Bài giảng Hành vi tổ chức: Chương 10 TS. Hồ Thiện Thông MinhMục tiêu cơ bản trong chương 10 Thông tin liên lạc thuộc bài giảng Hành vi tổ chức nhằm trình bày về về các nội dung chính: trình bày quá trình thông tin, nêu bật thuận lợi và khó khăn giữa thông tin bằng văn nói và văn viết, so sánh hiệu quả của thông tin theo kiểu mạng dây chuyền, mạng vòng và mạng đa kênh, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tin đồn, hiểu rõ kỹ thuật hỗ trợ bằng vi tính đang thay đổi quá trình thông tin trong tổ chức.
Trang 2SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
văn nói và văn viết.
chuyền, mạng vòng và mạng đa kênh.
đồn.
quá trình thông tin trong tổ chức.
Trang 3SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
kênh thông tin để nâng cao hiệu quả chất lượng.
thông tin.
động có hiệu quả.
giữa các nền văn hóa.
Trang 4Chức năng của thông tin
Các chức năng của thông tin :
1 Kiểm soát hành vi thành viên
2 Động viên những việc đã được thực hiện.
3 Thể hiện những biểu hiện cảm xúc.
4 Cung cấp thông tin đang cần để ra quyết định.
Thông tin
Quá trình truyền đạt và hiểu biết các ý nghĩa
Trang 5Mô hình quá trình thông tin
Quá trình thông tin
Quá trình truyền đạt và hiểu
được các ý nghĩa bao gồm các
bước nằm giữa thông điệp dự
định và thông điệp nhận được
Trang 6Hướng đi của thông tin
Upward Downward
Lateral
Trang 7Thông tin giao tiếp
Thông tin bằng văn nói
Thuận lợi: Tốc độ và sự phản hồi.
Khó khăn: bóp méo thông điệp.
Thông tin bằng văn viết
Thuận lợi : xác thực và hữu hình.
Khó khăn: tốn nhiều thời gian và thiếu phản hồi.
Thông tin bằng ngôn ngữ không lời
Thuận lợi : hỗ trợ cho các kênh thông tin khác và đưa ra những biểu hiện cảm xúc và cảm nghĩ có thể quan sát.
Khó khăn: Thiếu sự nhận thức của ngôn ngữ không lời hoặc điệu bộ có thể ảnh hưởng đến quá trình giài thích tông điệp của người nhận.
Trang 8Ngữ điệu : hiểu theo cách bạn nói !
Trang 9Ba dạng kênh thông tin của nhóm nhỏ
thông dụng chính thức
Trang 10Các kênh và tiêu chí đo lường hiệu quả
Kênh
Trang 11Tin đồn
Đặc điểm tin đồn
Nhà quản trị không kiểm soát những thông tin loại này
Nhân viên khi nhận thức sẽ tin tưởng hơn các kên thông tin khác
Phần lớn được dùng để phục vụ cho lợi ích bản thân của những
người điều khiển nó
Kết quả :
Sự mong đợi về thông tin cho tình hình mang tầm quan trọng
Điều kiện mô hồ, không rõ ràng
Điều kiện gây nên sự lo lắng
Trang 12Biện pháp làm giảm kết quả bất lợi của tin đồn
1 Tuyên bố rõ thời gian biểu khi ra quyết định quan trọng
2 Giải thích quyết định và các hành vi có thể có động thái thay đổi
hoặc giấu giếm
3 Truyền đạt xuống, cũng như lên trên của những quyết định hiện
hành và các kế hoạch tương lai
4 Bàn luận mở rộng cho các khả năng tồi tệ nhất – Nó không để
sự lo lắng khiêu khích từ những tưởng tượng không nói ra được
Trang 13Thông tin có sự hỗ trợ của máy tính
Thuận lợi : viết, gửi và lưu trữ nhanh; chi phí giao nhận thấp
Bất lợi : quá tải thông tin, thiếu nội dung biểu hiện, nhận sự vo cảm và thiếu giao tiếp trực tiếp
Trang 14Biểu hiện : thể hiện cảm xúc trong E-Mail
E-mail không cần thể hiện những cảm xúc mang cá tính Trong vài năm,
bộ biểu tượng (cảm xúc) được phát triển trong các e-mail muốn thể hiện cảm xúc Ví dụ, với việc sử dụng các ký tự chữ (ví dụ : dự án này cần
bạn chú ý ngay lập tức !) là thông điệp bằng e-mail của việc hô hào bạn
chú ý Dưới đây là 1 số biểu tượng tiêu biểu :
Trang 15Chọn lựa các kênh thông
Đặc điểm của việc tăng cường các kênh
1 Cùng lúc xử lý nhiều tín hiệu.
2 Tạo sự phản hồi ngay lập tức.
3 Mang tính riêng tư của tình huống.
Tăng cường các kênh thông tin
Số lượng thông tin có thể truyền đạt
trong suốt giai đoạn thông tin
Trang 16Tăng cường thông tin của các kênh thông tin
Trang 17Rào cản đến hiệu quả thông tin
Chọn lọc
Sự khéo léo của người gửi thông
tin để thông tin đó có thể đi đến
người nhận theo mong muốn của
họ
Sự quá tải thông tin
Khi người nhận được gửi quá
nhiều thông in vượt quá khả năng
kiểm soát của họ cảm thấy quá tải
Trang 18Rào cản đến hiệu quả thông tin (tt)
thời điểm thông điệp được nhận sẽ
ảnh hưởng việc thông điệp được
giải thích nhu thế nào
Sự lĩnh hội đầy đủ thông tin
Sự căng thẳng và lo lắng thái quá
về thông tin bằng văn nói, văn
viết hoặc cả hai
Trang 19Rào cản thông tin giữa đàn ông và đàn bà
Đàn ông nói để:
Nhấn mạng địa vị, quyền lực và sự độc lập.
Phàn nàn đàn bà hay nói luyên thuyên.
Trang 20Thông tin giữa các nền văn hóa
Rào cản văn hóa
Rào cản gây bởi từ ngữ
Rào cản gây bởi nghĩa bóng
Rào cản gây bởi giọng điệu
Rào cản gây bởi cảm nhận khác nhau
Trang 21Ý nghĩa của điệu bộ bằng tay chân tạo sự
khác nhau trong các nước khác nhau
Trang 22Ý nghĩa của điệu bộ bằng tay chân tạo sự
khác nhau trong các nước khác nhau (tt)
Trang 23Rào cản thông tin và ngữ cảnh văn hóa
Văn hóa phụ thuộc ngữ cảnh cao
Văn hóa đặt nặng vấn đề không lời
nói và nhạy cảm đối với các tín hiệu
theo ngữ cảnh trong việc thông tin
Văn hóa phụ thuộc ngữ cảnh thấp
Văn hóa đặt nặng vấn đề từ ngữ để
truyền đạt ý nghĩa trogn việc thông tin
Trang 24Văn hóa
phụ thuộc
ngữ cảnh
cao – thấp
Trang 25Chỉ dẫn mang tính văn hóa
Vai trò thông tin đặt vào ngữ cảnh mang tính văn hóa:
1 Giả định về sự khác nhau cho đến khi sự đồngn hất