1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thi hành luật tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp huyện và thực tiễn tại thị xã mường lay, tỉnh điện biên

94 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 9,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật này đã cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 và các chủ trương, định hướng của Đảng về chính quyền địa phương nhằm thể hiện rõ quyết tâm đổi mới tổ chức và hoạt động của ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÒ THỊ MINH PHƯỢNG

THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN VÀ THỰC TIỀN

TẠI THỊ XÃ MƯỜNG LAY, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÒ THỊ MINH PHƯỢNG

THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN VÀ THỰC TIỄN

TẠI THỊ XÃ MƯỜNG LAY, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC

Chuyên ngành: Luật Hiến pháp – Hành chính

Mã số: 8380102

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS Thái Vĩnh Thắng

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

hướng dẫn của Giáo sư - Tiến sĩ Luật học Thái Vĩnh Thắng

Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lò Thị Minh Phượng

Trang 4

1 Tính cấp thiết của Đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu Đề tài 4

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3.1 Mục tiêu 7

3.2 Nhiệm vụ 7

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4.1 Đối tượng 7

4.2 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 8

5.1 Cơ sở lý luận 8

5.2 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Đóng góp mới của luận văn 8

7 Kết cấu của luận văn 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CQĐP Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN 10

1 Khái niệm chính quyền địa phương 10

2 Quy định của pháp luật về tổ chức CQĐP 10

2.1 Về tổ chức CQĐP ở các đơn vị hành chính 10

2.2 Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của CQĐP 12

2.3 Về nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP 13

2.4 Phân định thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp CQĐP 19

3 Chính quyền địa phương ở thị xã 20

3.1 Khái niệm 21

3.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP thị xã 21

Trang 5

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN TỪ THỰC TIỄN THỊ XÃ

MƯỜNG LAY 29

1 Tình hình triển khai Luật Tổ chức CQĐP ở thị xã Mường Lay 29

1.1 Đặc điểm tình hình 29

1.2 Công tác triển khai Luật Tổ chức CQĐP 29

2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND theo quy định của Luật Tổ chức CQĐP 30

2.1 Về cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã 30

2.1.1 Về cơ cấu tổ chức của HĐND thị xã 31

2.1.2 Về kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã 32

2.1.3 Đánh giá chung 36

2.2 Về cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị xã 38

2.2.1 Về cơ cấu tổ chức của UBND thị xã 38

2.2.2 Về kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND, Chủ tịch UBND thị xã 39

2.2.3 Đánh giá chung 41

2.3 Đánh giá các quy định của Luật Tổ chức CQĐP với thực trạng thực hiện 43

2.4 Bài học kinh nghiệm 47

Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CẤP HUYỆN 48

1 Quan điểm đổi mới tổ chức, hoạt động CQĐP cấp huyện 49

2 Giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động CQĐP cấp huyện 50

2.1 Giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động HĐND cấp huyện 50

Trang 6

lý, đôn đốc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo 56

2.1.4 Đổi mới phương thức làm việc, nâng cao vai trò, trách nhiệm của Thường trực, các Ban HĐND huyện 58

2.1.5 Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi kinh nghiệm với các cơ quan dân cử 58

2.1.6 Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền 59

2.1.7 Nâng cao chất lượng công tác tham mưu phục vụ của Văn phòng 60

2.1.8 Đảm bảo các điều kiện hoạt động của HĐND huyện 60

2.2 Giải pháp đổi mới tổ chức, hoạt động UBND cấp huyện 61

2.2.1 Về chế độ hoạt động của UBND 61

2.2.2 Nâng cao chất lượng phiên họp của UBND 61

2.2.3 Nâng cao trách nhiệm hoạt động của Chủ tịch UBND 62

2.3.4 Nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ, cán bộ, công chức 63

2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi Luật Tổ chức CQĐP 64

2.3.1 Sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức CQĐP 64

2.3.2 Sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng 68

2.3.3 Ban hành Luật Đơn vị Hành chính – Kinh tế đặc biệt 69

2.3.4 Sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết và Hướng dẫn của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 69

2.3.5 Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định của Chính phủ 70

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Ngày 19/6/2015, tại Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIII đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương1 mới, thay thế Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 Luật này đã cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 và các chủ trương, định hướng của Đảng về chính quyền địa phương nhằm thể hiện rõ quyết tâm đổi mới tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương với các nội dung cải cách là: Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cấp chính quyền địa phương; đổi mới tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp; phân định rõ sự khác biệt giữa chính quyền ở đô thị với chính quyền nông thôn để tổ chức chính quyền

thành phố, thị xã phù hợp với đặc điểm, tính chất quản lý Nhà nước ở đô thị

Chính quyền địa phương (CQĐP) ở Việt Nam là bộ máy thực thi quyền lực Nhà nước ở các cấp chính quyền gồm cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp huyện, quận thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã và cấp xã, phường, thị trấn Ngoài ra còn có chính quyền của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội

thành lập

Các cấp chính quyền địa phương bao gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được thành lập ở các địa phương theo các nguyên tắc hiến định là tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, tập trung dân chủ, đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyền con người

và công dân Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu do nhân dân địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho

1 Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016

Trang 8

ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên2 Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên3 Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh, cấp huyện có các cơ quan chuyên môn của mình nhằm quản lý các ngành, lĩnh vực ở địa phương trên cơ sở tập trung, dân chủ, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương với lợi ích chung của cả nước

Mặc dù Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 có những điểm mới, nhất là về chính quyền đô thị; tuy nhiên Hội đồng nhân dân hoạt động vẫn còn mang tính hình thức, kém hiệu quả là do trong thực tiễn nghị quyết của Hội đồng nhân dân vẫn thiếu tính độc lập, thường được thông qua dựa trên nghị quyết của Đảng bộ cùng cấp Vẫn còn những quy định thiếu tính lôgic như Chủ tịch HĐND, chức vụ quan trọng hơn Phó Chủ tịch HĐND thì có thể đại biểu kiêm nhiệm, còn Phó Chủ tịch thì đại biểu chuyên trách Người đứng đầu cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho quyền lợi, ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương lại có thể là đại biểu không chuyên trách thì đương nhiên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của HĐND sẽ còn mang tính hình thức Chưa có văn bản riêng quy định

về hoạt động giám sát của HĐND, nhất là thiếu các chế tài để xử lý đối với các cá nhân, tổ chức không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các kiến nghị của các đoàn giám sát của HĐND, dẫn đến hiệu quả hoạt động giám sát không cao Chưa có hướng dẫn cụ thể đối với việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh do HĐND bầu ra Nhận thức của các cấp ủy đảng ở một số đơn

vị chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động của HĐND, do đó dẫn đến bố trí

2 Khoản 1 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

3 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

Trang 9

cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu của công việc Đại biểu HĐND hầu hết đều hoạt động kiêm nhiệm, nên không đầu tư thời gian thỏa đáng cho công tác dân cử, dẫn đến hoạt động không đồng đều

Pháp luật về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương nông thôn vẫn còn mang tính chất đại trà, chưa đặc thù theo từng địa phương, gây khó khăn cho công tác quản lý, đặc biệt đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, việc phân công, phân nhiệm và trách nhiệm trong quản lý điều hành chưa rõ ràng, minh bạch giữa các thành viên của UBND, quy chế hoạt động trên các lĩnh vực chưa được hoàn thiện, dẫn đến một số hoạt động còn mang tính tùy nghi; hoạt động chỉ đạo, điều hành nhiều lúc còn lúng túng, còn chậm, quản lý, tổ chức thực thi pháp luật vẫn còn để cho tình trạng vi phạm pháp luật, đặc biệt là vấn nạn tham nhũng, lãng phí vẫn chưa được đẩy lùi trong bộ máy Nhà nước nói chung và bộ máy hành chính địa phương nói riêng Trước khi ban hành Hiến pháp năm 2013, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 26/2008/QH12 về việc thí điểm không

tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường ở 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Việc thí điểm đã không có kết quả khả quan nên Hiến pháp năm 2013 đã giữ nguyên HĐND ở tất cả các cấp chính quyền Tuy nhiên, việc thí điểm đó cũng gây nên một tâm lý tiêu cực cho những người làm việc chuyên trách ở HĐND huyện, quận, phường là công việc của họ không có tính ổn định và nếu có điều kiện họ sẽ chuyển đến một cơ quan khác, có tính ổn định cao hơn

Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, nhất là chính quyền cấp huyện, nhằm đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quyết định, tổ chức thực hiện pháp luật ở địa phương là một nhiệm vụ cần thiết, quan trọng trong xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt Nam của nhân dân, do

Trang 10

nhân dân và vì nhân dân đang là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay và những năm tới

Trước yêu cầu của lý luận và thực tiễn về việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương nói chung, cấp huyện nói riêng, với cương vị là Bí thư Thị ủy Mường Lay, chịu trách nhiệm cao nhất về việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thi hành Luật trên địa bàn, nên học

viên lựa chọn đề tài “Thi hành Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ở đơn

vị hành chính cấp huyện và thực tiễn tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên”

làm Luận văn Thạc sĩ Luật học

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, vấn đề đổi mới tổ chức và hoạt động của CQĐP đã và đang được quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diện khác nhau thông qua các đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, sách chuyên khảo, bài viết trên các tạp chí nghiên cứu, tham luận tại các hội thảo khoa học của các nhà nghiên cứu, nhà quản lý

Các đề tài thuộc Chương trình khoa học cấp nhà nước KX.04: Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân như:

Đề tài KX.04.02: "Mô hình tổ chức và hoạt động của nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp, hiện đại hóa" do GS.TS Đào Trí Úc chủ nhiệm; Đề tài KX.04.03: "Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam" do đồng chí

Tạ Xuân Đại chủ nhiệm; Đề tài KX.04.08: "Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương đáp ứng các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" do PGS.TS Lê Minh

Thông chủ nhiệm

Trang 11

Một số đề tài khoa học khác đề cập đến việc thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương: Bộ Tư pháp, “Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc

đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân địa phương (Góp phần sửa đổi chế định Hội đồng nhân dân trong Hiến pháp năm 1992)”, Chủ nhiệm đề tài PGS.TS Thái Vĩnh Thắng; GS TSKH Đào Trí Úc “Hiến pháp năm 2013 và việc xây dựng Luật Tổ chức chính quyền địa phương”; Phạm Hồng Thái, Lưu Tiến Minh ( Đại học quốc gia Hà Nội) “Quy định của Hiến pháp năm 2013 về chính quyền địa phương và việc ban hành Luật

Tổ chức chính quyền địa phương”

Về sách chuyên khảo, có các công trình đáng chú ý như: "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay" do PGS.TS Lê Minh Thông và PGS.TS Nguyễn Như Phát chủ biên;

“Một số vấn đề triển khai thực hiện Luật Tổ chức CQĐP” của Tiến sĩ Trần Diệu Ninh; "Tổ chức chính quyền Nhà nước ở địa phương - Lịch sử và hiện tại" của PGS.TS Nguyễn Đăng Dung; ; "Một số vấn đề về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay ở nước ta" của PGS.TS Bùi Tiến Quý và Dương Danh Mỵ; "Đổi mới nội dung và hoạt động các cấp chính quyền địa phương trong kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế" của các tác giả Nguyễn Ký, TS Nguyễn Hữu Đức và ThS

Đinh Xuân Hà

Thời gian gần đây, các tạp chí nghiên cứu như: Tạp chí Cộng sản (Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam), Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp), Khoa học (Đại học Quốc gia), Nghiên cứu lập pháp (Viện Nghiên cứu lập pháp), Nhà nước và Pháp luật (Viện Luật học, Ủy ban khoa học xã hội Việt Nam), Luật học (Đại học luật Hà Nội) đã đăng nhiều bài viết của các nhà khoa học, nhà quản lý về quá trình hình thành, phát triển và vấn đề đổi mới chính quyền địa phương; một số vấn đề triển khai thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương; còn nhiều vướng

Trang 12

mắc trong đổi mới mô hình tổ chức chính quyền địa phương; nhiều bất cập trong hoạt động Hội đồng nhân dân huyện, xã; đổi mới tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền địa phương

Nhìn chung, các đề tài, công trình, bài viết nêu trên đã phân tích khá toàn diện những ưu điểm và những hạn chế, khiếm khuyết, bất cập cũng như đề xuất các quan điểm, giải pháp tiếp tục đổi mới mô hình tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương các cấp Tuy nhiên, liên quan đến vấn đề này, hiện vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau cả về phương diện nhận thức cũng như tổ chức thực hiện; nhiều phương án cải cách mô hình tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương được nêu

ra chưa hoàn toàn phù hợp Vì qua thực tế triển khai thực hiện, mới thấy được những khó khăn vướng mắc mà pháp luật chưa tính đến: Một số nội dung chưa thật cụ thể4, thiếu văn bản hướng dẫn thi hành nên trong quá trình thực hiện còn lúng túng; một số quy định không phù hợp5 với tình hình, nhiệm vụ hiện nay Nhằm tăng cường hiệu quả thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, cần quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề khi triển khai trong thực tiễn vẫn còn khúc mắc, chưa rõ ràng hoặc các hoạt động vẫn còn mang tính hình thức, chưa có hiệu quả cụ thể, không chấm dứt được tình trạng tham nhũng và tiêu cực trong bộ máy chính quyền địa phương, việc tranh chấp đất đai vẫn tiếp tục gia tăng ở một số địa phương, nhất là những nơi có nhiều dự án đầu tư, quy hoạch đất đai chưa hợp lý

4 Thời gian tiến hành họp thống nhất nội dung, chương trình kỳ họp; thời gian tổ chức tiếp xúc cử tri; về thư

ký của kỳ họp

5 Luật Tổ chức CQĐP quy định tăng số đại biểu hoạt động chuyên trách cho HĐND cấp tỉnh, huyện; tuy

nhiên, hiện nay đang thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị "về tinh giản biên

chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức" Các cấp, các ngành đang phải thực hiện lộ trình

tinh giản, việc bố trí biên chế cho HĐND thì giảm biên chế của các ngành khác, nên khó thực hiện và không phù hợp

Trang 13

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống những vấn đề lý luận, phân tích đánh giá việc thực hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp huyện nhằm đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu đổi mới tổ chức

và phương thức hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; đồng thời kiến nghị tiếp tục sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản thi hành luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở nước ta nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền địa phương trong tình hình mới

3.2 Nhiệm vụ

- Phân tích, luận giải làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

- Đánh giá thực trạng thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương ở thị xã Mường Lay, Điện Biên, phân tích rõ những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm

- Đề xuất quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức hoạt động chính quyền địa phương cấp huyện trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu mô hình tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện (cấp có nhiều vướng mắc nhất trong quá trình thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương), thông qua thực tiễn của thị xã Mường Lay, bao gồm: Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân, Uỷ

Trang 14

ban nhân dân thị xã; hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, UBND và Chủ tịch UBND thị xã

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung nghiên cứu là tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND cấp huyện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (có

so sánh với Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003);

- Phạm vi không gian là lãnh thổ Việt Nam, trong đó tập trung chủ yếu vào thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên;

- Phạm vi thời gian là thời kỳ đổi mới nhưng chủ yếu tập trung vào thời

kỳ ban hành Hiến pháp năm 2013 đến nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của luận văn là các quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về mô hình tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện và nhu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể phổ biến của khoa học xã hội như phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, hệ thống hóa; phương pháp lịch sử, phỏng vấn chuyên sâu các nhà khoa học, cán bộ quản lý có uy tín

6 Đóng góp mới của luận văn

Trên cơ sở hệ thống hóa những kết quả nghiên cứu về vấn đề đổi mới

tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện, luận văn đã

Trang 15

luận giải làm sáng tỏ cơ sở lý luận - thực tiễn tổ chức, hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện ở nước ta hiện nay Đồng thời qua thực tiễn tại thị xã Mường Lay, Điện Biên tác giả đã đề xuất sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

và các giải pháp chủ yếu tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động chính quyền địa phương cấp huyện trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp huyện

Chương 2: Thực trạng thi hành Luật Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp huyện từ thực tiễn thị xã Mường Lay

Chương 3: Quan điểm và giải pháp đổi mới tổ chức hoạt động chính quyền địa phương cấp huyện

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN

1 Khái niệm chính quyền địa phương

Khái niệm CQĐP là khái niệm thường bị nhầm lẫn với hệ thống các cơ quan Nhà nước ở địa phương Các cơ quan Viện kiểm sát, Tòa án tuy đặt tại địa phương nhưng không phải là cơ quan của chính quyền địa phương vì khi buộc tội và xét xử Viện kiểm sát, Tòa án nhân danh nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam để buộc tội và xét xử Đó là các cơ quan Nhà nước ở địa phương chứ không phải cơ quan chính quyền địa phương Ở nước ngoài khái niệm chính quyền địa phương (Local government) chỉ bao gồm Hội đồng địa phương (Local Council ) và Thị trưởng ( Mayor) hoặc Ủy ban hành chính (Administra tive Commeetee) Hiến pháp Việt Nam năm 2013 tại Khoản 2 Điều 111 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 tại Điều 4 đều xác định cấp chính quyền địa phương ở Việt Nam gồm có HĐND và UBND được tổ chức ở các đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và xã, phường, thị trấn Ngoài ra chính quyền địa phương còn được tổ chức ở các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

2 Quy định của pháp luật về tổ chức CQĐP

2.1 Về tổ chức CQĐP ở các đơn vị hành chính

Theo Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 nước ta có các cấp đơn vị hành chính - lãnh thổ sau:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh);

- Huyện, thành phố thuộc tỉnh,thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã (cấp huyện);

Trang 17

- Xã, phường, thị trấn (cấp xã)

- Đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập

Bộ máy chính quyền địa phương ở nước ta là một hệ thống nhất gồm HĐND và UBND, được thành lập ở tất cả các đơn vị hành chính Các cấp chính quyền địa phương phổ biến là cấp tỉnh, huyện, xã là các đơn vị hành chính nông thôn và các cấp thành phố trực thuộc trung ương, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã và phường, thị trấn là các đơn vị hành chính đô thị Ứng với mỗi cấp hành chính

- lãnh thổ địa phương là một cấp chính quyền địa phương

Hiến pháp năm 2013 không quy định cứng CQĐP chỉ có ba cấp gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã như Hiến pháp 1992 mà còn có các đơn vị hành chính-kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập6 Trên cơ sở đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã quy định mang tính nguyên tắc

về tổ chức CQĐP ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, còn cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khi thành lập các đơn vị đó7 Hiến pháp năm 2013 quy định việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến nhân dân địa phương theo thủ tục nhất định Việc lấy ý kiến nhân dân tuy chỉ có tính chất tham khảo nhưng đây là bước tiến lớn trong việc tổ chức CQĐP ở nước ta và là cơ sở

để cơ quan có thẩm quyền đưa ra quyết định hợp lý, góp phần khắc phục tình trạng nhập, tách có phần dễ dãi, thiếu căn cứ thực tế thời gian qua đã xảy ra Việc phân loại này phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc, trình độ phát triển kinh

tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo Việc phân loại là cơ sở để hoạch định chính sách phát

6 Quy định tại Khoản 2 Điều 111

7 Quy định tại Khoản 1 Điều 15

Trang 18

triển kinh tế - xã hội; xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của CQĐP phù hợp với từng đơn vị hành chính Theo

đó, đơn vị hành chính được phân loại như sau: Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt Các đơn vị hành chính còn lại (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III8

Về tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính Điều 111 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định” Như vậy, chế định CQĐP theo Hiến pháp năm 2013 đã có sự phát triển mới khi quy định linh hoạt về đơn vị hành chính Hiến pháp không quy định áp dụng thống nhất một loại mô hình cho toàn quốc mà được tổ chức dựa trên cơ sở đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và nguyên tắc phân định thẩm quyền giữa trung ương với địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương với nhau Với cách quy định này, chính quyền được tổ chức ở mọi đơn vị hành chính nhưng không phải ở tất cả các đơn vị hành chính, chính quyền địa phương được tổ chức giống nhau Tuy nhiên, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 vẫn xác định mỗi đơn vị hành chính đều thiết lập hai loại

cơ quan là HĐND và UBND9

2.2 Về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 10

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

8 Quy định tại Điều 3 Luật Tổ chức CQĐP

9 Khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức CQĐP

10 Điều 5 Luật Tổ chức CQĐP

Trang 19

- Hiện đại, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân

- HĐND làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số

- UBND hoạt động theo chế độ tập thể Uỷ ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch UBND

2.3.Về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương

Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định rõ CQĐP có hai loại nhiệm vụ, quyền hạn11 đó là: Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương và Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định Điều này thể hiện quan điểm xuyên suốt là các chính sách, pháp luật sẽ do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành, còn CQĐP các cấp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện dưới sự kiểm tra, giám sát của các

cơ quan Nhà nước cấp trên Đồng thời nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan Nhà nước

ở Trung ương và địa phương và của mỗi cấp CQĐP Thế nên, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP các cấp cũng như nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở các đơn vị hành chính nhằm thể hiện rõ sự gắn kết chặt chẽ, thống nhất giữa hai thiết chế này hợp thành CQĐP Nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP ở các đơn vị hành chính theo hướng chủ yếu tập trung ở cấp tỉnh, giảm dần xuống cấp huyện đến cấp xã để tránh tình trạng dồn việc về cấp

cơ sở mà không tính đến khả năng đáp ứng của từng cấp chính quyền

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân

Điều 113 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“1 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân

11 Điều 112 Hiếp pháp 2013

Trang 20

dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên

2 HĐND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND”

Điều 6 Luật Tổ chức CQĐP năm 2015 quy định: “HĐND gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên” Như vậy, Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa

phương năm 2015 đã khẳng định vị trí quan trọng của HĐND trong bộ máy Nhà nước ở địa phương Theo đó, HĐND vừa là cơ quan quyền lực Nhà nước, vừa là cơ quan có tính chất đại diện của nhân dân địa phương Hai tính chất này gắn bó hữu cơ với nhau, làm nên bản chất, vị trí và vai trò quan trọng của HĐND Tính đại diện của HĐND thể hiện ở chỗ nó là cơ quan duy nhất ở địa phương do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra để đại diện cho tiếng nói, tâm tư, nguyện vọng của họ Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương đã quy định trực tiếp HĐND là cơ quan đại diện cho ba yếu tố quan trọng nhất của nhân dân là ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ Cả ba yếu tố quan trọng này là nguồn gốc tạo quyền lực cho HĐND, là điều kiện bảo đảm cho HĐND hoạt động hiệu quả Tính quyền lực Nhà nước của HĐND thể hiện qua việc nhân dân trực tiếp trao quyền thay mặt mình bằng bầu ra HĐND để thực hiện quyền lực Nhà nước và quyết định các vấn

đề quan trọng ở địa phương

Kế thừa những nội dung hợp lý của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 bổ sung những điểm mới nhằm quy định chi tiết hơn về tổ chức, hoạt động của Hội đồng

Trang 21

nhân dân, kỳ họp HĐND, Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thành lập Tổ đại biểu HĐND (Hội đồng nhân dân cấp xã không thành lập), HĐND có quyền căn cứ vào pháp luật bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ trong tổ chức của mình; bầu, miễn nhiệm các chức danh của Ủy ban nhân dân; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cùng cấp

Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước HĐND về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình Đại biểu HĐND bình đẳng trong thảo luận và quyết định trong các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND Để là đại biểu HĐND phải đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định12

Bên cạnh đó, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã điều chỉnh lại số lượng đại biểu HĐND để bảo đảm tính đại diện nhân dân13 Quy định về đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách Theo đó, Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; ở cấp xã, quy định Phó Chủ tịch HĐND cấp xã là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên của các Ban của HĐND xã hoạt động kiêm nhiệm

Thường trực HĐND là cơ quan thường trực của HĐND, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND Thành viên của Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp Quy định hiện hành đã tăng cường vai trò của Thường trực HĐND, bảo đảm hoạt động thường xuyên giữa

2 kỳ họp HĐND; quy định rõ Thường trực HĐND họp thường kỳ mỗi tháng 1

12 Điều 7 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

13 Tăng thêm số lượng đại biểu HĐND ở TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh từ 95 lên 105 đại biểu.

Trang 22

lần Thay chức danh Ủy viên Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện bằng chức danh Phó Chủ tịch HĐND; mở rộng thành viên Thường trực HĐND cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là Trưởng Ban của HĐND; Thường trực HĐND cấp xã vẫn gồm Chủ tịch và Phó Chủ tịch HĐND

Ban của HĐND là cơ quan của HĐND, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình HĐND, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước HĐND HĐND thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập thêm Ban đô thị; ở HĐND cấp xã thành lập thêm 2 ban là Ban Pháp chế

và Ban Kinh tế - Xã hội Trưởng các Ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện có thể hoạt động chuyên trách; riêng Phó Trưởng ban hoạt động chuyên trách; thành viên các Ban HĐND cấp xã hoạt động kiêm nhiệm

2.3.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân

Điều 114 Hiến pháp năm 2013 quy định:

“1 UBND ở cấp CQĐP do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên

2 UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương;

tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước cấp trên giao”

Trên cơ sở quy định của Hiến pháp và kế thừa các nội dung hợp lý của Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã quy định về cơ cấu tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân, trong đó có bổ sung một số điểm mới nhằm quy định chi tiết hơn

về số lượng, cơ cấu thành viên UBND, nguyên tắc hoạt động của Ủy ban nhân dân; phiên họp Uỷ ban nhân dân; phạm vi, trách nhiệm giải quyết

Trang 23

công việc của các thành viên UBND; mối quan hệ phối hợp công tác của UBND; các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Uỷ ban nhân dân do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên UBND gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

Thành viên UBND cấp tỉnh, cấp huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND,

Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an để bảo đảm nguyên tắc làm việc tập thể của Ủy ban nhân dân bao quát đầy đủ các lĩnh vực chuyên môn, tạo điều kiện thực hiện việc giám sát của HĐND và lấy phiếu tín nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND và cơ quan quân sự, công an ở địa phương Thành viên UBND cấp xã gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công

an Số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định căn cứ theo phân loại đơn vị hành chính14

Ngày 25/01/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 08/2016/NĐ-CP quy định số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND, theo đó, số lượng Phó Chủ tịch UBND các cấp được xác định theo phân loại đơn vị hành chính, cụ thể đối với cấp

tỉnh: Thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 05 Phó Chủ tịch

UBND; các thành phố trực thuộc Trung ương còn lại và các tỉnh loại I có không quá 04 Phó Chủ tịch UBND; tỉnh loại II và loại III có không quá 03 Phó Chủ tịch UBND; đối với cấp huyện: Loại I có không quá 03 Phó Chủ tịch UBND; loại II và loại III có không quá 02 Phó Chủ tịch UBND; đối với cấp xã: Loại I có không quá

02 Phó Chủ tịch UBND, loại II và loại III có 01 Phó Chủ tịch UBND

14 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

Trang 24

Uỷ ban nhân dân được xác định là cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch UBND Với tư cách là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND có nhiệm vụ lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân, lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm

vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND, lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của

hệ thống hành chính Nhà nước trên địa bàn, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính ở địa phương Luật cũng quy định chi tiết về số lượng, cơ cấu thành viên UBND, trong đó những người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân đều phải là thành viên UBND; đồng thời phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của tập thể Ủy ban nhân dân và Chủ tịch UBND theo hướng đề cao trách nhiệm của Chủ tịch UBND

Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan Nhà nước cấp trên Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp

vụ của cơ quan quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên Cơ quan chuyên môn thuộc UBND do Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập hoặc bãi bỏ15

Việc tổ chức cơ quan chuyên môn của UBND phải đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế,

xã hội của từng địa phương; đảm bảo tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý Nhà nước về ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến cơ sở, không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn

15 Điểm d khoản 2 Điều 19 và Điểm g Khoản1 Điều 26 Luật Tổ chức CQĐP năm 2015.

Trang 25

2.4 Phân định thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương và giữa các cấp chính quyền địa phương

Việc phân cấp giữa Trung ương và địa phương là chủ trương xuyên suốt của Đảng nhưng đến Hiến pháp năm 2013, việc phân định thẩm quyền giữa Trung ương và CQĐP mới được chính thức ghi nhận, tạo tiền đề pháp lý quan trọng, làm cơ sở cho pháp luật về CQĐP quy định cụ thể về thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp CQĐP Hiến pháp năm 2013 quy định vấn

đề có tính nguyên tắc về phân công, phân cấp giữa Trung ương và địa phương, giữa các cấp CQĐP, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trung ương, đồng thời phát huy tính sáng tạo, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của CQĐP

Nhiê ̣m vu ̣, quyền ha ̣n của CQĐP được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương và của mỗi cấp CQĐP16 Đây là một định hướng quan trọng trong việc thực hiện quyền lực có tính nền tảng, có ảnh hưởng quyết định đến tổ chức bộ máy Nhà nước ta; đồng thời, đòi hỏi phải phân cấp thật rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung ương, địa phương và giữa mỗi cấp chính quyền địa phương

Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó17 Đã khắc phục tình trạng nhiều nhiệm vụ của Trung ương được giao cho địa phương thực hiện nhưng chỉ giao việc mà không kèm theo các bảo đảm, điều kiện vật chất, nhân lực để thực hiện công việc Đây là quy định mới của Hiến pháp năm 2013 so với các bản Hiến pháp trước đó

Việc phân cấp, phân quyền được xác định trong Hiến pháp là căn cứ pháp lý quan trọng, làm cơ sở cho pháp luật về chính quyền địa phương quy định cụ thể, thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp CQĐP Việc xác

16 Khoản 2 Điều 112 Hiến pháp năm 2013.

17 Khoản 3 Điều 112 Hiến pháp năm 2013.

Trang 26

định nguyên tắc trong Hiến pháp đảm bảo tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của các cấp CQĐP Chính quyền Trung ương và các cấp chính quyền địa phương không còn sự trùng lặp chức năng, nhiệm vụ, tránh được tình trạng có một số công việc bị đùn đẩy, né tránh giữa các cơ quan khi tổ chức thực hiện

Nhằm cụ thể hóa Điều 112 Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã có những quy định cụ thể hóa sự phân định thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương, gồm các nguyên tắc về phân định thẩm quyền (Điều 11), phân quyền cho chính quyền địa phương (Điều 12), phân cấp cho chính quyền địa phương (Điều 13), ủy quyền cho cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương (Điều 14)

3 Chính quyền địa phương ở thị xã

3.1 Khái niệm

CQĐP ở thị xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân thị xã và Ủy ban nhân dân thị xã18

3.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của CQĐP thị xã

3.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã

3.2.1.1 Cơ cấu tổ chức của HĐND thị xã 19

- HĐND thị xã, gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở thị xã, bầu ra Việc xác định tổng số đại biểu HĐND thị xã, được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

+ Thị xã có từ bảy mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bảy mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

18 Điều 51 Luật Tổ chức CQĐP

19 Điều 53 Luật Tổ chức CQĐP

Trang 27

+ Số lượng đại biểu HĐND ở thị xã có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực HĐND cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu

- Thường trực HĐND thị xã gồm Chủ tịch HĐND, hai Phó Chủ tịch HĐND và các Ủy viên là Trưởng ban của HĐND Chủ tịch HĐND thị xã có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND thị xã là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

- HĐND thị xã thành lập Ban pháp chế và Ban kinh tế - xã hội Ở thị

xã, thành phố thuộc tỉnh có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này

Ban của HĐND thị xã gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên Số lượng Ủy viên của các Ban của HĐND do HĐND thị xã Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân thị xã có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của HĐND thị xã là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách

- Các đại biểu HĐND được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu HĐND Số lượng Tổ đại biểu HĐND, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu HĐND do Thường trực HĐND thị xã quyết định

3.2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã 20

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2621 của Luật này + Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

20 Điều 54 Luật Tổ chức CQĐP

21 Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện

Trang 28

+ Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

+ Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

+ Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

+ Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

+ Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 8822 và Điều 8923 của Luật này;

+ Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã;

+ Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

+ Giải tán HĐND cấp xã trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

22 Điều 88: Lấy phiếu tín nhiệm

23 Điều 89: Bỏ phiếu tín nhiệm

Trang 29

+ Bãi nhiệm đại biểu HĐND huyện và chấp nhận việc đại biểu HĐND huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu

- Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

+ Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt;

+ Quyết định dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

+ Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

+ Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống

và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật

- Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

Trang 30

- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND huyện; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp

và văn bản của HĐND cấp xã

- Quyết định quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị trên cơ sở quy hoạch của tỉnh, để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; quyết định

dự án đầu tư công trình đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật24

- Quyết định các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng đô thị, giao thông theo quy định của pháp luật25

- Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư, bảo đảm trật tự công cộng, cảnh quan đô thị trên địa bàn26

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thị xã

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã 27

- UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên

- UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; thị xã, thành phố thuộc tỉnh loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch

Ủy viên UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an

- Cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng

24 Khoản 2 Điều 54 Luật Tổ chức CQĐP

25 Khoản 3 Điều 54 Luật Tổ chức CQĐP

26 Khoản 4 Điều 54 Luật Tổ chức CQĐP

27 Điều 55 Luật Tổ chức CQĐP

Trang 31

3.2.2.2 Nhiệm vụ quyền hạn của UBND thị xã 28

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2829 của Luật này + Xây dựng, trình HĐND huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND huyện

+ Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc UBND

+ Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan Nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền + Phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện

- Xây dựng, trình HĐND thị xã; thành phố thuộc tỉnh quyết định các nội dung quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 54 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh30

28 Điều 56 Luật Tổ chức CQĐP

29 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện

30 Khoản 2 Điều 56 Luật Tổ chức CQĐP

Trang 32

- Quyết định cơ chế khuyến khích phát triển công trình hạ tầng đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật31

- Quyết định kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng đô thị, quy hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật32

3.2.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã 33

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 2934 của Luật này + Lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;

+ Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND cấp xã; giao quyền Chủ tịch UBND cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch UBND cấp xã giữa hai kỳ họp HĐND cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

+ Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện;

+ Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính Nhà nước ở địa phương;

31 Khoản 3 Điều 56 Luật Tổ chức CQĐP

32 Khoản 4 Điều 56 Luật Tổ chức CQĐP

33 Điều 57 Luật Tổ chức CQĐP

34 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện

Trang 33

+ Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND cấp xã Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã, báo cáo UBND huyện để đề nghị HĐND huyện bãi bỏ;

+ Chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện;

+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách Nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

+ Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan Nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng

đô thị; quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên địa bàn

- Quản lý quỹ đất đô thị; việc sử dụng quỹ đất đô thị phục vụ cho việc xây dựng công trình hạ tầng đô thị; quản lý nhà đô thị; quản lý việc kinh doanh nhà ở; sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để phát triển nhà ở tại đô thị; chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong việc xây dựng nhà

ở tại đô thị

Trang 34

- Chỉ đạo sắp xếp mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch đô thị; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư đô thị

- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông; phòng, chống cháy, nổ, ùn tắc giao thông trên địa bàn

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG THI HÀNH LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN TỪ THỰC TIỄN

1.2 Công tác triển khai Luật Tổ chức CQĐP

Ngay sau khi Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực, Ủy ban nhân dân thị xã Mường Lay

đã ban hành Kế hoạch số 196/KH-UBND, ngày 22/02/2016 về việc tuyên truyền Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật của Trung ương và của tỉnh

Tổ chức Hội nghị cấp thị với 75 đại biểu tham dự là cán bộ chủ chốt toàn thị và Hội nghị cấp xã với 92 đại biểu tham dự gồm Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMT Tổ quốc, các đoàn thể xã, bản đồng thời, chỉ đạo các cấp, các ngành, tổ chức quán triệt, triển khai, thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương

35 Là một trong những đơn vị hành chính cấp huyện nhỏ nhất cả nước; là đô thị loại IV còn nợ 2 tiêu chí cơ bản đó là: Dân số, diện tích đất xây dựng đô thị Do có vai trò quan trọng về an ninh, quốc phòng vùng biên giới phía Bắc, nên thị xã vẫn được giữ lại đến ngày nay

Trang 36

Các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến tới 100% cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về nội dung, mục đích, ý nghĩa tầm quan trọng của Luật Tổ chức chính quyền địa phương làm cơ sở nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật trong thực thi nhiệm vụ

Phòng Tư pháp phối hợp với các cơ quan liên quan biên soạn tài liệu, đề cương tuyên truyền, tăng cường phổ biến nội dung Luật Tổ chức chính quyền địa phương; tổ chức tuyên truyền qua đài truyền thanh, truyền hình; cổng thông tin điện tử của UBND thị xã và hệ thống loa phát thanh của các tổ dân phố, bản

Phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức tuyên truyền bằng xe lưu động 03 buổi/ 45 điểm có 9000 lượt người nghe; treo 40 băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền

Đài truyền thanh, truyền hình dành thời lượng phù hợp để đăng tải các tin, bài tuyên truyền trên về các nội dung cơ bản của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản có liên quan Các quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND, ý nghĩa, tầm quan trọng của cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021

Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội cùng cấp tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách, hội đoàn viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn các nội dung cơ bản của Luật Tổ chức chính quyền địa phương; thông qua lồng ghép chuyên đề trong các hội nghị, sinh hoạt Chi hội, Chi đoàn và sinh hoạt các câu lạc bộ, cập nhật kiến thức pháp luật mới theo kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

2 Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND theo quy định của Luật Tổ chức CQĐP

2.1 Về cơ cấu tổ chức của HĐND và kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã.

Trang 37

2.1.1 Về cơ cấu tổ chức của HĐND thị xã

Thực hiện Nghiêm Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thị xã Mường Lay đã tổ chức bầu cử đại biểu HĐND và UBND đủ số lượng, đúng cơ cấu, thành phần và chất lượng như sau:

- Đại biểu Hội đồng nhân dân thị xã bầu đủ 29 đại biểu36; Trong đó, trình độ chuyên môn: Trên đại học 04; đại học 19; cao đẳng, trung cấp 05 (cơ cấu đại biểu của xã, tổ dân phố, bản); trình độ lí luận: Cử nhân, cao cấp 13; trung cấp 12; dân tộc thiểu số 09; trẻ tuổi 04; ngoài đảng 01; Đại biểu hoạt động ở cơ quan Đảng 07; Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể 04, chính quyền 14, quân đội, công an 02 Như vậy, theo quy định của Luật, thị xã được bầu 30 đại biểu, giảm 01 đại biểu (so với nhiệm kỳ trước); rút kinh nghiệm, từ tổ chức các hoạt động của HĐND khi cần biểu quyết quyết định những vấn đề quan trọng đã xảy ra trường hợp 50- 50, nên thị xã đã xây dựng Đề án về số lượng đại biểu là số lẻ

Trong quá trình hoạt động có 02 đại biểu chuyển công tác về tỉnh; do vậy số đại biểu HĐND thị xã hiện này còn 27 đại biểu

- Thường trực HĐND: Chủ tịch (Phó Bí thư Thường trực Thường trực kiêm nhiệm)37; 02 Phó Chủ tịch (01 đồng chí là Ủy viên Ban Thường vụ

và 01 đồng chí là thị ủy viên)38; 02 Ủy viên (là Trưởng 02 ban của HĐND) Trong đó, trình độ chuyên môn đại học 05; lí luận chính trị cao cấp 05

- Ban HĐND gồm có 02 ban39: Ban Kinh tế - Xã hội gồm 05 thành viên; gồm Trưởng ban (Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban Tổ chức Thị

36 Điểm a Khoản 1 Điều 25 Luật Tổ chức CQĐP

37 Không thực hiện mô hình Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch HĐND (theo Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 30/5/2014 của Bộ Chính trị) Vì Bí thư là cán bộ luôn chuyển, sẽ ảnh hưởng đến việc kiện toàn chức danh khi thay đổi vị trí công tác

38 Theo đúng quy định của Luật

39 Thị xã Mường Lay không thành lập Ban Dân tộc, trên địa bàn có 09 dân tộc cùng sinh sống; trong đó, dân tộc Thái trắng chiếm 73%, còn lại các dân tộc ít người chiếm tỷ lệ nhỏ Việc thành lập thêm Ban không phù hợp với đơn vị hành chính nhỏ, dân số ít, không có biên chế để bố trí, bộ máy thêm cồng kềnh

Trang 38

ủy, kiêm nhiệm); 01 Phó ban chuyên trách và 03 thành viên kiêm nhiệm (Bí thư Thị đoàn, Chủ tịch Liên đoàn Lao động, Bí thư phường Sông Đà) Trong

đó, trình độ chuyên môn: Trên đại học 01; cao đẳng, đại học 04; Lý luận chính trị: Cao cấp 04; trung cấp 01

Ban Pháp chế gồm có 05 thành viên; gồm Trưởng ban (Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tuyên giáo Thị ủy, kiêm nhiệm); 01 Phó ban chuyên trách và 03 thành viên kiêm nhiệm (Chủ tịch Hội LHPN, Phó phòng Kinh tế, Chủ tịch phường Na Lay) Trong đó, trình độ chuyên môn: Đại học 03; cao đẳng 02; Lý luận chính trị: Cao cấp: 03; Trung cấp 02

Việc cơ cấu 02 Trưởng ban kiêm nhiệm đều là ủy viên Ban Thường

vụ Thị ủy, là do không bố trí được biên chế nên không tăng số đại biểu hoạt động chuyên trách cho HĐND thị xã40; nhưng vẫn đảm bảo trình độ, năng lực, trách nhiệm và chất lượng hoạt động của hai Ban HĐND thị xã

- Đại biểu HĐND được chia làm 03 tổ/ 03 xã, phường41, mỗi tổ đều có một Tổ trưởng và một Tổ phó

2.1.2 Kết quả hoạt động thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã

HĐND thị xã đã thực hiện đúng chức năng theo luật định và thể hiện được cơ quan quyền lực Nhà nước tại địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân

- Về tổ chức kỳ họp HĐND thị xã:

Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, HĐND thị xã tổ chức thành công 06 kỳ họp, các kỳ họp được chuẩn bị chu đáo42, tài liệu được gửi trước đến đại

40 Khoản 3 Điều 25: "Trưởng ban của HĐND huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách"

41 Tổ Na Lay 11 đại biểu, tổ Sông Đà 05, tổ Lay Nưa 13 Đại biểu; số đại biểu trong mỗi tổ được chia theo đơn vị bầu cử

42 Trước mỗi kỳ họp Thường trực HĐND phân công các Ban HĐND thị xã thẩm ta các dự thảo nghị quyết, báo cáo, tờ trình, đề án do UBND thị xã trình

Trang 39

biểu43, thời gian chương trình phù hợp (từ 1,5 - 2 ngày); chủ tọa điều hành linh hoạt, phát huy dân chủ của đại biểu; tỷ lệ đại biểu HĐND tham dự các

kỳ họp cao, đa số các đại biểu đã phát huy tinh thần, trách nhiệm tích cực phát biểu thảo luận và chất vấn, góp phần nâng cao chất lượng kỳ họp

Qua các kỳ họp đã ban hành 51 nghị quyết44; trong đó 44 nghị quyết

cá biệt, 07 nghị quyết quy phạm pháp luật (QPPL), không có nghị quyết chuyên đề Các nghị quyết cơ bản thực hiện đúng quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị xã ngày càng có chất lượng và có tính khả thi cao

Các nghị quyết đã được Uỷ ban nhân dân thị xã và các đơn vị liên quan cụ thể hóa bằng nhiều hình thức trên nhiều lĩnh vực phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn địa phương góp phần phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh và được triển khai có hiệu quả, thiết thực đi vào cuộc sống

- Về hoạt động giám sát tại kỳ họp, giám sát giữa hai kỳ họp:

+ Hoạt động giám sát tại các kỳ họp thường lệ: Xem xét, đánh giá Báo cáo của Ủy ban nhân dân thị xã45; xem xét, thảo luận báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự thị xã và xem xet Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến các kỳ họp Hội đồng nhân dân thị xã Chất vấn và trả lời chất vấn

+ Hoạt động giám sát chuyên đề:

43 Do địa bàn hẹp, tài liệu luôn được gửi trước từ 3 - 5 ngày

44 Các nghị quyết về bầu các chức danh, thành lập Tổ đại biểu Được ban hành tại kỳ họp thứ nhất Các nghị quyết trên các lĩnh vực theo thẩm quyền, được ban hành trong các kỳ họp thường lệ

45 Về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; thực hiện nhiệm

vụ thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn; kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành; công tác phòng, chống tham nhũng; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri

Trang 40

Thường trực HĐND và các Ban HĐND đã xây dựng Chương trình giám sát của từng năm46 Thường trực HĐND thị xã chỉ đạo các Ban HĐND tập trung giám sát trên các báo cáo, văn bản và đi kiểm tra thực tế

Tổ chức 17 cuộc giám sát47, công tác giám sát tập trung vào tình hình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng48; hoạt động xét xử các loại vụ án49; công tác quản lý và hoạt động của các chợ trên địa bàn thị xã50; việc quy hoạch và triển khai xây dựng công trình Nhà văn hóa, Nhà sinh hoạt cộng đồng và Trụ sở phố trên địa bàn51

Hoạt động giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân ngày càng đi vào chiều sâu và chất lượng Qua giám sát, Thường trực HĐND và các Ban HĐND đã đánh giá một cách khách quan, chính xác những kết quả đã đạt được và cũng chỉ rõ những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong công tác chỉ đạo điều hành quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; đồng thời có những kiến nghị chính đáng đến cấp có thẩm quyền để có biện pháp chỉ đạo, xử lý và khắc phụ kịp thời Kết quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân được cử tri và nhân dân đánh giá cao

- Công tác tiếp công dân, đôn đốc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân:

Tổ chức tiếp công dân theo quy định, tiếp 01 lượt công dân52, gồm 02 người kiến nghị về chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư và

49 Tại Tòa án Nhân dân thị xã

50 Tại Phòng Kinh tế và 03 xã, phường

51 Tại Ban Quản lý Dự án tái định cư thủy điện Sơn La thị xã Mường Lay, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND 03 xã, phường và Ban Quản lý chợ Nậm Cản, chợ Cơ Khí

52 Năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2018: Không có công dân đến; năm 2017: 02 người/ 1 lượt (ngày 27/6)

Ngày đăng: 30/07/2019, 21:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm