mở rộng hỡnh thức tiết kiệm qua bưu điện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dõn cú thể gửi tiền tiết kiệm bất kỳ lỳc nào, ở đâu với số tiền nhiều hay ớt
- Mở rộng cỏc hỡnh thức huy động vốn tiết kiệm như: tiết kiệm xõy dựng nhà
ở, tiết kiệm tuổi già, tớn dụng tiờu dựng
- Khuyến khớch và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thiết lập cỏc quỹ đầu tư, cỏc Cụng ty bảo hiểm, Cụng ty Tài chớnh, để thu hỳt cú hiệu quả cỏc nguồn vốn, phỏt triển mạnh mẽ hơn nữa hệ thống cỏc Ngõn hàng, cỏc tổ chức Tài chớnh, cỏc quỹ tớn dụng nhõn dõn
- Cho phộp phỏt hành kỳ phiếu thu ngoại tệ; phỏt hành kỳ phiếu, trỏi phiếu
để huy động vốn ngắn hạn và trung hạn
- Cú chớnh sỏch lói suất hợp lý, khuyến khớch và cú biện phỏp bắt buộc cỏc
Trang 15và dư nợ cho vay dài hạn, trung hạn, nhằm tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp huy động vốn cho đầu tư chiều sõu, mở rộng quỏ trỡnh kinh doanh
- Khuyến khớch, tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp tự huy động vốn từ dõn
cư, cỏc tổ chức tớn dụng, cỏc tổ chức cỏ nhõn trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
+ Mở rộng cỏc hỡnh thức liờn doanh, liờn kết, hợp đồng, hợp tỏc kinh doanh với cỏc đối tỏc trong nước và nước ngoài
+ Từng bước mở rộng cổ phần hoỏ, đa dạng hoỏ cỏc hỡnh thức sở hữu đối với cỏc doanh nghiệp Nhà nước Cho phộp cỏc doanh nghiệp được phỏt hành cổ phiếu, trỏi phiếu theo quy định của chớnh phủ để tỡm kiếm và huy động vốn của cỏ nhà đầu tư trong và ngoài nước
Khai th c tri t ti m n ng v n trong dõn c
kớch thớch người dõn tự bỏ vốn đầu tư cho Nhà nước, cỏc tổ chức kinh tế vay
để tạo nguồn vốn đầu tư Thực hành tiết kiệm trong toàn xó hội, khuyến khớch
và cú chớnh sỏch hướng dẫn tiờu dựng hợp lý Tạo mụi trường kinh doanh thuận lợi cho người dõn bỏ vốn đầu tư
Trang 16Huy ng v n ngoài n c
Việc huy động vốn nước ngoài trong những năm trước mắt vẫn được coi là biện phỏp quan trọng và liờn quan đến chớnh sỏch đối ngoại, quan hệ kinh tế, chớnh trị giữa Việt Nam với cỏc nước, cỏc tổ chức quốc tế để thu hỳt được khoảng 20 – 25 tỉ từ nước ngoài cho đến năm 2003 Chỳng ta cú thể ỏp dụng cỏc hỡnh thức sau:
Thu h t ngày càng nhi u ngu n v n u t tr c ti p c a c c nhà u t
n c ngoài
Về nguyờn tắc, để thu hỳt được đồng vốn đầu tư này, trước hết phải chứng minh được nền kinh tế nội địa là nơi an toàn cho sự vận động của đồng vốn và sau nữa là nơi cú năng lực sinh lợi cao hơn những nơi khỏc, đó là điều kiện cần
và đủ để thu hỳt vốn đầu tư nước ngoài Do vậy cần phải thực hiện cỏc giải phỏp sau:
- Tạo lập mụi trường kinh tế – xó hội ổn định và thuận lợi cho sự thõm nhập
và vận động của dũng vốn đầu tư nước ngoài Để đảm bảo tạo lập và duy trỡ mụi trường kinh tế ổn định, đũi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đề cả về thể chế chớnh trị, mụi trường phỏp luật cũng như cỏch vận hành quản lý nền kinh tế, vừa thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế, cần phải:
+ Kiềm chế cú hiệu quả nạn lạm phỏt, giữ tỉ lệ lạm phỏt ở mức hợp lý, vừa đảm bảo sự ổn định kinh tế vừa thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế
+ Nhà nước đảm bảo tạo lập một mụi trường kinh doanh thuận lợi, bỡnh đẳng cho mọi thành phần kinh tế
+ Đẩy mạnh hơn nữa và thực hiện triệt để cụng cuộc cải cỏch về thủ tục hành chớnh, cải thiện mụi trường phỏp lý cho sự vận động của cỏc dũng vốn nước ngoài
- Duy trỡ và tăng cường khả năng sinh lợi lõu bền của nền kinh tế quốc dõn
- Xem xột cỏc hỡnh thức ưu đói đầu tư, cú quy hoạch cụ thể, chi tiết cỏc
Trang 17Khai th ng, m r ng và h p thu tri t c c ngu n v n u t gi n
+ Khai thỏc nguồn vay, tài trợ đa phương từ cỏc tổ chức quốc tế (IMF, WB, ADB), cố gắng thống nhất với cỏc nước, tổ chức quốc tế trong thời gian sớm nhất cỏc văn bản khung về vay vốn trong giai đoạn 2001 – 2010 để cú
dự kiến bố trớ sử dụng vốn và rỳt vốn
+ Bờn cạnh việc xỳc tiến sử dụng vay nợ, cần đẩy mạnh việc quản lý nợ quỏ hạn qua đàm phỏn gión nợ, thớ điểm và mở rộng diện chuyển đổi, mua bỏn nợ
- Phỏt hành trỏi phiếu quốc tế ra nước ngoài để thu hỳt vốn, phải được tớnh toỏn kỹ lưỡng, vỡ lói suất cao và vỡ những khoản này đũi hỏi đầu tư phải thu lợi nhuận ngay, hoặc thu lói cao mới cú khả năng trả được nợ
Trong điều kiện nước ta hiện nay, cần phải coi trọng cả hai nguồn vốn trong nước và nước ngoài Trong đó nguồn vốn trong nước giữ vai trũ quan trọng Việc huy động vốn trong và ngoài nước phải được nhỡn nhận theo một quy trỡnh khộp kớn trờn cả ba phương diện: huy động, sử dụng và quản lý Đồng thời bảo đảm thụng suốt trờn cả ba giai đoạn: tớch luỹ – huy động - đầu tư, nhằm đạt tốc độ luõn chuyển và hiệu quả cao nhất Cú như vậy nước ta mới trỏnh được tỡnh trạng khủng hoảng nợ và đảm bảo cho nền kinh tế – xó hội phỏt triển lành mạnh và bền vững
Trang 181.2 S C N THI T C A C NG TÁC HUY NG V N TH NG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHI U CHÍNH PH
1.2.1 Kh i ni m và c i m c a t n d ng Nhà n c
Tớn dụng Nhà nước là hỡnh thức tớn dụng do cơ quan Tài chớnh thực hiện Trong hỡnh thức này, Nhà nước là người trực tiếp vay vốn ở trong nước, ngoài nước để giải quyết cỏc nhu cầu chi của NSNN đồng thời Nhà nước cũng là người cho vay
Đặc trưng cơ bản của tớn dụng Nhà nước là việc huy động vốn và sử dụng vốn đó huy động được thường cú sự kết hợp giữa cỏc nguyờn tắc tớn dụng và chớnh sỏch về tài chớnh Do vậy tớn dụng Nhà nước khỏc với tớn dụng thương mại và tớn dụng Ngõn hàng Cụ thể: Tớn dụng Nhà nước là quan hệ vay mượn giữa một bờn là Nhà nước, một bờn là cỏc tầng lớp dõn cư, cỏc tầng lớp kinh tế – xó hội trong và ngoài nước , cũn tớn dụng Thương mại là quan hệ vay mượn, sử dụng vốn giữa cỏc doanh nghiệp với nhau và tớn dụng Ngõn hàng là quan hệ tớn dụng giữa Ngõn hàng với cỏc doanh nghiệp, cỏc tầng lớp dõn cư
- Do Nhà nước là một chủ thể mạnh về chớnh trị, kinh tế nờn phạm vi huy động vốn của tớn dụng Nhà nước rất rộng, vừa huy động vốn ngoài nước, vừa huy động vốn trong nước như: phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ, huy động tiền nhàn rỗi của cỏc tầng lớp dõn cư và vay nước ngoài hay cỏc tổ chức quốc tế
- Đối tượng huy động vốn của tớn dụng Nhà nước cũng phong phỳ đa dạng hơn cỏc quan hệ tớn dụng khỏc Nếu như trong tớn dụng Thương mại, đối tượng vay vốn chủ yếu là hàng hoỏ cũn tớn dụng Ngõn hàng chủ yếu là tiền thỡ tớn dụng Nhà nước đối tượng huy động vốn bao gồm cả hàng hoỏ và tiền tệ
- Nhà nước là chủ thể mạnh về mọi mặt nờn khỏc với tớn dụng Thương mại
và tớn dụng Ngõn hàng, việc huy động vốn dựa trờn nguyờn tắc tự nguyện, nhưng nhiều khi cũn mang tớnh cưỡng chế, bắt buộc, nhằm đảm bảo cho
Trang 19Nhà nước tập trung nhanh, đầy đủ nguồn vốn để đảm bảo cho cỏc nhu cầu chi trả của Nhà nước được kịp thời
- Thời hạn huy động vốn và sử dụng vốn trong tớn dụng Nhà nước cũng đa dạng và phong phỳ hơn gồm: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
1.2.2 S c n thi t c a c ng t c huy ng v n th ng qua ph t hành tr i phi u
để đầu tư cho nền kinh tế, tạo ra khả năng nguồn thu cho NSNN
Ở Việt Nam, do tỡnh hỡnh Tài chớnh – Ngõn sỏch luụn ở trong tỡnh trạng mất cõn đối và khụng ổn định, đây là nguyờn nhõn và hậu quả của nền kinh tế chưa phỏt triển Trong khi Nhà nước khụng đủ vốn cung ứng cho nền kinh tế, thỡ trong xó hội vẫn cũn đọng vốn và sử dụng vốn lóng phớ, kộm hiệu quả Vốn NSNN cấp ra với tớnh chất khụng hoàn lại đó bị trải rộng quỏ nhiều, nhu cầu của nền kinh tế luụn thiếu so với nhu cầu ngày càng tăng mang tớnh bao cấp, kộm hiệu quả kinh tế Sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế đũi hỏi một lượng vốn lớn mà nguồn thu của NSNN ta chủ yếu là từ thuế, chiếm 23% GDP nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiờu của ngõn sỏch Trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư rất lớn Do vậy, để khai thỏc được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư nhất thiết phải tăng cường phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ qua hệ thống KBNN Việc huy động vốn nhàn rỗi trong nước
Trang 20cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng đối với đất nước ta trong giai đoạn hiện nay Cụ thể:
- Thứ nhất: huy động vốn trong nước gúp phần bự đắp thiếu hụt NSNN Đất nước ta bước sang một thời kỳ mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong khi đó nguồn thu của chỳng ta cũn hạn chế, chủ yếu là từ thuế, thiếu hụt ngõn sỏch là tỡnh trạng luụn xảy ra Trong thời gian qua, nền Tài chớnh quốc gia đó cú phần cải thiện và bắt đầu đi vào ổn định, tỷ lệ lạm phỏt hạ thấp, giỏ
cả ổn định Song trong điều kiện bội chi ngõn sỏch vẫn cũn, lạm phỏt luụn là căn bệnh cú thể bựng nổ bất kỳ lỳc nào, vỡ vậy việc huy động vốn nhàn rỗi trong nước cú ý nghĩa sống cũn đối với nờn Tài chớnh quốc gia Khai thỏc nguồn vốn nhàn rỗi trong nước trước hết nhằm mục đích chi trả cho NSNN một cỏch kịp thời, đảm bảo sự ổn định trước mắt của nền Tài chớnh quốc gia, hơn nữa cũn gúp phần hạn chế việc phỏt hành tiền chi tiờu cho NSNN vỡ việc này
là một trong những nguyờn nhõn gõy ra sự rối loạn lưu thụng tiền tệ, kớch thớch tốc độ lạm phỏt tăng nhanh Vỡ vậy, huy động vốn nhàn rỗi trong nước vừa cú tỏc dụng bự đắp sự thiếu hụt NSNN, vừa gúp phần điều hoà lưu thụng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lựi lạm phỏt Huy động vốn nhàn rỗi trong nước giỳp ngõn sỏch giảm dần sự thiếu hụt bằng chớnh sỏch tăng trưởng kinh tế là một xu hướng đang được ỏp dụng rộng rói trờn toàn thế giới
- Thứ hai: huy động vốn nhàn rỗi trong nước gúp phần cho đầu tư phỏt triển kinh tế
Trong i u ki n n c ta c s v t ch t k thu t c n ngh o nàn, l c h u, c
s h t ng th p k m, ch a áp ng nhu c u u t ph t tri n kinh t nh t là
vi c thu h t v n u t n c ngoài c n ch a t c hi u qu cao V v y
c n t ng c ng huy ng ngu n v n nhàn r i trong n c u t cho c c
c ngtr nh tr ng i m – then ch t, c c c ng tr nh c s h t ng huy t m ch
c a n n kinh t Nh c c kho n u t này c a Nhà n c mà b m t n n kinh
t t n c s thay i nhanh chúng, t o i u ki n ti n cho c c doanh
Trang 21nghi p, c nhõn cú v n u t m r ng s n xu t, kinh doanh, t ng n ng su t lao ng, c i ti n k thu t
- Thứ ba: thụng qua huy động vốn nhàn rỗi trong nước, gúp phần thỳc đẩy sự phỏt triển của thị trường vốn, thị trường chứng khoỏn
Việc phỏt triển thị trường vốn cú ý nghĩa rất quan trọng, trước hết nú là cơ chế giỳp cho việc chuyển cỏc nguồn vốn của cỏc tỏc nhõn kinh tế từ nơi thừa sang nơi thiếu một cỏch dễ dàng, thuận tiện, thỳc đẩy thực hiện chớnh sỏch huy động vốn trong và ngoài nước Ngược lại, huy động vốn cho phỏt triển kinh tế
là điều kiện để thỳc đẩy nhanh sự phỏt triển của thị trường chứng khoỏn
Huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu, cổ phiếu, tớn phiếu tạo vốn hàng hoỏ cho thị trường vốn, thị trường tài chớnh Theo nguyờn lý thỡ hàng hoỏ chủ yếu trờn thị trường chứng khoỏn phải là cổ phiếu nhưng đối với chỳng
ta, trỏi phiếu Chớnh phủ đặc biệt là trỏi phiếu kho bạc lại cú tầm quan trọng với
vị trớ ngày càng nổi bật Từ chỗ chưa cho phộp chuyển nhượng, đến nay, trỏi phiếu Kho bạc đó được đấu thầu ở Ngõn hàng Nhà nước và khụng chỉ trở thành cụng cụ vay vốn của Nhà nước mà cũn là cụng cụ của chớnh sỏch Tài chớnh – Tiền tệ trong nền kinh tế thị trường, đồng thời là cụng cụ đầu tiờn của nghiệp
vụ kinh doanh thị trường mở của Ngõn hàng Đây chớnh là “hàng hoỏ” chủ yếu khi thị trường vốn, thị trường chứng khoỏn hoạt động cụng khai và mở rộng ở Việt Nam
Bộ Tài chớnh cựng với Ngõn hàng Nhà nước, cỏc bộ, ngành cú liờn quan nghiờn cứu chuẩn bị điều kiện, cỏc yếu tố cần thiết cho sự phỏt triển của thị trường chứng khoỏn
Trong i u ki n n n kinh t n c ta c n ch a ph t tri n, tr i phi u, c phi u doanh nghi p ch a phong ph , v v y tr c m t tr i phi u Ch nh ph
ph i óng vai tr là “hàng ho ” ch y u tr n th tr ng, là nh ng hàng ho u
ti n cho th tr ng ch ng kho n ho t ng Vi t Nam Vi c y m nh
c ngt c huy ng v n th ng qua ph t hành tr i phi u Ch nh ph là h t s c c n thi t Ch ng ta c n t ng c ng a d ng ho c c lo i tr i phi u Ch nh ph
b p thi u h t NSNN, u t ph t tri n kinh t , ki m ch l m ph t, i u hoà
Trang 22v n l u th ng ti n t và làm c s cho vi c ph t tri n th tr ng v n, th
tr ng ch ng kho n n c ta
Trang 232 CH NG 2: TH C TR NG C NG T C HUY NG V N TH NG QUA
PHÁT HÁNH TRÁI PHIÁU CHÁNH PHÁ Á KBNN HÁ TÁY
2.1 KHÁI QUÁT V TèNH HèNH PHÁT TRI N KINH T XÃ H I TR N
h ng kh ng t n vi c ph t tri n kinh t xó h i c a t nh
Hà Tõy là m t t nh ông dõn c ( ng th 5 toàn qu c) Theo s li u i u tra th ng 4/2001, s dõn là 2.886.770 ng i M t dõn s là 1.111 ng i/km2 Dõn t c Kinh chi m kho ng 99% dõn s , dõn t c M ng chi m kho ng 0.8% dõn s Dõn t c Dao chi m kho ng 0.2% dõn s
Hà Tõy cú nhi u c nh quan thi n nhi n k th c nhi u kh ch du l ch
t m n nh : ng M , su i Hai, Su i Ti n, Ao Vua, c bi t là th ng c nh
s ng su i, hang ng ch a H ng T ch ó tr thành i m du l ch thu h t
kh ch th p ph ng n tr y h i N i ây c coi là “Nam Thi n nh t ng” H th ng nh ch a, mi u m o nh : Ch a Th y Qu c Oai là n i tu hành c a cao t ng T o H nh, Ch a Tõy Ph ng Th ch Th t v i ki n tr c
c áo n i ti ng v i Th p b t Vi La H n p hi m th y; ti p n là ch a u,
ch a B i Kh , ch a Tr m Gian, thành c S n Tõy,
2.1.1.1 V l nh v c kinh t :
V tài nguy n t: V ng ng b ng g m t ph sa c b i tr n 17.000 ha,
t ph sa kh ng c b i 5.000 ha, t ph sa gley 51.500 ha V ng i n i
Trang 24cú t vàng tr n ph sa c 20.600 ha Nh n chung t Hà Tõy cú ph cao,
cú nhi u lo i a h nh n n cú th b tr c nhi u lo i cõy tr ng, v t nu i
Do cú v ng i g n n Hà Tõy cú i u ki n xõy d ng c c khu c ng nghi p
t p trung và c c c s h t ng kh c
V tài nguy n kho ng s n: Cú á v i Ch ng M , M c; á granit p l t
Ch ng M ; cao lanh Ba V , Qu c Oai; ng, pirit, n c kho ng Ba
V ,
V tài nguy n r ng: R ng Hà Tõy tuy kh ng l n nh ng r ng t nhi n, cú r t
nhi u ch ng lo i ng th c v t phong ph , a d ng và quý hi m
V con ng i: Hà Tõy cú ngu n nhõn l c d i dào, cú k thu t, tr nh v n
Gi tr th ng m i t ng 12%; d ch v du l ch t ng 17% so v i n m 2001 Gi
tr xu t kh u tr n a bàn t 50 tri u $, t ng 11% so v i n m 2001, trong ó
c a khu v c Nhà n c t 28 tri u $ T l h ngh o gi m 1,5% so v i n m
2001 và ti p t c th c hi n ch ng tr nh xo nhà qu d t n t trong n m 2003
Gi i quy t th m 2,5 v n ng i lao ng cú vi c làm; 2,1 v n ng i lao ng
c d y ngh và i xõy d ng n n kinh t m i T ng thu NSNN 487 t ng;
t ng chi NS P 548 t ng trong ó t ng qu d tr tài ch nh 10 t ng
K t qu huy ng c c ngu n v n cho u t ph t tri n t kh , ri ng v n
u t xõy d ng c b n tr n a bàn c t 358 t ng Ngu n v n huy ng
Trang 25ch y u ti n g i ti t ki m chi m 62,87% t ng s v n huy ng; ph t hành tr i phi u 27%
2.1.1.2 V l nh v c v n ho - xó h i:
C ng v i nh ng k t qu v ph t tri n kinh t , l nh v c v n ho xó h i ó
c b n ng n ch n c s xu ng c p và cú nh ng ti n b r r t, i s ng nhõn dõn c c i thi n t ng b c
Quy mụ giỏo dục - đào tạo được mở rộng phỏt triển, chất lượng giỏo dục tiếp tục được nõng lờn, cơ sở vật chất dạy và học được bổ sung thờm Cụ thể đến hết năm 2002 cú 15% số trường tiểu học được cụng nhận là trường chuẩn quốc gia
Cỏc hoạt động văn hoỏ, thụng tin diễn ra sụi nổi với nhiều hỡnh thức phong phỳ, đa dạng Tổ chức cỏc hoạt động sưu tầm, nghiờn cứu về văn hoỏ phi vật thể, về nếp sống văn hoỏ của đồng bào cỏc dõn tộc Hoạt động thể dục thể thao tiếp tục được mở rộng và mang tớnh quần chỳng rộng rói Cỏc chương trỡnh quốc gia về phũng chống cỏc dịch bệnh xó hội, chăm súc sức khoẻ nhõn dõn được triển khai tớch cực, cụng tỏc truyền thụng dõn số, kế hoạch hoỏ gia đỡnh được đẩy mạnh Cụ thể: năm 2002 giảm tỉ lệ sinh 0,6%, giảm tỉ lệ sinh từ 3 con trở lờn, giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng, gúp phần giảm tỉ lệ phỏt triển dõn số xuống 1,5% Năm 2002, 65% số hộ được cụng nhận là gia đỡnh văn hoỏ; 15% số làng, khu phố đạt tiờu chuẩn làng văn hoỏ, khu phố văn minh
Cỏc chương trỡnh giải quyết việc làm, xoỏ đói, giảm nghốo được triển khai đồng bộ và tớch cực hơn Chương trỡnh 120 giải quyết việc làm đó xột duyệt cho vay được 5.225 hộ, tạo việc làm cho gần 2.000 lao động Ngõn hàng phục
vụ người nghốo đạt doanh số cho vay cả năm là 12 tỉ đồng với gần 11 nghỡn lượt hộ, tỉ lệ hộ đói nghốo giảm xuống cũn 8,5% Cỏc dự ỏn cơ sở hạ tầng thuộc chương trỡnh 135 của cỏc xó đặc biệt khú khăn được bàn bạc dõn chủ, cụng khai Phần lớn cỏc dự ỏn đó được khởi cụng xõy dựng bằng nguồn vốn đầu tư của Nhà nước kết hợp với sức dõn Cụng tỏc phũng chống tệ nạn xó hội
Trang 26được tiến hành thường xuyờn, liờn tục gắn với cuộc vận động toàn dõn xõy dựng cuộc sống mới, xõy dựng làng văn hoỏ, gia đỡnh văn hoỏ
Trong năm 2002, bờn cạnh những kết quả đó đạt được cũng bộc lộ một số yếu kộm và khuyết điểm, nổi bật là:
- Về kinh tế: Tốc độ phỏt triển kinh tế của tỉnh cũn thấp, cũn nhiều yếu tố mất cõn đối, chưa ổn định về phỏt triển Kết cấu hạ tầng kinh tế xó hội chưa đáp ứng nhu cầu phỏt triển, mỏy múc, cụng nghệ và trỡnh độ quản lý cũn nhiều tồn tại Kinh tế ở Hà Tõy nụng nghiệp vẫn là chủ yếu, nguồn thu cho ngõn sỏch cũn nhiều khú khăn Chất lượng nguồn nhõn lực chưa đáp ứng được nhu cầu phỏt triển trong giai đoạn mới, đầu tư cho sản xuất kinh doanh cũn hạn chế Đời sống của nhõn dõn cũn nhiều khú khăn, nhất là ở những vựng nỳi cao Tớch luỹ từ nội bộ nền kinh tế cũn thấp, ngõn sỏch địa phương cũn mất cõn đối giữa thu và chi Nguồn thu chưa ổn định, chưa tạo được nguồn thu lớn từ sản xuất
- Về xó hội: Tỡnh hỡnh xó hội cũn nhiều vấn đề bức xỳc, số lao động chưa
cú việc làm ở thị xó, thị trấn và nụng thụn cũn nhiều Chưa tạo được nhiều
cơ sở sản xuất để thu hỳt lao động Chất lượng giỏo dục đào tạo chưa cao,
cơ sở vật chất dạy và học cũn thiếu, chất lượng dạy và học cũn hạn chế Đời sống của một bộ phận dõn cư, đặc biệt là vựng cao vẫn cũn nhiều khú khăn
2.1.2 C c nhõn t nh h ng n c ng t c huy ng v n KBNN Hà Tõy
Năm 1990, cựng với cả nước, KBNN Hà Sơn Bỡnh được thành lập theo quyết định số 07 – HĐBT ban hành ngày 4/01/1990 về việc thành lậphệ thống KBNN KBNN Hà Tõy được chớnh thức thành lập và đi sõu vào hoạt động từ thỏng 08/1991 trờn cơ sở tỏch từ KBNN Hà Sơn Bỡnh với chức năng quản lý quỹ NSNN và cho đầu tư phỏt triển, đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toỏn, chi trả của NSNN
Trong những năm qua, KBNN Hà tõy đó huy động được một lượng vốn lớn cho NSNN bằng biện phỏp và hỡnh thức khỏc nhau (huy động qua thuế và phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ) Tuy nhiờn, việc huy động vốn ở KBNN Hà Tõy
Trang 27cũng gặp khụng ớt khú khăn Do vậy, để huy động tối đa, cú hiệu quả nhất mọi nguồn vốn cho NSNN qua KBNN Hà Tõy đũi hỏi phải xem xột đến những nhõn
tố ảnh hưởng đến cụng tỏc huy động vốn ở KBNN Hà Tõy, đó là:
- Một là: Nhõn tố kinh tế: từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, kinh tế tỉnh Hà Tõy đó tăng trưởng rừ rệt, nhất là lĩnh vực phỏt triển du lịch, dịch vụ Tuy nhiờn, nền kinh tế của tỉnh vẫn mất cõn đối, lạc hậu, nguồn thu từ nội bộ cũn thấp, ảnh hưởng rất lớn đến việc huy động vốn qua KBNN
Hà Tõy
- Hai là: Nhõn tố về thu nhập: thu nhập bỡnh quõn đầu người trong tỉnh thấp,
tỷ lệ hộ đói nghốo cũn 8,5% Tớch luỹ trong dõn cư chưa lớn, chưa đồng đều mà chỉ tập trung vào một số hộ, một số doanh nghiệp tư nhõn Trỡnh độ dõn trớ thấp nờn việc phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ của kho bạc để thu hỳt vốn nhàn rỗi trong dõn cư chưa đạt hiệu quả cao
- Ba là: Nhõn tố lói suất: đây là nhõn tố cơ bản ảnh hưởng tới việc huy động vốn Người dõn mua trỏi phiếu Chớnh phủ trước tiờn phải xem xột yếu tố lói suất vỡ cho Nhà nước vay cũng là đầu tư giỏn tiếp, mà đầu tư phải sinh lợi, ớt nhất là sinh lợi đó phải bằng lợi tức bỡnh quõn của cỏc ngành kinh tế đạt được sau khi bảo toàn đồng vốn Song lói suất Chớnh phủ chưa hấp dẫn được người dõn trong khi người dõn cú thúi quen gửi tiết kiệm vỡ lói suất Ngõn hàng cao hơn, linh hoạt, dễ rỳt vốn hơn
Thực tế ở KBNN Hà Tõy cú nhiều đợt do lói suất Ngõn hàng cao hơn nờn dõn đó rỳt tiền ra chịu khụng hưởng lói để quay sang gửi tiết kiệm Ngõn hàng Hiện nay, lói suất trỏi phiếu Chớnh phủ đó phần nào hấp dẫn được dõn chỳng,
do vậy việc huy động vốn qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ở KBNN Hà Tõy đó tăng lờn đáng kể
- Bốn là: Nhõn tố về lạm phỏt: do tỡnh hỡnh lạm phỏt cũn lớn, đồng tiền vẫn
bị mất giỏ, do vậy rủi ro là khụng trỏnh khỏi Dự lói suất cao nhưng tiền mất giỏ thỡ lói suất khụng bự được vốn gốc, người dõn mua trỏi phiếu kho bạc phải chịu lói suất õm Đó là lý do khiến người dõn khụng dỏm mạo
Trang 28hiểm bỏ tiền vào mua trỏi phiếu Chớnh phủ Do đó, lạm phỏt cũng là một nhõn tố ảnh hưởng tới việc huy động vốn tại KBNN Hà Tõy
- Năm là: Nhõn tố thụng tin, tuyờn truyền: do thụng tin tuyờn truyền cũn hạn chế, chưa tổ chức được mạng lưới tuyờn truyền rộng rói trờn địa bàn tỉnh, chưa cú hoạt động Marketing chuyờn sõu nờn người dõn chưa quen với trỏi phiếu Chớnh phủ, vỡ vậy họ chưa yờn tõm mua trỏi phiếu Chớnh phủ Tập quỏn cho Nhà nước vay dài hạn chưa hỡnh thành vững chắc trong dõn cư nờn họ chưa tin vào tương lai của việc mua trỏi phiếu
- Sỏu là: Nhõn tố về tổ chức cụng tỏc huy động vốn: Hày Tõy là tỉnh cú tiềm năng lớn về du lịch, dịch vụ nờn việc tổ chức tốt cụng tỏc phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ tại cỏc địa bàn như thế nào cũng là yếu tố quan trọng, cú ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn
Trờn đây là sỏu nhõn tố cơ bản cú ảnh hưởng đến cụng tỏc huy động vốn ở KBNN Hà Tõy KBNN Hà Tõy đóng một vai trũ quan trọng trong việc huy động vốn, phỏt huy những nhõn tố tớch cực, hạn chế, khắc phục những nhõn tố tiờu cực để huy động tối đa mọi nguồn vốn cho NSNN trong địa bàn tỉnh Hoàn thành tốt kế hoạch huy động vốn mà KBNN TƯ giao cho, gúp phần bự đắp thiếu hụt NSNN và để cho đầu tư phỏt triển kinh tế
2.1.3 Vai tr c a KBNN Hà Tõy trong c ng t c huy ng v n th ng qua ph t hành tr i phi u Ch nh ph :
Để tỡm hiểu vai trũ của KBNN Hà Tõy trong cụng tỏc huy động vốn, trước hết xin sơ qua vài nột về KBNN Hà Tõy
Trang 29Trong những năm qua, KBNN Hà Tõy đó khụng ngừng củng cố, ổn định và phỏt triển về tổ chức bộ mỏy, chức năng nhiệm vụ và hoạt động Trong bối cảnh nền kinh tế đang cú nhiều đổi mới về cơ chế quản lý, tỡnh hỡnh kinh tế xó hội đó cú nhiều chuyển biến tớch cực Cỏc doanh nghiệp đó trải qua giai đoạn thử nghiệm trong cơ chế thị trường, đó đi sõu vào cơ chế ổn định và phỏt triển, hiện đang tiến hành cổ phần hoỏ KBNN Hà Tõy đó gúp phần khụng nhỏ trong quỏ trỡnh quản lý, xõy dựng và phỏt triển nền kinh tế của tỉnh
SƠ ĐỒ CỤ THỂ VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KBNN HÀ TÂY
Phũng
Vi
tính
Trang 30KBNN Hà Tõy đó hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ mỏy, khụng ngừng nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn, ý thức trỏch nhiệm đối với cụng việc của mỗi cỏ nhõn, mỗi phũng Đồng thời giỳp cho cụng tỏc quản lý quỹ ngõn sỏch được chặt chẽ hơn, chất lượng hơn, cụng tỏc kiểm tra giỏm sỏt của lónh đạo cần cụ thể, sõu sỏt, khỏch quan hơn Việc bố trớ như vậy cũn tạo điều kiện thuận lợi cho khỏch hàng trong quan hệ giao dịch
Với bộ mỏy gồm 321 cỏn bộ, trong đó cú 175 cỏn bộ đạt trỡnh độ đại học (chiếm 56%) Qua 12 năm hoạt động đó cú những đóng gúp tớch cực, gúp phần
ổn định tỡnh hỡnh kinh tế – xó hội, giữ nhịp độ tăng trưởng khỏ Những thành tựu mà KBNN Hà Tõy đó đạt được là: Cỏc đơn vị trong toàn hệ thống kho bạc của tỉnh đó thực hiện tốt cụng tỏc thu NSNN, chi tiền mặt và ngõn phiếu thanh toỏn trờn địa bàn, đồng thời thực hiện tốt cụng tỏc kiểm soỏt chi NSNN qua KBNN; làm tốt cụng tỏc phỏt hành trỏi phiếu kho bạc và cụng trỏi xõy dựng tổ quốc Gúp phần thực hiện tốt chủ trương, chớnh sỏch của Đảng và Nhà nước trờn địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Tổng số thu NSNN trờn địa bàn năm 2002 là 487 tỉ đồng
- Tổng số chi ngõn sỏch trờn địa bàn năm 2002 là 548 tỉ đồng
Chi nhỏnh KBNN cỏc huyện
Ban Lónh đạo KBNN Hà Tây
Phũng
Kế
toỏn
Phũng Hành chớnh
Phũng
Tổ chức
Phũng Thanh tra
Phũng
Kế hoạch
Phũng Đầu tư XDCB
Phũng Kho quỹ
Trang 31- Cụng tỏc huy động vốn: thụng qua phỏt hành trỏi phiếu, KBNN Hà Tõy đó huy động trong năm 2002 là: 156 tỉ đồng
- KBNN Hà Tõy trong những năm qua luụn đạt thành tớch cao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, liờn tục được cỏc cấp khen thưởng như: Chớnh phủ, Bộ Tài chớnh, KBNN TƯ, UBND tỉnh, Bộ Văn hoỏ Thụng tin, Chủ tịch nước
2.1.3.2 Vai tr c a KBNN Hà Tõy trong c ng t c huy ng v n th ng qua ph t
hành tr i phi u Ch nh ph
Cũng như cỏc kho bạc khỏc, KBNN Hà Tõy cú chức năng quản lý quỹ NSNN, tập trung cỏc nguồn thu, cấp phỏt, chi trả cỏc khoản chi NSNN Bờn cạnh đó, KBNN Hà Tõy cũn cú vai trũ quan trọng trong cụng tỏc huy động vốn
để bự đắp thiếu hụt NSNN và để đầu tư phỏt triển kinh tế Điều đó thể hiện ở những điểm sau:
- KBNN Hà Tõy nghiờn cứu và ỏp dụng chớnh sỏch vay dõn cú hiệu quả thụng qua việc phỏt hành tớn phiếu, trỏi phiếu Chớnh phủ, cỏc chứng chỉ vay nợ khỏc của Chớnh phủ mà KBNN TƯ giao cho
- KBNN Hà Tõy tổ chức phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ, tập trung vốn cho NSNN, đồng thời thanh toỏn trả nợ gốc và lói đến hạn
- Tổ chức quản lý và bảo quản trỏi phiếu Chớnh phủ mà KBNN Hà Tõy phỏt hành trờn địa bàn
- Cụng tỏc huy động vốn ở KBNN Hà Tõy gắn liền với việc thực hiện chớnh sỏch Tài chớnh – Tiền tệ, tổ chức điều hoà tiền mặt, kiểm soỏt cỏc hoạt động mua bỏn tớn phiếu và trỏi phiếu KBNN để gúp phần kiềm chế lạm phỏt, ổn định lưu thụng tiền tệ
- Tổ chức hạch toỏn kế toỏn cỏc khoản vay nợ, trả nợ ở trong tỉnh theo từng
kỳ hạn nợ, từng loại tớn phiếu – trỏi phiếu của từng đối tượng huy động Phõn tớch tỏc động ảnh hưởng của việc huy động vốn trong tỉnh đối với cõn đối NSNN và điều hoà lưu thụng tiền tệ
Trang 32- Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, cựng với cả nước, nền kinh
tế Hà Tõy đó chuyển biến rừ rệt, nhất là trong lĩnh vực Tài chớnh Do vậy, vai trũ của KBNN Hà Tõy trong cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ ngày càng nổi bật KBNN Hà Tõy trong những năm qua đó huy động được một lượng vốn lớn để bự đắp thiếu hụt ngõn sỏch và cho đầu tư phỏt triển kinh tế KBNN Hà Tõy đó khẳng định vai trũ quan trọng của mỡnh trong huy động vốn, hoàn thành nhiệm vụ mà KBNN
TƯ giao cho
2.2 TH C TR NG C NG TÁC HUY NG V N TH NG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHI U CHÍNH PH C A KBNN HÀ TÂY
2.2.1 C ch ph t hành và thanh to n tr i phi u Ch nh ph
Ngày 26/7/1994, Chớnh phủ ban hành nghị định số 72/CP về quy chế phỏt hành cỏc loại trỏi phiếu Chớnh phủ Trong nghị định này nờu rừ: trỏi phiếu Chớnh phủ là chứng chỉ vay nợ của Chớnh phủ do Bộ Tài Chớnh phỏt hành, cú thời hạn, cú mệnh giỏ, cú lói
- Trỏi phiếu Chớnh phủ bao gồm: tớn phiếu, trỏi phiếu, cụng trỏi xõy dựng tổ quốc, cỏc loại ký danh và vụ danh được phỏt hành dưới cỏc hỡnh thức sau: + Tớn phiếu kho bạc là loại tớn phiếu ngắn hạn (dưới một năm)
+ Trỏi phiếu kho bạc là loại trỏi phiếu cú thời hạn từ một năm trở lờn
+ Trỏi phiếu cụng trỡnh là loại trỏi phiếu cú thời từ một năm trở lờn, vay vốn cho từng cụng trỡnh cụ thể, theo kế hoạch đầu tư của Nhà nước,
Cỏc hỡnh thức huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ bao gồm:
- Tớn phiếu ngắn hạn: là loại tớn phiếu cú thời hạn ba thỏng, sỏu thỏng, được phỏt hành thường xuyờn từng đợt để tạo ra nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi phục vụ cho chi NSNN
Trang 33- Tớn phiếu kho bạc phỏt hành và thanh toỏn bằng ngoại tệ: là loại tớn phiếu kho bạc được ghi thu, ghi chi trực tiếp bằng ngoại tệ với thời hạn 1 năm, 2 năm và trả lói hàng năm
- Trỏi phiếu KBNN trung hạn: là loại trỏi phiếu kho bạc cú thời hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, huy động vốn nhằm bự đắp thiếu hụt NSNN và cho đầu tư phỏt triển kinh tế trong kế hoạch NSNN được duyệt
Trong những năm qua, cụng tỏc huy động vốn thụng qua phỏt hành trỏi phiếu Chớnh phủ của hệ thống KBNN đó đạt được những kết quả nhất định, gúp phần giải quyết thiếu hụt tạm thời NSNN, kiềm chế và đẩy lựi lạm phỏt, ổn định lưu thụng tiền tệ, bỡnh ổn giỏ cả, thỳc đẩy phỏt triển kinh tế
Trỏi phiếu Chớnh phủ được phỏt hành dưới dạng chứng chỉ trỏi phiếu ghi
sổ Trỏi phiếu Chớnh phủ cú nhiều mệnh giỏ khỏc nhau tuỳ theo từng đợt phỏt hành, được in sẵn trờn chứng chỉ trỏi phiếu (hoặc giấy chứng nhận sở hữu trỏi phiếu) theo nhu cầu của người mua trỏi phiếu Trỏi phiếu Chớnh phủ được thu
và thanh toỏn bằng VNĐ, trường hợp mua bằng vàng, ngoại tệ chuyển đổi sẽ được cơ quan phỏt hành trỏi phiếu thu vàng và ngoại tệ, đồng thời thực hiện chuyển đổi ra VNĐ để ghi thu và thanh toỏn
Đối với lói suất trỏi phiếu Chớnh phủ: lói suất do Bộ Tài chớnh cụng bố theo từng đợt phỏt hành (sau khi đó thoả thuận với NHNN Việt Nam), đảm bảo cho người mua trỏi phiếu được hưởng lói suất thực cộng (+) với chỉ số trượt giỏ Căn cứ để xỏc định lói suất trỏi phiếu là:
- Tỉ lệ lạm phỏt và biến động giỏ cả theo từng thời kỳ
- Thời hạn của trỏi phiếu: lói suất trỏi phiếu cú thời hạn dài được quy định cao hơn lói suất trỏi phiếu cú thời hạn ngắn
- Nhu cầu huy động vốn và khả năng huy động trỏi phiếu
Phương thức xỏc định lói suất trỏi phiếu là:
- Lói suất cố định ỏp dụng cho cả thời kỳ phỏt hành, tuỳ theo biến động của thị trường và mức lạm phỏt dự tớnh bỡnh quõn, nhu cầu vốn cần huy động
Trang 34- Lói suất chỉ đạo để tổ chức đấu giỏ và chọn lói suất phỏt hành
Đối tượng mua trỏi phiếu bao gồm:
- Người Việt Nam ở trong nước, kiều bào ở nước ngoài, người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp phỏp tại Việt Nam
- Cỏc doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực và thành phần kinh tế, kể
cả cỏc Ngõn hàng Thương mại, tổ chức tớn dụng, Cụng ty Tài chớnh, Cụng
và nộp thuế cho Nhà nước
Cụ thể cơ chế phỏt hành và thanh toỏn trỏi phiếu Chớnh phủ như sau:
2.2.1.1 T n phi u do KBNN ph t hành:
Đối tượng mua tớn phiếu kho bạc là tất cả cỏc tầng lớp dõn cư và là người Việt Nam theo nguyờn tắc tự nguyện
- Tớn phiếu kho bạc phỏt hành và thanh toỏn bằng VNĐ
- Thời hạn của tớn phiếu là 3 thỏng, 6 thỏng
- Lói suất của tớn phiếu được quy định cho từng đợt, phự hợp với thị trường, với nhu cầu chi tiờu của NSNN và lói suất tiết kiệm
- Tờ tớn phiếu khụng ghi sẵn mệnh giỏ, mức mua tối thiểu là: 20.000 VNĐ, khụng hạn chế mức mua tối đa
- Tớn phiếu kho bạc ghi tờn và địa chỉ người mua, mua ở đâu thỡ thanh toỏn
ở đó
Trang 35- Tớn phiếu kho bạc được thanh toỏn một lần cả gốc lẫn lói khi đến hạn và theo lói suất quy định, khụng tớnh lói nhập gốc hàng thỏng
- Đấu thầu tớn phiếu kho bạc:
+ Đấu thầu tớn phiếu kho bạc là hỡnh thức phỏt hành tớn phiếu kho bạc theo phương thức bỏn buụn thụng qua đấu thầu giữa cỏc thành viờn trờn thị trường sơ cấp phỏt hành tớn phiếu kho bạc, nhằm huy động vốn trong cỏc Ngõn hàng, cỏc tổ chức kinh tế cho NSNN và đầu tư phỏt triển kinh tế + Tớn phiếu kho bạc đấu thầu qua NHNN cú đặc điểm thu tiền, thanh toỏn
và hạch toỏn bằng VNĐ Mệnh giỏ tối thiểu là 1 triệu đồng, thời hạn 3 thỏng, 6 thỏng, 9 thỏng
Việc đấu thầu ở đây là lói suất, lói suất được hỡnh thành trờn cơ sở kết quả đấu thầu, tại đó cõn bằng giữa khả năng cung cầu về tớn phiếu
Đối tượng đấu thầu gồm: cỏc NHTM, chi nhỏnh NHNN
+ Nguyờn tắc cơ bản trong đấu thầu là: bớ mật tuyệt đối mọi hoạt động đặt thầu của cỏc thành viờn và sự chỉ đạo đấu thầu của liờn Bộ Tài chớnh – NHNN Cỏc thụng tin cần thiết về tổ chức phải được cụng khai, cỏc thành viờn thị trường
cú quyền bỡnh đẳng về quyền lợi, nghĩa vụ khi tham gia đấu thầu
Theo quy định, cỏc thành viờn cú trỏch nhiệm thanh toỏn khối lượng tớn phiếu trỳng thầu kể từ sau khi cú thụng bỏo kết quả đấu thầu cho đến ngày phỏt hành tớn phiếu
2.2.1.2 i v i tr i phi u kho b c
Ngày 25/08/1994, bộ trưởng Bộ Tài chớnh ra quyết định số 433 TC – KBNN
về việc phỏt hành trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 3 năm, trả lói hàng năm với cỏc đối tượng gồm người Việt Nam ở trong nước, kiều bào ở nước ngoài, người nước ngoài đang làm việc và sinh sống ở Việt Nam, cỏc doanh nghiệp trong nước ở Việt Nam, cỏc doanh nghiệp trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động kinh doanh trờn mọi lĩnh vực, cỏc doanh nghiệp đầu tư nước ngoài hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Chớnh phủ Việt Nam cho phộp kinh doanh
Trang 36khụng ghi danh Lói suất trỏi phiếu được cụng bố theo từng đợt phỏt hành, tiền lói được thanh toỏn 6 thỏng một lần theo mức lói được thanh toỏn trong thời hạn thanh toỏn lói Đồng thời KBNN phỏt hành loại trỏi phiếu 12 thỏng trả lói trước, lói suất 21%/năm
- Quyết định số 122/TC – QĐ - KBNN ngày 01/02/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh về phỏt hành trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm, KBNN đó tổ chức phỏt hành loại trỏi phiếu này
+ Trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm, lói suất 14%/năm, cú ghi tờn và địa chỉ người mua
+ Trỏi phiếu kho bạc chỉ được ghi thu và thanh toỏn bằng đồng Việt Nam, mức tối thiểu của tờ trỏi phiếu là 100.000 đồng, khụng hạn chế mức tối đa + Trỏi phiếu phỏt hành đợt này khụng tớnh lói nhập gốc, tiền gốc và lói trỏi phiếu được thanh toỏn 1 lần khi đến hạn (đủ 24 thỏng) tại KBNN nơi phỏt hành
Trong trường hợp người sở hữu trỏi phiếu cú nhu cầu thanh toỏn trước hạn nếu thời gian mua trỏi phiếu đủ 12 thỏng đến dưới 24 thỏng thỡ được hưởng lói của 1 năm với lói suất 13% năm
Đối tượng mua trỏi phiếu bao gồm: Cỏc cơ quan, đoàn thể, hội quần chỳng của Việt Nam, người Việt Nam ở trong nước và nước ngoài làm việc và sinh sống hợp phỏp tại Việt Nam Ngày 5/02/1999, Bộ Tài chớnh ra quyết định số 17/1999/QĐ - BTC về việc phỏt hành trỏi phiếu kỳ hạn 2 năm lói suất 13%/năm với cỏc đối tượng mua trỏi phiếu như đợt phỏt hành năm 1997 Nhưng cỏc tổ chức, cỏc đơn vị, cỏc Hội tuyệt đối khụng được sử dụng vốn, kinh phớ được NSNN cấp, hoặc cú nguồn gốc từ NSNN cấp để mua trỏi phiếu kho bạc Cỏc loại trỏi phiếu này cú mệnh giỏ in sẵn thấp nhất là 100.000 đồng, mệnh giỏ cao nhất là 100 triệu đồng
Ngày 25/02/2000, Bộ Tài chớnh ra quyết định số 28/2000/QĐ-BTC của Bộ trưởng bộ Tài chớnh về việc phỏt hành trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lói suất
Trang 377%/năm, đối tượng mua là người Việt Nam ở trong và ngoài nước, người nước ngoài làm việc và sinh sống hợp phỏp tại Việt Nam
Ngày 27/9/2002, Bộ Tài chớnh ra quyết định số 83/2002/QĐ-BTC của Bộ trưởng bộ Tài chớnh về việc phỏt hành trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lói suất 7,4%/năm
2.2.2 K t qu ph t hành, thanh to n tr i phi u Ch nh ph qua Kho b c Nhà
n c Hà Tõy n m 1996:
2.2.2.1 Tr i phi u kho b c k h n 2 n m:
Từ thỏng 9/1996, KBNN Hà Tõy đó tổ chức phỏt hành trỏi phiếu kho bạc
kỳ hạn 2 năm, lói suất 12%/năm với kết quả:
Tổng số vốn huy động được từ đợt phỏt hành này là 44.358 triệu đồng, trong đó:
+ Văn phũng KBNN tỉnh huy động được 35.552 triệu đồng
+ Kho bạc Nhà nước cỏc huyện huy động được 5.806 triệu đồng
Đồng thời KBNN Hà Tõy thanh toỏn trước hạn đối với trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm, lói suất 12% như sau:
Tổng số tiền thanh toỏn trước hạn đối với trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 2 năm lói suất 12%/năm là 4.120 triệu đồng Trong đó:
+ Văn phũng KBNN tỉnh thanh toỏn 4.014 triệu đồng
+ KBNN cỏc huyện thanh toỏn 106 triệu đồng
2.2.2.2 Tr i phi u kho b c k h n 1 n m
Trong năm 1996, KBNN Hà Tõy khụng phỏt hành trỏi phiếu kho bạc loại
kỳ hạn 1 năm mà thanh toỏn gốc, lói trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm , lói suất 21%/năm đến hạn, kết quả như sau:
- Tổng số tiền thanh toỏn gốc trỏi phiếu kho bạc kỳ hạn 1 năm lói suất 21%/năm đến hạn là 35.962 triệu đồng Trong đó:
+ Văn phũng KBNN tỉnh thanh toỏn 30.044 triệu đồng