1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TỆ LƯỢNG ỨNG DỤNG

9 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự tương quan
Tác giả Phùng Thanh Bình
Trường học Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế lượng
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 304,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng 10 TỰ TƯƠNG QUAN Mục tiêu học tập: Bản chất của tự tương quan Hậu quả của tự tương quan Phát hiện tự tương quan Khắc phục tự tương quan Các phương pháp ước lượng hệ số tự tươ

Trang 1

Bài giảng 10

TỰ TƯƠNG QUAN

Mục tiêu học tập:

Bản chất của tự tương quan

Hậu quả của tự tương quan

Phát hiện tự tương quan

Khắc phục tự tương quan

Các phương pháp ước lượng hệ số tự tương quan, ρ (rho)

Tài liệu tham khảo chính:

Domodar Gujarati, 1999, Essentials of Econometrics, Chapter 12

Domodar Gujarati, 2003, Basic Econometrics, Chapter 12

Ramanathan, 2002, Introductory Econometrics with Applications, Chapter 9 Phạm Chí Cao, 2006, Kinh tế lượng ứng dụng, Chương 8

Trang 2

10.1 BẢN CHẤT CỦA TỰ TƯƠNG QUAN

Tự tương quan có thể được định nghĩa là “sự tương quan giữa các thành phần của chuỗi các quan sát được sắp xếp theo thứ tự thời gian (dữ liệu thời gian) hay không gian (dữ liệu chéo)

Tự tương quan thường có ở dữ liệu thời gian

Giả định CLRM:

E(u i u j) = 0 (i ≠j) => Không có tương quan chuỗi

(Sai số ứng với quan sát nào đó không bị ảnh hưởng bởi sai số ứng với một quan sát khác)

E(u i u j) ≠ 0 => Có tương quan chuỗi

Thể hiện của tự tương quan trên đồ thị

™ Vẽ hạng nhiễu/phần dư theo thời gian

™ Vẽ hạng nhiễu ut/phần dư et theo hạng nhiễu ut-1/phần dư et-1

Một số lý do của hiện tượng tự tương quan

™ Quán tính (Inertia)

™ Sai dạng hàm

™ Hiện tượng mạng nhện (Cobweb phenominon)

™ Xử lý dữ liệu

10.2 HẬU QUẢ CỦA TỰ TƯƠNG QUAN

Các ước lượng OLS vẫn tuyến tính và không chệch nhưng không còn hiệu quả nữa (không còn thuộc tính BLUE)

Các phương sai của các ước lượng OLS bị chệch (ước lượng thấp giá trị phương sai và sai số chuẩn thực, => giá trị t lớn => dễ sai lầm)

Nên các kiểm định t, F, và χ2 không còn đáng tin cậy

Công thức thông thường để tính phương sai nhiễu (σ^2= RSS/df) là một ước lượng chệch của phương sai thực (σ2) và trong một số trường hợp có thể ước lượng thấp

R2 có thể không phải là ước lượng tin cậy của R2 thực

Các phương sai và sai số chuẩn của dự báo có thể không hiệu quả

10.3 PHÁT HIỆN TỰ TƯƠNG QUAN

Sử dụng file Table6-3ee.txt (Chi tiêu hàng hóa nhập khẩu (Y) và thu nhập khả dụng (X) của Mỹ giai đoạn 1967 - 1987)

Phương pháp đồ thị

™ Ước lượng hàm sau:

Trang 3

™ Vẽ đồ thị et theo thời gian

™ Vẽ đồ thị et theo et-1

™ Nhận xét: Tự tương quan dương

Kiểm định d (Durbin – Watson)

™ Là kiểm định được sử dụng phồ biến nhất để kiểm định hiện tượng tương quan chuỗi

™ Công thức

d =

=

n 1 t

2 t

n 2 t

2 1 t t e

) e e (

(12.6.5)

™ Ưu điểm lớn nhất của kiểm định d là dựa trên phần dư nên là một thước đo được báo cáo phổ biến ở tất cả các phần mềm kinh tế lượng

™ Một số giả định:

ƒ Mô hình hồi qui phải có hệ số cắt (b1)

ƒ Các biến giải thích không ngẫu nhiên hay cố định

ƒ Hạn nhiễu ut có phân phối chuẩn

ƒ Mô hình hồi qui không có các biến giải thích là biến trễ của biến phụ thuộc (các mô hình tự hồi qui)

ƒ Không được “thiếu quan sát” (missing observations), ví dụ chuỗi thời gian

nếu thiếu 2 quan sát năm 1978 và 1982 thì d không dùng được

™ Công thức (12.6.5) được triển khai như sau:

d =

2 t

1 t t

2 1 t

2 t

e

e e 2 e

e

(12.6.7)

™ Do ∑ 2

t

e và ∑ 2−

1 t

e chỉ khác nhau một quan sát, nên chúng được xem là như nhau, vậy ta có:

d = 2⎜⎜ ⎝ ⎛ − ∑ ∑ 2− ⎟⎟ ⎠ ⎞

t

1 t t e

e e

™ Đặt

=

2 t

1 t t

^

e

e e

, vậy d được viết lại như sau:

Lưu ý: ρ^ là ước lượng của ρ (rho) là hệ số tự tương quan bậc 1:

Trang 4

ut = ρut-1 + εt (-1≤ ρ ≤ 1) (12.2.1) (phương trình tự hồi qui bậc 1)

™ Giá trị giới hạn của d?

ƒ Nếu ρ^ = 0 => d = 2: không có tự tương quan

ƒ Nếu ρ^ = 1 => d = 0: tự tương quan dương hoàn hảo

ƒ Nếu ρ^ = -1 => d = 4: tự tương quan âm hoàn hảo

™ Thống kê d Durbin – Watson được minh họa trong hình sau:

Bác bỏ H0

Tự tương quan

dương

Vùng không quyết định

Chấp nhận H0

Vùng không quyết định

Bác bỏ H0

Tự tương quan

âm

Giả thiết H0: Không có tự tương quan

™ Qui trình kiểm định Durbin-Watson:

ƒ Hồi qui OLS và phần dư

ƒ Tính d theo công thức trên (các phần mềm kinh tế lượng đều báo cáo thống

kê d với tên Durbin-Watson, hay DW)

ƒ Với số quan sát n và số biến giải thích ta tìm giá trị d L và d U

ƒ So sánh và quyết định

Kiểm định Breusch-Godfrey (BG test)

™ Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế trong giả định của kiểm định Durbin-Watson

™ Giả sử mô hình hồi qui hai biến:

Yt = B1 + B2Xt + ut (12.6.14) Giả sử: ut có dạng sau:

ut = ρ1ut-1 + ρ2ut-2 + … + ρput-p + εt (12.6.15) (tự hồi qui bậc p)

™ Giả thiết H0:

ρ1 = ρ2 = ρ3 = … = ρp = 0 (12.6.16)

Trang 5

™ Qui trình kiểm định BG:

ƒ Ước lượng (12.6.14) và lưu phần dư et

ƒ Ước lượng phương trình hồi qui phụ e t theo X t và e t-1, et-2 , …, u t-p VÀ lưu R2

ƒ Nếu cỡ mẫu lớn, Breusch và Godfrey cho rằng:

(n-p)R 2 ~ χ2p

ƒ Nếu (n-p)R2 > Chi2 tra bảng ở mức ý nghĩa được chọn => Bác bỏ giả thiết

H0

™ Hạn chế của BG test là xác định số độ trễ tối ưu p Thông thường người ta sử

dụng các thống kê AIC hay SIC để chọn độ trễ

™ Kiểm định BG trên Eviews?

View/Residual Tests/Serial Correlation LM Test

10.4 TỰ TƯƠNG QUAN DO SAI MÔ HÌNH VÀ TỰ TƯƠNG

QUAN THUẦN TÚY (PURE AUTOCORRELATION)

Ví dụ sử dụng file table12-4.wfl (Y = thu nhập thực, X = năng suất lao động) Ước lượng phương trình sau: Yt = B1 + B2Xt + ut

™ d = 0.1229 => Tự tương quan dương

™ Câu hỏi: Hiện tượng tự tương quan này do sai dạng hàm hay do bản chất của mối quan hệ?

™ Lập luận: Do dữ liệu thời gian, nên rất có thể cả biến lương và năng suất đều có yếu tố xu thế Nếu giả thiết này đúng, thì mô hình nên đưa biến xu thế vào, và

ta có kết quả như sau:

Ö d vẫn rất thấp

Trang 6

™ Dạng hàm khác như sau: Yt = B1 + B2Xt + B3Xt2 + ut

Kết quả hồi qui vẫn cho thấy d vẫn rất thấp và vẫn hiện tượng tự tương quan Kết luận, tự tương quan không phải do sai dạng hàm mà là tự tương quan thuần túy

Ý nghĩa: Nếu tự tương quan do sai dạng hàm, cách khắc phục đơn giản là chọn lại dạng hàm đúng Nếu là tự tương quan thuần túy thì ta có các cách khắc phục như

sẽ được trình bày ở phần 10.5

10.5 KHẮC PHỤC TỰ TƯƠNG QUAN

Giả sử ta có phương trình hồi qui sau:

Yt = B1 + B2Xt + ut (12.12) Giả sử hạn nhiễu là phương trình tự hồi qui bậc 1 như sau:

ut = ρut-1 + εt - 1 < ρ < 1 (12.7) Giả sử biết ρ

™ Nếu (12.12) đúng ở t, thì cũng đúng ở t-1, vậy ta có:

Yt-1 = B1 + B2Xt-1 + ut-1 (12.13) Nhân cả hai vế của (12.13) với ρ, ta có:

ρYt-1 = ρB1 + ρB2Xt-1 + ρut-1 (12.14) Lấy (12.12) – (12.14) ta có:

(Yt – ρYt-1) = B1(1-ρ) + B2(Xt-ρXt-1) + εt (12.15)

t

* t

* 2

* 1

*

™ Hạn nhiễu của (12.16) thỏa các giả định OLS, nên các hệ số của (12.16) có thể được ước lượng bằng OLS Các hệ số ước lượng này được gọi là các ước lượng

GLS (Generalized Least Squares = Bình phương bé nhất tổng quát)

™ Các phương trình (12.15) và (12.16) là các phương trình sai phân tổng quát

(Generalized difference equations)

Thực tế, ta không biết giá trị ρ, nhưng ta có thể ước lượng ρ theo một số phương

pháp khác nhau Minh họa với file table6-3ee.txt

™ ρ = 1: Phương pháp sai phân bậc 1

(Yt –Yt-1) = B2(Xt - Xt-1) + (ut – ut-1)

ƒ Phương pháp này thích hợp khi hệ số tự tương quan rất cao (>0.8) hay giá trị d rất thấp

ƒ Maddala đề xuất nguyên tắc như sau: nếu d < R2 thì nên chuyển dạng sai phân bậc 1

Trang 7

ƒ Lưu ý:

o Hồi qui sai phân không có hệ số cắt

o Hệ số b2 giữa 2 mô hình gốc và mô hình sai phân không khác nhau nhiều (nhưng d và R2 sẽ khác nhau đáng kể)

ƒ Nếu ước lượng có hệ số cắt:

ΔYt = B1 + B2ΔXt + εt (12.9.8)

B1 là gì?

Yt = A + B1t + B2Xt + ut (a)

Yt-1 = A + B1(t-1) + B2Xt-1 + ut-1 (b) (a) – (b) = (12.9.8)

B1 = hệ số của biến xu thế trong mô hình gốc

ƒ Phát hiện tự tương quan bằng kiểm định Berenblutt-Webb?

• Nhắc lại rằng việc chuyển qua sai phân bậc 1 có thể thích hợp nếu ρ cao hay d thấp Nói cách khác, chuyển qua sai phân bậc 1 chỉ có ý nghĩa nếu

và chỉ nếu ρ = 1

• H0: ρ = 1

• Thống kê g =

∑ε n 1

2 t

n 2

^

e

2 t

^

ε là phần dư từ phương trình hồi qui sai phân bậc 1

o et là phần dư tư phương trình hồi qui gốc

• Vẫn sử dụng bảng thống kê Durbin-Watson nhưng chỉ khác giả thiết H0

™ Ước lượng ρ dựa trên thống kê d Durbin-Watson

ƒ Nếu ta không sử dụng dạng sai phân bậc 1 do rho không quá cao, ta có thể ước lượng ρ theo (12.6.10) như sau:

ρ^ ≈ 1 -

2

d

(12.9.13)

ƒ Áp dụng tương tự phương pháp sai phân tổng quát

ƒ Cách này chỉ cho ước lượng tốt nếu cỡ mẫu đủ lớn

ƒ Nếu cỡ mẫu nhỏ ta ước lượng ρ theo phương pháp của Theil & Nagar như sau:

Trang 8

ρ^ = 2 2

2 2

k n

k ) 2

d 1 ( n

+

Trong đó:

- n = cỡ mẫu

- k = số hệ số hồi qui (kể cả hệ số cắt)

- d = thống kê d Durbin-Watson

™ ρ được ước lượng từ phần dư (hàm hồi qui gốc)

ƒ Ta có:

ƒ Áp dụng tương tự phương pháp sai phân tổng quát

™ Các phương pháp khác

ƒ Qui trình lặp của Cochrane-Orcutt

ƒ Phương pháp Cochrane-Orcutt hai bước

ƒ Phương pháp Durbinh hai bước

ƒ Qui trình tìm kiếm Hildreth-Lu

ƒ Phương pháp ML

BÀI TẬP NHÓM SỐ 8

Yêu cầu làm theo nhóm, nộp bài làm qua email: ptbinh@ueh.edu.vn và nộp bản in (hoặc viết tay) và buổi học tiếp theo Bài tập này sẽ được tính vào điểm quá trình của môn học

8.1 Trong một nghiên cứu về xu hướng đong góp của lao động vào tổng giá trị tăng thêm (Yt), Gujarati ước lượng hai mô hình sau:

Mô hình A: Yt = B1 + B2t + ut

Mô hình B: Yt = B1 + B2t + B3t2 + ut

Từ số liệu theo năm trong giai đoạn 1949 – 1964, Gujarati ước lượng được các kết quả sau đây:

Mô hình A: Y^t = 0.4529 - 0.0041t

r2 = 0.5284 d = 0.8253

Mô hình B: Y^t = 0.4786 - 0.0127t + 0.0005t2

Trang 9

t (-3.272) (2.777)

R2 = 0.6629 d = 1.82

a Có tương quan chuỗi ở mô hình A? Mô hình B?

b Nếu có, theo Anh/Chị thương quan chuỗi ở đây thuộc loại nào? Tại sao?

c Làm sao Anh/Chị phân biệt được tương quan chuỗu thuần túy với tương quan chuỗi do sai dạng hàm?

8.2 Giả sử trên một bài báo Anh/Chị gặp mô hình hồi qui như sau:

ΔlnYt = B1 + B2ΔlnLt + B3ΔlnKt + ut

Y = Sản lượng

L = Lao động

K = Vốn

Δ = Sai phân bậc 1

a Theo Anh/Chị tại sao tác giả bài báo đó lại sử dụng dạng hàm sai phân?

b Anh/Chị giải thích hệ số B1 trong mô hình trên như thế nào? Có phải hệ số này

là một giá trị ước lượng của thay đổi công nghệ?

8.3 Sử dụng file dữ liệu Table12-9 (Y = Tồn kho (tỳ $), X = Doanh số (tỷ $) của ngành công nghiệp sản xuất của Mỹ giai đoạn 1950 - 1991), ước lượng mô hình sau:

Yt = B1 + B2Xt + ut

a Ước lượng phương trình trên?

b Kiểm định xem có tự tương quan dương hay không?

c Nếu ρ dương, áp dụng kiểm định Berenblutt-Webb để kiểm định giả thiết ρ = 1?

d Nếu Anh/Chị hoài nghi có cấu trúc tự tương quan của nhiễu bậc p, sử dụng kiểm định Breusch-Godfrey để kiểm định? Làm sao Anh/Chị biết p là bao nhiêu?

e Trên cơ sở các kiểm định, Anh/Chị sẽ chuyển dạng dữ liệu như thế nào để loại

bỏ tự tương quan?

f Lập lại các bước trên với mô hình sau:

lnYt = B1 + B2lnXt + ut

g Theo Anh/Chị nên chọn mô hình nào?

Ngày đăng: 04/11/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

™ Thống kê d Durbin – Watson được minh họa trong hình sau: - KINH TỆ LƯỢNG ỨNG DỤNG
h ống kê d Durbin – Watson được minh họa trong hình sau: (Trang 4)
ƒ Nếu (n-p)R2 &gt; Chi2 tra bảng ở mức ý nghĩa được chọn =&gt; Bác bỏ giả thiết H 0 - KINH TỆ LƯỢNG ỨNG DỤNG
u (n-p)R2 &gt; Chi2 tra bảng ở mức ý nghĩa được chọn =&gt; Bác bỏ giả thiết H 0 (Trang 5)
o Hệ số b2 giữa 2 mơ hình gốc và mơ hình sai phân khơng khác nhau nhiều (nhưng d và R2 sẽ khác nhau đáng kể)   - KINH TỆ LƯỢNG ỨNG DỤNG
o Hệ số b2 giữa 2 mơ hình gốc và mơ hình sai phân khơng khác nhau nhiều (nhưng d và R2 sẽ khác nhau đáng kể) (Trang 7)
Mơ hình A: Yt = B1 + B2t + ut Mơ hình B: Y t = B1 + B2t + B 3 t 2  + u t - KINH TỆ LƯỢNG ỨNG DỤNG
h ình A: Yt = B1 + B2t + ut Mơ hình B: Y t = B1 + B2t + B 3 t 2 + u t (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w