đều có cùng dấu và giảm dần theo cấp số nhân: Biểu thức 2 có nghĩa là mỗi β kế tiếp sẽ nhỏ hơn β đứng trước đó tức là càng đi xa Nhận xét: + Vì λ không âm nên phương pháp của Koyck lo
Trang 1BÀI 2 (tt)
MÔ HÌNH ĐỘNG
MÔ HÌNH TỰ HỒI QUY VÀ MÔ HÌNH CÓ TRỄ PHÂN PHỐI
3.Phương pháp biến đổi mô hình có trễ phân phối thành mô hình tự hồi quy
3.1.Phương pháp Koyck ( Trễ hình học )
Xét mô hình hồi quy có trễ phân phối vô hạn sau:
Yt = α + β0Xt + β1Xt-1 + β2Xt-2 + + ut (1) Koyck giả thiết rằng mọi βi ( i = 0,1, ) đều có cùng dấu và giảm dần theo cấp số nhân:
Biểu thức (2) có nghĩa là mỗi β kế tiếp sẽ nhỏ hơn β đứng trước đó tức là càng đi xa
Nhận xét:
+ Vì λ không âm nên phương pháp của Koyck loại bỏ được sự đổi dấu
Trang 2+ Tổng βk là một số hữu hạn vì:
Với giả thiết (2) thì mô hình (1) trở thành:
Yt = α + β0Xt + λβ0Xt-1 + λ2β0Xt-2 + +ut (4)
Mô hình (4) vẫn còn một số lớn các tham số cần ước lượng và tham số λ vẫn còn ở dạng luỹ thừa nên chưa thể áp dụng được OLS
Tuy nhiên có thể biến đổi (4) như sau:
Tại t-1 mô hình có dạng
Yt-1 = α + β0Xt-1 + λβ0Xt-2 + + ut-1
Nhân hai vế với λ
λYt-1 = αλ + β0λXt-1 + λ2β0Xt-2 + + λut-1
Như vậy (4) tương đương với (5) trong đó chỉ còn phải ước lượng 3 tham số là α, λ và
β0
Trang 3Nhận xét: Việc ước lượng mô hình (5) nảy sinh một số vấn đề sau:
• Mô hình (4) ở dạng mô hình có trễ phân phối song mô hình (5) lại là mô hình
tự hồi quy
thể là Yt-1 có thể tương quan với ut, tức là vi phạm giả thiết của OLS
nhiên lại là vt Vì thế ut có thể thoả mãn mọi giả thiết của OLS song vt lại có thể vi phạm, cụ thể là có thể có tương quan chuỗi
Ví dụ 1: Tệp số liệu ch9bt2 gồm các số liệu về mức đầu tư cho doanh nghiệp cho thiết bị mới (Y) và doanh thu của doanh nghiệp (X) Hãy ước lượng mô hình:
Yt = α + β0Xt + β1Xt-1 + β2Xt-2 + + ut
Yt = α( 1-λ) + β0Xt + λYt-1 + vt
Dùng OLS hồi quy thu được kết quả sau:
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Trang 4Date: 11/22/08 Time: 09:19
Sample(adjusted): 2 22
Included observations: 21 after adjusting endpoints
Variable Coefficie
nt
C
-22.93243
4.367183 -5.251081 0.0001
var
115.585
2
Adjusted
R-squared
0.984038 S.D dependent var 56.8789
9
Trang 5criterion 7
4
-69.59466
1
Durbin-Watson
stat
0
Từ kết quả trên hãy tìm lại các hệ số hồi quy ước lượng của mô hình gốc
Ví dụ 2: Có số liệu sau về tiêu dùng cá nhân theo đầu người và thu nhập khả dụng theo đầu người của Mỹ ( Đơn vị: USD) giai đoạn 1970 - 1991
Trang 61975 9711 10906 1986 12336 13552
hãy hồi quy mô hình (5) và phân tích kết quả nhận được
3.2 Một vài dạng khác của phép biến đổi Koyck
1 Mô hình kỳ vọng thích nghi
Sử dụng cách tiếp cận của Koyck, Cagan và Friedman đã xây dựng mô hình sau:
trong đó: Yt là lượng cầu về tiền
Xt* là lãi suất cân bằng, hoặc tối ưu, hoặc kỳ vọng dài hạn
Như vậy mô hình (6) phát biểu rằng lượng cầu về tiền là hàm số của lãi suất kỳ vọng
Trang 7Vì Xt* không quan sát trực tiếp được nên nó được tính toán dựa trên giả thiết là mức
độ điều chỉnh của lãi suất kỳ vọng từ năm t-1 đến năm t tỷ lệ với mức chênh lệch giữa lãi suất quan sát được ở năm t và lãi suất kỳ vọng ở năm trước đó, tức là:
trong đó: 0 < γ ≤ 1 và gọi là hệ số kỳ vọng
lúc đó:
Tức là Xt* là trung bình có trọng số của Xt và Xt-1* với các trọng số tương ứng là γ và 1 -
γ
Thay (8) vào (6) ta có :
Yt = β0 + β1( γXt + ( 1 - γ )Xt-1*) + ut
Cho (6) trễ đi một kỳ và nhân với ( 1 - γ) sau đó thế vào (9) ta thu được mô hình sau:
Yt = β0 + β1γXt + ( 1 - γ )Yt-1 + ut - ( 1 - γ )ut-1
trong đó vt = ut - ( 1 - γ )ut-1
Dễ thấy (10) cũng có dạng tương tự như (5)
Trang 8Ví dụ: Xét mô hình ở mục trước như mô hình kỳ vọng thích nghi, từ đó tìm giá trị của γ Theo mô hình kỳ vọng thích nghi, ta có:
Yt = β0 + β1Xt* + ut
Trong đó Y là mức đầu tư của doanh nghiệp
X* là doanh thu kỳ vọng Biến đổi về dạng (10):
Yt = β0 + β1γXt + ( 1 - γ )Yt-1 + vt
Dùng OLS hồi quy ta cũng thu được kết quả như ở trên,
Từ đó suy ra γ
Mô 2 Mô hình hiệu chỉnh bộ phận
Marc Nerlov xây dựng mô hình sau:
X t là sản lượng
Vì Yt* không quan sát được trực tiếp nên Nerlov giả thiết rằng:
Yt - Yt - 1 = δ ( Yt* - Yt - 1 ) (12)
Trang 9Trong đó 0 < δ ≤ 1 được gọi là hệ số hiệu chỉnh
Yt - Yt - 1 là thay đổi thực tế
Yt* - Yt - 1 là thay đổi kỳ vọng
Tức là Yt là trung bình có trọng số của Yt* và Yt - 1.
Thay (11) vào (13) ta được:
Yt = δ [β0 + β1Xt + ut ] + ( 1 - δ)Yt-1
Mô hình (14) gọi là mô hình hiệu chỉnh bộ phận và có thể gọi là hàm cầu ngắn hạn
về vốn
Khi đã ước lượng được (14) và thu được ước lượng của δ thì có thể rút ra hàm cầu dài hạn về vốn bằng cách chia δβ0 và δβ1 cho δ và bỏ đi số hạng trễ Yt-1
mức đầu tư mong đợi và X là doanh thu của doanh nghiệp
Kế 3 Kết hợp các mô hình kỳ vọng thích nghi và mô hình hiệu chỉ chỉnh bộ phận
Trang 10Xét mô hình:
Xt* là sản lượng kỳ vọng
Vì cả Yt* và Xt* đều không thể quan sát trực tiếp, ta sử dụng cơ chế hiệu chỉnh bộ
Yt = β0δγ + β1δγXt + [ (1 -γ) + ( 1 -δ)]Yt-1
- (1 - δ)(1 - γ)Yt-2 + [δut - δ(1 -γ)ut-1] = α0 + α1Xt + α2Yt-1 + α3Yt-2 + vt (16) Tro trong đó vt = δ[ ut - (1 - γ)ut-1]
Ví dụ: Xét mô hình ở mục trước với các biến:
Y* là vốn đầu tư mong đợi
X* là doanh thu mong đợi của doanh nghiệp
Trang 114 Ví dụ: Mô hình cầu tiền
Giả sử nhu cầu tiền mặt được cho bởi hàm:
Mt*= α Rtβ 1Ytβ 2eu t
*
M
u Y R
Trong đó t là nhu cầu tiền cân bằng thực tế, Rt là lãi suất tiền gửi dài hạn và Yt là thu nhập quốc dân Lấy loga ta có:
Giả thiết hiệu chỉnh bộ phận có thể mô tả như sau:
δ
*
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
=
−
t t
t
M
M M
M
[ 1]
t t
*
ln M
u M
Y R
M
ln t =δ α δβln + ln t +δβ ln t + −(1 δ)ln t +δ t
ln 74900 0 ln 68864 0 ln 28108 0 2565 2 ln
−1 2
1
Với số liệu của UK thời kỳ 1964-1967 thu được kết quả sau:
Từ kết quả trên suy ra hệ số hiệu chỉnh δ = 0,251 tức là có sự khác biệt giữa mong muốn
và thực tế về nhu cầu tiền mặt trong mỗi kỳ hạn Kết quả ước lượng cũng cho ước lượng ngắn hạn của nhu cầu tiền theo các nhân tố Hệ số co dãn ngắn hạn về cầu tiền theo lã
Trang 12suất tiền gửi là -0,281 và theo thu nhập là 0,689 Từ kết quả trên có thể suy ra hàm cầu tiền dài hạn
Mở 5 Mở rộng mô hình của Koyck
P Phương pháp của Koyck có thể mở rộng theo hai hướng:
a.Thay vì giả thiết các hệ số giảm ngay lập tức có thể giả thiết rằng các hệ số hồi quy chỉ bắt đ
giảm theo cấp số nhân bắt đầu từ trễ thứ k Lúc đó mô hình có dạng:
Yt = β0 + ∑βi+1Xt-i + λβkXt-k + λ2βkXt-k-1 + + ut (17)
Sử dụng phương pháp như đã làm với (4) thu được mô hình sau:
Yt = β0(1-λ) + β1Xt + ∑(βi+1 - λβi)Xt-i λYt-1 + (ut -λut-1) (18) Tuy nhiên (18) có thể có đa cộng tuyến vì có chứa k giá trị trễ kế tiếp nhau của X
a b Mô hình có thể có nhiều biến giải thích mà chúng đều có trễ phân phối
b Yt = β0 + βX1t + λβ1X1t-1 + λ2β1X1t-2 +
Sử dụng phép biến đổi Koyck cho (19) thu được mô hình sau:
Yt = (1-λ)β0 + β1X1t + β2X2t + λYt-1 + (ut - λut-1) (20)
Trang 13Tức là (20) tương tự như (5)
ước 6 Ước lượng mô hình tự hồi quy
5.1 6.1 Phép biến đổi Koyck và các giả thiết của OLS
Từ phép biến đổi Koyck ta thu được các mô hình (5) (10) và (14) Về thực chất đó
là các mô hình tự hồi quy và có thể ký hiệu
chu chung là:
Đặc điểm chung của các mô hình này là một số giả thiết của OLS có thể bị vi phạm do
đó không thể áp dụng trực tiếp phương pháp OLS
Thật vậy, giả sử ut thoả mãn mọi giả thiết của OLS, tức là
E(ut) = 0 ∀t Var(ut) = σ2 ∀t Cov(ut, ut+s) = 0 ∀ s ≠ 0
* Trong mô hình (5) thì vt = ut - λut-1
do đó E(vt , vt-1) = - λσ2 ≠ 0 Mặt khác biến giải thích Yt-1 tương quan với vt thông qua ut-1 vì có thể chứng minh
được rằng:
Trang 14Cov(Yt-1, ut -λut-1) = -λσ2
* Mô hình (10) cũng tương tự
Vì vậy nếu áp dụng phương pháp OLS cho các mô hình (5) và (10) thì các ước lượng
thu được sẽ là các ước lượng chệch và không vững
* Đối với mô hình (14) thì do vt = δut (0 < δ ≤ 1) nên nếu ut thoả mãn mọi giả thiết của
( mặc dù có xu hướng chệch nếu mẫu nhỏ)
6.2 Phương pháp biến công cụ
Xét mô hình tự hồi quy:
Yt = α0 + α1Xt + α2Yt-1 + vt (21)
phương pháp OLS để thu được các ước lượng vững
Liviatan đã đề xuất phương pháp biến công cụ như sau:
Giả sử tìm được một xấp xỉ Zt-1 nào đó cho Yt-1 thoả mãn các điều kiện sau:
Tư + tương quan chặt chẽ với Yt-1
* K + không tương quan với vt
Trang 15Z Zt-1 được gọi là biến công cụ Liviatan đề nghị dùng Xt-1 làm biến biến công cụ
đượ được hệ phương trình chuẩn sau:
α0∑Xt + α1∑Xt2 + α2∑XtYt-1 = ∑XtYt
α0∑Yt-1 + α1∑XtYt-1 + α2∑Yt-12 = ∑YtYt-1
sẽ được thay bằng:
α0n + α1∑Xt + α2∑Yt-1 = ∑Yt
α0∑Xt-1 + α1∑XtXt-1 + α2∑Xt-1Yt-1 = ∑YtXt-1
Liviatan đã chứng minh được rằng các ước lương thu được từ (22) là các ước lượng
vững
Hạn chế: Có thể dẫn đến đa cộng tuyến