Những thách thức và cơ hội đối với OB • Ứng phó với toàn cầu hóa – Những nhiệm vụ ở nước ngoài tăng lên – Làm việc với những người đến từ nền văn hóa khác nhau – Giám sát việc di chuyển
Trang 1Chương 1
Giới thiệu về hành vi
tổ chức
Trang 2Sau khi học xong chương này,
5 Trình bày những thách thức và cơ hội chủ yếu
đối với nhà quản trị để sử dụng các khái niệm
về OB.
Trang 3Nhà quản trị làm những công việc gì?
Trang 4Nhà quản trị làm việc ở đâu?
Trang 5Các chức năng quản trị
Các chức năng
Lãnh đạo Kiểm soát
Các chức năng
quản trị
Trang 6Các chức năng quản trị
Hoạch định
Là một quá trình bao gồm việc xác định
mục tiêu, thiết lập chiến lược, và phát
triển các kế hoạch để phối hợp các
hoạt động
Trang 7Các chức năng quản trị
Tổ chức
Quyết định những nhiệm vụ cần tiến
hành, ví dụ: ai là người thực hiện các
nhiệm vụ, làm cách nào để các nhiệm vụ
ấy được tập hợp thành nhóm, ai là người
báo cáo cho ai, và việc ra các quyết định
được tiến hành ở đâu?
Trang 8Các chức năng quản trị
Lãnh đạo
Là một chức năng bao gồm việc động
viên nhân viên, chỉ đạo người khác, lựa
chọn kênh truyền thông hiệu quả nhất
và giải quyết các mâu thuẫn
Trang 10Kỹ năng quản trị
Kỹ năng kỹ thuật
Khả năng ứng dụng các kiến thức
chuyên môn hoặc chuyên gia.
Kỹ năng con người
Khả năng làm việc, hiểu và động
viên người khác, cả ở cấp độ cá
nhân và cấp độ nhóm
Kỹ năng tư duy
Khả năng trí óc phân tích và chuẩn đoán
các tình huống phức tạp.
Trang 113 Quản trị nguồn nhân lực
• Động viên, kỷ luật, quản trị mâu thuẫn, tuyển dụng và
đào tạo
4 Giao tế
• Hòa nhập xã hội, vận động chính trị và tương tác với
những người khác
Trang 12Phân bổ các hoạt động theo thời gian
Trang 14Sự bổ trợ giữa trực giác và nghiên cứu
Trang 15Tính cách Nhận thức Thái độ
Ra quyết định cá nhân Hiệu quả lãnh đạo
Mức độ hài lòng Thiết kế công việc
Cá nhân
Trang 16Xã hội học
Mâu thuẫn Quyền lực Hành vi quan hệ nhóm
Lý thuyết về các hình thức
tổ chức
Kỷ thuật tổ chức Thay đổi tổ chức Văn hóa tổ chức
Nhóm
Tổ chức
Trang 17Tâm lý học xã hội
Lĩnh vực thuộc tâm lý trong đó có sự hòa hợp giữa tâm lý
và xã hội trong việc nghiên cứu quan hệ giữa các cá nhân
Các lĩnh vực khoa học đóng góp cho môn
Quy trình nhóm
Ra quyết định nhó
Nhóm
Trang 19Các biến ngẫu nhiên trong OB
Các biến ngẫu nhiên:
Các yếu tố tình huống làm cho mối quan hệ
giữa hai biến thay đổi, ví dụ: mối quan hệ có
thể duy trì trong một điều kiện này nhưng thể
duy trì trong một điều kiện khác
Trang 20Những thách thức và cơ hội đối với
OB
• Ứng phó với toàn cầu hóa
– Những nhiệm vụ ở nước ngoài tăng lên
– Làm việc với những người đến từ nền văn hóa khác
nhau
– Giám sát việc di chuyển công việc sang các nước có chi phí lao động thấp hơn
• Quản trị sự đa dạng của lực lượng lao động
– Bao quát sự đa dạng
– Thay đổi nhân khẩu
– Gợi ý cho nhà quản trị
• Phát hiện và ứng phó với sự khác biệt hóa
Trang 21Sự đa dạng trong lực lượng lao động
Quốc tịch
Tuổi
Tàn tật Giới tính
Đối tác trong
nước
Chủng tộc
Tôn giáo Tuổi
Trang 22Những thách thức và cơ hội đối với
OB
• Cải thiện chất lượng và năng suất
– Quản trị chất lượng (QM)
– Tái cấu trúc quá trình
• Ứng phó với sự thiếu hụt lao động
– Thay đổi nhân khẩu lực lượng lao động
– Lao động có kỹ năng thấp hơn
– Lao động lớn tuổi và nghỉ hưu sớm
• Cải thiện dịch vụ khách hàng
– Sự mong đợi về chất lượng dịch vụ tăng lên
– Văn hóa đáp ứng khách hàng
Trang 23Quản trị chất lượng là gì?
1 Tập trung vào khách hàng
2 Quan tâm đến việc cải tiến liên tục
3 Cải thiện chất lượng của mọi thứ, mọi khâu
trong tổ chức.
4 Đo lường một cách chính xác
5 Trao quyền cho nhân viên
Trang 24Những thách thức và cơ hội đối
với OB
• Tăng cường kỹ năng con người
• Phân quyền
• Khuyến khích đổi mới và thay đổi
• Đối phó với sự tạm thời
• Làm việc với tổ chức mạng lưới
• Giúp nhân viên cân bằng những mâu thuẫn giữa cuộc sống và công việc
• Hoàn thiện hành vi đạo đức
Trang 25Mô hình hành vi tổ chức cơ bản, giai
đoạn I
Mô hình
Một kết luận từ thực tiễn
Một biểu tượng của các hiện
tượng trong thế giới thực
được đơn giản hóa
Trang 30Các biến phụ thuộc
Hành vi công dân trong tổ
chức (OCB)
Những hành vi tự do không thuộc
về những yêu cầu của công việc
chính thức của nhân viên nhưng lại
giúp củng cố chức năng của tổ chức
có hiệu lực
Trang 31Các biến phụ thuộc
Sự thỏa mãn công việc
Một thái độ (không phải là hành vi) đối với công việc của một người nào đó; một cảm giác tích cực về công việc của một người nào đó có được từ đặc tính của công việc đó
Trang 32Các biến độc lập
Các biến độc lập
có thể là
Các biến độc lập
Là nguyên nhân gây ra những thay đổi trong biến phụ
thuộc, những yếu tố quyết định của một biến phụ
nhóm
Trang 33Cơ sở của hành vi
cá nhânChương 2
cá nhân
Trang 34Khả năng, trí tuệ và sự thông minh
Khả năng
Năng lực của một cá nhân thực
hiện những nhiệm vụ khác nhau
trong một công việc
Khả năng trí tuệ
Năng lực thực hiện các hoạt động trí
óc
Sự thông minh
Thông minh bao gồm 4 phần nhỏ: nhận
thức, xã hội, cảm xúc, và văn hóa
Trang 35• Suy luận quy nạp
• Suy luận suy diễn
• Khả năng hình dung
• Ghi nhớ
Trang 38Phù hợp giữa khả năng – công việc
Sự phù hợp giữa khả năng và công việc
Khả năng của Yêu cầu về khả năng
Trang 39Các đặc tính về tiểu sử
Các đặc tính về tiểu sử
Các đặc tính cá nhân – tuổi tác, giới tính,
chủng tộc – dễ dàng có được từ ghi chép cá nhân
Trang 40• Bao gồm sự thay đổi
• Tương đối lâu dài
• Đạt được qua kinh nghiệm
kết quả của kinh nghiệm
Trang 41Lý thuyết về học tập
Thuyết điều kiện cổ điển
Một kiểu điều kiện mà một cá nhân phản ứng
trước những kích thích Những kích thích này tạo
ra những phản ứng như những phản ứng thông
Những ý tưởng chính
• Kích thích không điều kiện
• Phản ứng không điều kiện
• Kích thích có điều kiện
• Phản ứng có điều kiện
ra những phản ứng như những phản ứng thông
thường
Trang 42Source: The Far Side ®
by Gary Larson © 1993 Far Works, Inc All rights reserved Used with permission.
Trang 43Lý thuyết về học tập
Thuyết điều kiện hoạt động
Một dạng điều kiện trong đó các hành vi mong muốn dẫn đến một phần thưởng hay sự trừng phạt
Hành vi linh hoạt (không phải học)
Những khái niệm cơ bản
• Hành vi linh hoạt (không phải học)
• Hành vi có điều kiện (phải học)
• Sự củng cố
Trang 44Lý thuyết về học tập
Lý thuyết về xã hội học tập
Con người có thể học thông qua việc
quan sát và qua các kinh nghiệm trực
Trang 45Lý thuyết về học tập
Thay đổi hành vi
Củng cố một cách có hệ thống mỗi bước thành công
có thể đưa một cá nhân gần đến những phản ứng mong đợi
Các khái niệm chính:
đến tốc độ học tập và thể hiện
Các khái niệm chính:
• Cần có sự củng cố để thay đổi hành vi.
• Một vài phần thưởng có thể hiệu quả hơn các
phần thưởng khác
• Thời gian cho việc củng cố có thể ảnh hưởng
đến tốc độ học tập và thể hiện
mong đợi
Trang 47Chương trình củng cố
Củng cố liên tục
Hành vi mong muốn được củng
cố mỗi lần khi hành vi đó được
thể hiện
Củng cố không liên tục
Hành vi mong muốn được củng
cố vừa đủ giúp cho hành vi lặp lại
những giá trị, nhưng việc củng cố
không được thực hiện thường
xuyên mỗi khi hành vi thể hiện
Trang 48Chương trình củng cố (cont’d)
Chương trình khoảng thời
gian cố định
Khen thưởng được thực hiện
trong khoảng thời gian thống
nhất
Chương trình khoảng thời
gian thay đổi
Phần thưởng chỉ được bắt
đầu sau một số những phản
ứng cố định không đổi
Trang 49Chương trình củng cố
Trang 50Chương trình củng cố
Trang 51Sửa đổi hành vi
Mô hình giải quyết vấn đề 5 giai đoạn
Sửa đổi hành vi
Áp dụng những ý tưởng về củng cố cho các
cá nhân trong việc thiết lập các công việc
Mô hình giải quyết vấn đề 5 giai đoạn
1 Xác định các hành vi chống đối
2 Xây dựng dữ liệu cơ bản
3 Xác định hậu quả từ các hành vi
4 Xây dựng và áp dụng những can thiệp cần thiết
5 Đánh giá sự cải tiến trong việc thực hiện
Trang 54Lý thuyết về sự bất hòa trong
nhận thức
Sự bất hòa trong nhận thức
•Sự không tương thích giữa hai hay nhiều thái độ hoặc giữa hành vi và thái độ
Mong muốn giảm thiểu sự bất hòa tùy thuộc
• Tầm quan trọng của các yếu tố tạo nên sự bất hòa
• Mức độ mà mỗi cá nhân ảnh hưởng đến các yếu tố
• Những phần thưởng bao gồm sự bất hòa
•Những cá nhân tìm cách giảm đi khoảng cách này hay giảm “sự bất hòa”
Trang 55Đo lường quan hệ A-B
• Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng thái độ (A)
có thể dự đoán hành vi (B) khi các biến điều tiết được xét đến
Các biến điều tiết
• Sự quan trọng của thái độ
• Đặc trưng của thái độ
• Khả năng tiếp cận của thái độ
• Áp lực xã hội lên các cá nhân
• Những kinh nghiệm trực tiếp với thái độ
Trang 56Lý thuyết tự nhận thức
Những thái độ được thể hiện sau một sự kiện
để làm rõ hơn ý nghĩa các hành động đã xuất hiện từ trước
Trang 57Các kiểu thái độ
Sự tham gia vào công việc
Xác định công việc, chủ động tham gia vào công việc,
Thỏa mãn công việc
Bao gồm những cảm nhận tích cực và tiêu cực mà một cá nhân nhìn nhận đối với công việc của mình
Xác định công việc, chủ động tham gia vào công việc,
và xem xét những hành động quan trọng đối với giá trị bản thân
Cam kết trong tổ chức
Xác định một tổ chức cụ thể với vai trò của nó và
những mong muốn duy trì mối quan hệ giữa các
thành viên trong tổ chức (Tình cảm, quy chuẩn, và các cam kết)
Trang 58Các kiểu thái độ
Sự tham gia của nhân viên
Sự hỗ trợ của tổ chức được thừa nhận – (POS)
Cấp độ mà mỗi nhân viên cảm thấy tổ chức quan tâm đến lợi ích của họ
Sự tham gia của một cá nhân, sự thỏa mãn và sự nhiệt tình của nhân viên với tổ chức
Trang 59Ứng dụng: Điều tra thái độ
Điều tra thái độ
Lấy phản hồi từ nhân viên thông qua bảng câu hỏi về cách họ cảm nhận về công việc của họ, các nhóm làm việc, người giám sát, và tổ chức
Trang 60Thái độ và sự đa dạng của lực lượng
lao động
• Các hoạt động đào tạo có thể
định hình lại thái độ của nhân
viên liên quan đến sự đa dạng:
– Tham gia vào việc đào tạo đa dạng hóa,
việc đào tạo này cung cấp cho việc tự
đánh giá và thảo luận nhóm
– Tình nguyện viên làm việc trong cộng
đồng và các trung tâm phục vụ xã hội
với các cá nhân với nền tảng khác nhau
Trang 61Sự thỏa mãn công việc
• Đo lường sự thỏa mãn công việc
– Xếp hạng cá nhân
– Tổng số điểm
• Con người thỏa mãn trong công
việc như thế nào?
– Nói chung, con người thỏa mãn với công
việc của họ
– Tùy thuộc vào mức độ thỏa mãn – có
khuynh hướng ít thỏa mãn với mức lương và
cơ hội thăng tiến
Trang 62Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa
mãn trong công việc
• Thu nhập chỉ ảnh hưởng đến sự thỏa mãn
công việc tới một mức nào đó
– Đến mức thu nhập nhất định, sẽ không có mối liên hệ giữa thu nhập và sự thỏa mãn trong công việc
• Tính cách có thể ảnh hưởng đến sự thỏa mãn trong công việc
– Những người tiêu cực thường không thỏa mãn với công việc của họ.
Trang 63Nhân viên có thể thể hiện sự không
thỏa mãn như thế nào?
Trung thành
Chờ đợi một cách thụ
động sự cải thiện
Trang 64Ảnh hưởng của sự thỏa mãn công việc
lên việc thực hiện của nhân viên
• Thỏa mãn và năng suất
– Những nhân viên thỏa mãn thường có năng suất cao hơn và những nhân viên có năng suất cao hơn thì cũng thỏa mãn
• Thỏa mãn và việc sắp xếp nhân sự
– Các nhân viên thỏa mãn với công việc thường ít bỏ việc hơn – Tổ chức có các hành động để giữ chân những người làm việc tốt và loại bỏ những người làm việc chưa tốt.
Trang 65Thỏa mãn công việc và hành vi công
dân trong tổ chức
• Thỏa mãn và hành vi công dân
trong tổ chức
– Những nhân viên thỏa mãn với công
việc và tin tưởng tổ chức thường
sẵn sàng đóng góp nhiều hơn
những mong đơi mà tổ chức đặt ra
đối với công việc của họ.
Trang 66Thỏa mãn công việc và thỏa mãn
– Họ thân thiện hơn và thích ứng hơn
– Họ ít thuyên chuyển hơn, điều này giúp xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu đài
– Họ có nhiều kinh nghiệm hơn
• Những khách hàng không thỏa mãn tăng sự không thỏa mãn công việc của nhân viên
Trang 67Nhận thức và việc ra quyết định cá nhânChương 4
Trang 68Nhận thức là gì, tại sao nó quan trọng?
•• Hành vi của con Hành vi của con người dựa trên nhận thức của họ về thực
giác của họ để giải thích
các ý nghĩa của môi
trường xung quanh
Trang 69Nhận thức của con người: Đánh giá về
Trang 70Lỗi và sai lệch trong việc đánh giá
Các lỗi quy kết cơ bản
Khuynh hướng đánh giá thấp
ảnh hưởng của các yến tố bên
ngoài và đánh giá cao ảnh
hưởng của các yếu tố bên trong
khi đánh giá hành vi của người
khác
Nói chung chúng
ta có khuynh hướng đổ lỗi cho con người trước, không phải cho tình huống
Trang 71Lỗi và sai lệch trong việc đánh giá
Sai lệch trong việc tự đánh
giá
Khuynh hướng mỗi cá nhân
quy cho thành công của họ là
do các yếu tố nội tại trong khi
Ví dụ: Khi sinh viên đạt điểm A trong một kỳ thi,
họ thường nói rằng họ học hành chăm chỉ Tuy
do các yếu tố nội tại trong khi
đổ lỗi cho những thất bại do
các nhân tố bên ngoài
học hành chăm chỉ Tuy nhiên, khi họ không làm tốt , xuất hiện những sai lệch trong việc đánh giá PS: Lỗi thuộc về ai khi một kỳ thi là quá khó?
Trang 72Những hạn chế thường gặp khi đánh
giá người khác
Nhận thức chọn lọc
Con người giải thích một cách có chọn lọc dựa trên
cơ sở lợi ích, hoàn cảnh, kinh nghiệm và thái độ
Trang 73Việc đánh giá đặc tính của con người chịu
ảnh hưởng bởi việc so sánh với những người
khác, những người được đánh giá cao hơn
hoặc thấp hơn với cùng đặc điểm
Trang 75Các ứng dụng cụ thể trong tổ chức
• Phỏng vấn nhân viên
– Những lệch lạc trong nhận thức của người đánh giá ảnh hưởng đến độ chính xác trong việc phỏng vấn các ứng viên
• Những mong muốn về việc thực hiện
– Tự dự đoán: Sự thực hiện của nhân viên tốt hay chưa tốt phản ánh mong đợi của người lãnh đạo đối với năng lực của nhân viên
• Đánh giá việc thực hiện
– Việc đánh giá thường phụ thuộc vào nhận thức của
người đánh giá đối với việc thực hiện nhiệm vụ của
nhân viên
Trang 76Sự kết nối giữa nhận thức và việc ra các
quyết định cá nhân
Nhận thức của người
Vấn đề
Sự không nhất quán giữa
nhiệm vụ hiện tại và mong
ra quyết định
Trang 77Các giả định về mô hình ra quyết định
hợp lý
Giả định cho mô hình
• Sự rõ ràng vấn đề
• Xác định các phương án lựa chọn
Quá trình ra quyết định
hợp lý
Mô tả việc mỗi cá nhân
phải làm gì để tối đa hóa lựa chọn
• Những ưu tiên rõ ràng
• Nhưng ưu tiên không đổi
• Không có các ràng buộc
về thời gian hay chi phí
• Mức thưởng phạt tối đa
phải làm gì để tối đa hóa
đầu ra
Trang 78Các bước trong mô hình ra quyết định
Trang 79Mỗi cá nhân sáng tạo đòi
hỏi chuyên môn, kỹ năng tư
Trang 80Việc ra các quyết định trong tổ chức
được tiến hành như thế nào?
Tính hợp lý bị chặn
Cá nhân đưa ra quyết định bằng việc xây
dựng các mô hình đơn giản, những mô
hình này lấy các tính năng cần thiết từ
những vấn đề mà họ không nắm bắt được
hết tất cả các tính phức tạp của nó
Trang 81Việc ra các quyết định trong tổ chức
được tiến hành như thế nào?
• Làm thế nào/tại sao vấn đề được xác định
– Tầm nhìn xa hơn tầm quan trọng của vấn đề
Trang 82Những sai lệch và lỗi thông thường
trong việc ra quyết định
• Quá tin tưởng
– Tin tưởng quá mức vào khả năng của bản thân
có thể ra các quyết định đúng.
• Nóng vội
– Nóng vội, dùng những thông tin nhận được
ngay ban đầu để đánh giá.
• Quá chắc chắn
– Chỉ sử dụng những dữ kiện thực tế để đưa ra
quyết định.
Trang 83Những sai lệch và lỗi thông thường
trong việc ra quyết định
Trang 84Cảm xúc
• Việc ra quyết định dựa trên cảm xúc
– Các quyết định được đưa ra không được phân tích, đánh giá và dựa trên kinh nghiệm
• Những điều kiện phù hợp với các quyết
định bản năng
– Khi có sự bất chắc tồn tại
– Các biến số khó để dự báo một cách khoa học
– Các dữ liệu rất hạn chế
– Các dữ liệu không chỉ ra được con đường
– Các dữ liệu phân tích ít được sử dụng
– Có một vài phương án để giải quyết vấn đề
– Thời gian hạn chế cộng với áp lực cần có các quyết
định đúng
Trang 85Các ràng buộc của tổ chức đối với những
người ra quyết định
• Đánh giá việc thực hiện
– Tiêu chí đánh giá ảnh hưởng đến việc lựa chọn các hành động
• Các ràng buộc thời gian lên hệ thống
– Các tổ chức yêu cầu các quyết định với những thời hạn cụ thể.
• Những tiền lệ
– Các quyết định trong quá khứ ảnh hưởng đến các quyết định hiện tại.