Giáo án Hình học 9 kỳ 2
Trang 1 HS nhận biết được góc ở tâm, cung bị chắn
Đo góc ở tâm, so sánh hai cung trên một đường tròn
HS nắm được định lý “sđAB = sđAC + sđCB” (với C nằm trên AB)
II Phương pháp dạy học
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Góc ở tâm
GV giới thiệu góc ở
tâm : 2 cạnh của góc
ở tâm cắt đường tròn
tại 2 điểm, đỉnh của
góc là tâm đường tròn
Cung nằm bên trong
góc gọi là “cung nhỏ”
Cung nằm bên ngoài
góc gọi là “cung lớn”
AOB : góc ở tâmAmB : cung nhỏAnB : cung lớnCung nằm trong góc còngọi là cung bị chắn
1 - Góc ở tâmĐịnh nghĩa : Góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn được gọi là góc ở tâm
Góc bẹt COD chắn nửa đường trònGóc AOB chắn cung nhỏ AmB
AmB là cung chắn bởi AOB
Hoạt động 2 : Số đo cung
Trang 2Hoạt động 3 : So sánh hai cung
GV lưu ý HS chỉ so
sánh hai cung trong
một đường tròn hay
hai đường tròn bằng
nhau
?1 HS vẽ một đường tròn
rồi vẽ 2 cung bằng nhau 3 - So sánh hai cungTổng quát :
Trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau :
- Hai cung được gọi là bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau
- Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn
Hoạt động 4 : Khi nào thì SđAB = SđAC + SđCB ?
Quan sát h.3, h.4 làm
?2
Tìm các cung bị chắn
của AOB, AOC,
COB
Hướng dẫn HS làm ?
2 bằng phương pháp
chuyển số đo cung
sang số đo góc ở tâm
a/ Kiểm tra lạib/ AOB = AOC + COB
SđAB = SđAC + SđCB(với cả 2 trường hợp cungnhỏ và cung lớn)
4 - Khi nào thì SđAB = SđAC + SđCBNếu C là một điểm nằm trên AB thì :SđAB = SđAC + SđCB
Hoạt động 5 : Làm bài tập 2, 3 trang 69 SGK
Bài 2/69
xOs = tOy = 400xOt = sOy = 1400xOy = sOt = 1800Bài 3/69
Đo AOB SđAmB SđAnBBài tập về nhà : làm 4, 5, 9 trang 69 SGK
Trang 3Tiết 38
LUYỆN TẬP VỀ GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG
I Mục tiêu
HS nhận biết được góc ở tâm chỉ ra cung bị chắn tương ứng
HS biết vẽ, đo góc số đo cung
Vận dụng thành thạo định lý : “Cộng hai cung”
II Phương pháp dạy học
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Góc ở tâm là gì ? Vẽ hình, nêu ví dụ
Mỗi góc ở tâm ứng với mấy cung ? Hãy chỉ ra cung bị chắn ở h.1a và h.1b (SGK/67)
3/ Bài mới : Luyện tập
ATO thuộc loại tam
giác gì ?
AOB = ?
Sđ cung nhỏ AB
Sđ cung lớn AB
Nhắc lại tính chất tiếp
tuyến của đường tròn
SđAOB SđAB
Bài 4/69
ATO vuông cân tại A
AOB = 450
Sđ cung nhỏ AB là 450
Sđ cung lớn AB là 3150
Bài 5/69a/ AOB = 1800 - 350 = 1450b/ Sđ cung nhỏ AB là 1450
Sđ cung lớn AB là 2150Bài 6/69
a/ AOB = BOC = COA = 1200b/ SđAB = SđBC = SđCA = 1200SđABC = SđBCA = SđCAB = 2400
Trang 4GV hướng dẫn HS vẽ
hình
Áp dụng quy tắc
“Cộng hai cung”
a Đ b S c S d ĐBài 9/69
a/ Điểm C nằm trên cung nhỏ ABSố đo cung nhỏ BC :
1000 - 450 = 550Số đo cung lớn BC :
3600 - 550 = 3050b/ Điểm C nằm trên cung lớn ABSố đo cung nhỏ BC :
1000 + 450 = 1450Số đo cung lớn BC :
3600 - 1450 = 2150
4/ Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị xem trước bài “Liên hệ giữa cung và dây”
Trang 5Tiết 39
LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
I Mục tiêu
HS làm quen cụm từ : “Cung căng dây” và “Dây căng cung”
HS hiểu và chứng minh được định lý 1 và định lý 2
II Phương pháp dạy học
Chuẩn bị các dụng cụ : compa, thước, phấn màu
GV hướng dẫn HS thực hiện
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Trên (O) lấy các điểm A, B, C, D sao cho AOB = COD
a/ So sánh SđAB và SđCD (xét cung nhỏ)
b/ Có nhận xét gì về AB và CD
3/ Bài mới : Liên hệ giữa cung và dây
Hoạt động 1 : Định lý 1
GV lưu ý HS :
- Người ta dùng cụm từ
“cung căng dây” hoặc “dây
căng cung” để chỉ mối liên
hệ giữa cung và dây có
chung hai mút
- Vì trong một đường tròn,
mỗi dây căng hai cung phân
biệt nên trong hai định lý
dưới đây, ta chỉ xét những
AB = CDb/ AOB = COD (c-g-c)
SđAB = SđCD
Trang 6GV hướng dẫn HS xét
OAB và OCD
Nhắc lại định lý đã học :
Định lý thuận : (SGK - 78)
Định lý đảo : (SGK - 78)
AOB và COD có :
OA = OC = OB = ODAOB > COD (AB > CD)
Hoạt động 2 : Làm bài tập áp dụng
Bài 13/72 : Xét hai trường hợp
a/ Chứng minh trường hợp tâm đường tròn nằm ngoài hai dây song song
b/ Chứng minh trường hợp tâm đường tròn nằm trong hai dây song song
4/ Hướng dẫn về nhà :
Làm bài tập 10, 12, 14/72 - 73
Chuẩn bị bài “Góc nội tiếp”
Trang 7Tiết 40
GÓC NỘI TIẾP
I Mục tiêu
HS nhận biết được góc nội tiếp
HS phát biểu và chứng minh được định lý về số đo góc nội tiếp
HS nhận biết và chứng minh được các hệ quả của định lý trên
II Phương pháp dạy học
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới : Góc nội tiếp
Hoạt động 1 : Định nghĩa góc nội tiếp
Xem h.13 SGK
và trả lời :
Góc nội tiếp là
BAC là góc nội tiếp
BC là cung bị chắn (cung nằm trong BAC)h.14a : góc có đỉnh trùng với tâmh.14b : góc có đỉnh nằm trong đường trònh.14c : góc có đỉnh nằm ngoài đường trònh.15a : hai cạnh của góc không cắt đường tròn
h.15b : có một cạnh của góc không cắt đường tròn
h.15c : góc có đỉnh nằm ngoài đường tròn
1 - Định nghĩa : Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh cắt đường tròn đó
Cung nằm bên trong góc là cung bị chắn
?1 SGK trang 80
Trang 8cân tại O
GV hướng dẫn vẽ
đường kính AD và
đưa về trường hợp 1
BAC = BAD - CAD
BAC = ACOMà BOC = BAC + ACONên BAC =
Mà BAC = 21 BOCNên SđBAC =
2
1
SđBOCb/ TH2 : Tâm O nằm bên trong BAC
Theo TH1, từ hệ thức (1) và (2)
ta có :SđBAD = 21 BDSđDAC =
Hoạt động 3 : Hệ quả của định lý
GV yêu cầu HS vẽ
hình theo từng nội
dung cột bên và
neu nhận xét
?3 HS vẽ hình minh họa :
a/ Vẽ hai góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau
b/ Vẽ hai góc cùng chắn nửa đường tròn
c/ Vẽ một góc nội tiếp (có số đo nhỏ hơn hoặc bằng 900)
3 - Hệ quảa/ Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau thì bằng nhaub/ Mọi góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đếu là góc vuôngc/ Mọi góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 900) có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung
Trang 9Bài tập áp dụng :
Bài 16/75
a/ MAN = 300 MBN = 600 PCQ = 1200b/ PCQ = 1360 MBN = 680 MAN = 340
4/ Hướng dẫn về nha ø : Làm bài tập 18, 19, 20, 22/75 - 76
Trang 10LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
HS nhận biết được góc nội tiếp
Biết áp dụng định lý và hệ quả về số đo góc nội tiếp
II Phương pháp dạy học
Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a/ Góc nội tiếp là gì ? Nêu định lý về số đo góc nội tiếp
b/ Nêu các hệ quả của định lý về số đo góc nội tiếp
Nhận xét 2 đường
tròn (O) và (O’)
và cung AB ?
Xét ABC rồi
áp dụng hệ thức
lượng
Bài 19/75AMB = 900 (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)
BM SATương tự AN SB
BM và AN là hai đường cao của SAB
H là trực tâm của SABTrong một tam giác 3 đường cao đồng quy SH AB
Bài 20/75ABC = 900 (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AC)
ABD = 900 (Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AD)
C, B, D thẳng hàngBài 21/75
Hai đường tròn bằng nhau 2 cung nhỏ AB bằng nhau (cùng căngdây AB)
Nˆ
M ˆ (góc nội tiếp cùng chắn AB)
BMN cân tại BBài 22/75
CAB = 900 (CA là tiếp tuyến (O) tại A)
AMB = 900 (nội tiếp nửa đường tròn)
ABC vuông tại A có AM BC tại M
Trang 11Xét MAB’ và
CM tương tự có SAN cân tại
S SN = SA
AM2 = BM.MC (hệ thức lượng)Bài 23/75
a/ M ở bên trong đường trònXét MAB’ và MA’B :
SM = SC
Trang 12GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu
Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
Phát biểu và chứng minh định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
II Phương pháp dạy học
Compa, eke, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Phát biểu định lý và chứng minh định lý về số đo góc nội tiếp
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Khái niệm góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
?1 Tại sao các góc ở h.23,
h.24, h.25, h.26 SGK không
phải là góc tạo bởi tiếp
tuyến và dây cung
BAx và BAy là hai góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
1 - Định nghĩa : BAx có đỉnh
A nằm trên đường tròn, cạnh
Ax là một tiếp tuyến còn cạnh kia chứa dây cung AB Góc như vậy gọi là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
Hoạt động 2 : Định lý về số đo góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
?2 Vẽ BAx tạo bởi tiếp
tuyến Ax và dây cung AB
khi : BAx = 300
BAx = 900 ; BAx = 1200
Đo số đo cung bị chắn ?
a/ Xét 3 trường hợp 2 - Định lý : SGK trang 84
3 - Chứng minh định lý :a/ Tâm O nằm trên cạnh chứa dây cung ABSđABx = 900SđAB = 1800
SđBAx =
2
1
SđABb/ Tâm O nằm bên ngoài BAx :
BAx = Oˆ1 (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
AOB 2
1 BAx
AOB 2
sđAB
Trang 13c/ Tâm O nằm bên trong BAx
(HS chứng minh tương tự)
Hoạt động 3 : Làm bài tập 28, 29/79 SGK (Xem SGV trang 75)
4/ Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 30, 31, 32/79 SGK
Trang 14LUYỆN TẬP GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
I Mục tiêu
Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
HS vận dụng được định lý về số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a/ Định nghĩa góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung ? Vẽ hình minh họa
b/ Phát biểu định lý về số đo góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung Chứng minh trườnghợp tâm O nằm ngoài góc
3/ Bài mới : Luyện tập
Tính BAC dựa vào
tổng số đo các góc
trong của tứ giác
ABC = 300BAC = 3600 - (ABO + ACO + BOC) = 3600 - (900 + 900 + 600) = 1200
AB.AM = AC.AN
Trang 15MT2 = MA.MB
4/ Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị bài “Góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường
tròn” (nhận biết, chứng minh định lý)
Trang 16GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG HAY BÊN NGOÀI ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu
Nhận biết được góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn
Phát biểu và chứng minh được định lý về số đo của góc có đỉnh ở bên trong hay bên ngoài đường tròn
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Phát biểu và chứng minh định lý về số đo góc tạo bởi tiếp tiếp tuyến và dây cung (2 trường hợp a, b)
3/ Bài mới :
Hoạt động 1 : Góc có đỉnh ở bên trong đường tròn
GV giới thiệu
góc có đỉnh nằm
bên trong đường
tròn
Sử dụng tính
chất góc ngoài
của tam giác
Góc BEC có đỉnh E nằm bêntrong (O)
1 - Góc có đỉnh ở bên trong đường tròna/ Định lý : SGK trang 81
b/ CM định lý :Theo định lý về số đo góc nội tiếp ta cósđBDC = 21 =sđBC
sđABD =12 sđADBEC = BDC + ABD =21 sđ(BC + AD)
Hoạt động 2 : Góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
.
GV giới thiệu
các dạng góc có
đỉnh ở bên ngoài
Trường hợp 1 :BEC = BAC - ACD = sdBC 2sdAD
Trang 17Trường hợp 2 :BEC = BAC - ACE =
2
sdAC sdBC
Trường hợp 3 :AEC = xAC - ACE = sdAmC 2 sdAnC
Hoạt động 3 : Bài tập áp dụng
Áp dụng định lý
về số đo góc có
đường tròn và
góc nội tiếp
Bài 36/82AHM =
2
sdMC sdAM
AEN = sdMB 2sdANMà AM = MB ; NC = AN (gt)Nên AHM = AEN
Bài 37/82ASC = sdAB 2sdMCMCA =
2
1
sđAMMà AB = AC ; AC - MC = AMNên ASC = MCA
4/ Hướng dẫn về nhà : Luyện tập 39, 40, 41/83 SGK
Trang 18LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Nhận biết, áp dụng định lý về số đo của góc có đỉnh ở trong hay ngoài đường tròn
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a/ Phát biểu và chứng minh định lý về số đo góc có đỉnh ở bên trong đường trònb/ Phát biểu và chứng minh định lý về số đo góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn
3/ Bài mới : Luyện tập
Sử dụng định lý
về số đo góc có
đỉnh ở trong
đường tròn và góc
tạo bởi tiếp tuyến
và dây cung
2
sdBM sdCA
(1) (góc có đỉnh ở trong đường tròn)
sđCME =
2
sdBM sdCB
ESM cân tại E ES = EMBài 40/83
sđADS =
2
sdCE sdAB
(1)sđSAD = sdAB 2sdBE (2)
BE = CE (3)Từ (1), (2) và (3) ADS = SDA
SAD cân tại S SA = SDBài 41/83
sđ =
2
sdBM sdCN
(1)(góc có đỉnh ở ngoài đường tròn)sđBSM =
2
sdBM sdCN
(2)(góc có đỉnh ở trong đường tròn)Cộng (1) và (2) có :
sđ + sđBSM = sđCNmà sđCMN =
2
sdCN
(góc nt)nên  + BSM = 2CMN
Bài 43/89
Trang 19sđAIC = sdAC 2sdBD(góc có đỉnh ở trong đường tròn)
AC = BD (AB // CD)
sđAIC = sđAC (1)sđAOC = sđAC (góc ở tâm) (2)Từ (1) và (2) AIC = AOC
4/ Hướng dẫn về nhà : Làm bài 42/83 SGK
Gợi ý :
a/ Gọi giao điểm AP và QR là K Chứng minh AKR = 900
b/ Chứng minh CIP = PCI
Trang 20CUNG CHỨA GÓC
I Mục tiêu
HS hiểu quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng cặp mệnh đề thuận, đảo của quỹ tíchnày để giải toán
HS biết sử dụng thuật ngữ : cung chứa góc dựng trên một đoạn thẳng
HS biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
HS nắm được cách giải bài toán quỹ tích, biết sự cần thiết phải chứng minh hai phầnthuận, đảo
HS biết trình bày lời giải một bài toán quỹ tích
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, mẫu hình góc 750, bảng phụ có định vị A và B
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới : Cung chứa góc
Hoạt động 1 : Dự đoán quỹ tích
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
trước mẫu hình góc 750 bằng
giấy cứng; bảng phụ có gắn
đinh tại A và B theo chỉ dẫn
SGK trang 90
Làm các thao tác theo hướng dẫn của SGK trang 90
Dự đoán quỹ đạo chuyển động của điểm M
Điểm M di chuyển trên hai cung tròn nằm trên hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa đoạn AB
Hoạt động 2 : Bài toán quỹ tích “Cung chứa góc”
HS đọc đề bài toán
SGK trang 89
Xét một nửa mặt
phẳng có bờ là
đường thẳng AB
GV hướng dẫn HS vẽ
AmB theo SGK trang
trên nửa mp đối
Có cung Am’B
đối xứng AmB
Khi = 900
AmB và AM’B là
nửa đường tròn
AmB xác định không phụ thuộc vào vị trí điểm M, chỉ phụ thuộc độlớn AMB
AMB là góc nội tiếp chắn AnBb/ Phần đảo
Lấy M’AmBAMB là góc nội tiếp chắn AnB mà xAB là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung (chắn AnB)
Nên AM’B = xAB =
Trang 21CM tương tự ta có Am’B đối xứng với AmB qua AB
c/ Kết luận : (SGK trang 91)d/ Chú ý : (SGK trang 91)A; B được coi là thuộc quỹ tíchQuỹ tích các điểm nhìn đoạn AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB
Hoạt động 3 : Cách giải bài toán quỹ tích
Muốn chứng minh quỹ
tích các điểm M thỏa
tính chất T là một hình
H nào đó, ta phải chứng
minh hai phần : phần
thuận và phần đảo
Trong nhiều trường hợp cần dự đoán hình H trước khi CM
Phần thuận : Mọi điểm có tính chất
T đều thuộc hình H Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất TTừ đó rút ra kết luận : Quỹ tích (hay tập hợp) các điểm M có tính chất T là hình H
4/ Hướng dẫn về nhà : Bài 44, 45, 46/86 SGK
- Hướng dẫn bài 44/86
Tính BIC = 900 + 450 = 1350
Điểm I nhìn đoạn BC cố định dưới góc 1350 không đổi
Quỹ tích của I là cung chứa góc 1350 dựng trên đoạn BC
- Hướng dẫn bài 45/86
Quỹ tích của O là nửa đường tròn đường kính AB
Trang 22LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
HS biết dựng cung chứa góc và biết áp dụng cung chứa góc vào bài toán dựng hình
HS nắm được cách giải một bài toán quỹ tích
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a Quỹ tích những điểm M sao cho AMB luôn nhìn đoạn AB dưới một góc bằng
không đổi (00 <<1800) là gì ?
b Nêu các bước giải một bài toán quỹ tích
3/ Bài mới : Luyện tập
Nhận xét 2 đường chéo
của hình thoi ABCD
sđAOB = 900
Áp dụng cách vẽ cung
chứa góc AmB trong
Vậy quỹ tích của điểm O là nửa đường tròn đường kính AB
Bài 46/86Dựng đoạn AB = 3cmDựng xAB = 550Dựng tia Ay Ax tại ADựng đường trung trực d của đoạn AB; đường d cắt Ay tại O
Dựng (O ; OA)Vậy AmB là cung chứa góc
550 dựng trên đoạn AB phải dựng
Bài 49/87Dựng đoạn thẳng BC = 6cmDựng cung chứa góc 400 trên đoạn thẳng BC
Dựng đường thẳng xy song song với BC và cách BC một khoảng là 4cm :
- Trên đường trung trực d của
BC lấy đoạn HH’ = 4cm (H
BC)Kẻ xy HH’ tại H’
Trang 23Giao điểm của xy và cung chứa góc là A và A’ Nối A, A’ với BC ta được ABC (hoặc A’BC) là tam giác phải dựng
4/ Hướng dẫn về nha ø : Làm bài 51/87
Tìm BOC = 2BAC, B’HC’= BHC
Sử dụng tính chất góc ngoài của tam giác tính được sđBIC
Từ đó suy ra các điểm O, H, I cùng thuộc cung chứa góc 1200 dựng trên đoạn BC
B, C, O, H, I là thuộc một đường tròn
Trang 24TỨ GIÁC NỘI TIẾP
I Mục tiêu
Định nghĩa được tứ giác nội tiếp đường tròn
Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn
Sử dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp trong làm toán
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu, thước đo góc, eke
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới : Tứ giác nội tiếp
Hoạt động 1 : Định nghĩa tứ giác nội tiếp
Vẽ đường tròn (O)
bán kính tùy ý, vẽ
một tứ giác có 4
Hoạt động 2 : Chứng minh và phát biểu định lý thuận (tính chất của tứ giác nội tiếp)
2 - Định lýa/ Chứng minh định lýsđ = 12 sđDCB (góc nội tiếp)
0
180
Dˆ
Bˆ b/ Định lý : (SGK trang 88)
3 - Định lý đảoa/ Định lý đảo : (SGK/89)b/ CM định lý : (SGK/89)
GT tứ giác ABCD có
Trang 25Hoạt động 3 : Bài tập áp dụng
a/ Làm bài tập 53/SGK trang 94
Trang 26LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
Nắm được điều kiện để một tứ giác nội tiếp được
Vận dụng được tính chất của tứ giác nội tiếp và nhận biết được tứ giác nội tiếp
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
a Thế nào là tứ giác nội tiếp Trong các loại tứ giác đặc biệt đã học, tứ giác nào có thể nội tiếp được đường tròn
b Phát biểu và chứng minh định lý của tứ giác nội tiếp Điều kiện (cần và đủ) để một tứ giác nội tiếp được đường tròn
3/ Bài mới : Luyện tập
Gọi O là tâm đường
tròn ngoại tiếp tứ
So sánh BCE và DCF
Tính ABC, ADC theo
ABC = x + 400ADC = x + 200
Bài 54/89Tứ giác ABCD có :ABC + ADC = 1800Vậy ABCD nội tiếp được (O)
ADC = x + 200 (2) (tính chất góc ngoàicủa tam giác)
ABC + ADC = 1800 (3) (ABCD là tứ giác nội tiếp)
Từ (1), (2) và (3)
ABC + ADC = 2x + 600Hay 2x + 600 = 1800 x = 600
Do đó : ABC = 1800 , ADC = 800BCD = 1800 - x (BCD và BCE kề bù)BCD = 1800 - 600 = 1200
BAD = 1800 - BCD = 600(tính chất 2 góc đối của tứ giác nội tiếp)
Bài 57/89Hình thang cân ABCD nội tiếp được đường tròn vì :
 + Dˆ = 1800 (góc trong cùng phía)
Trang 27 Tâm đường tròn
ngoại tiếp ABCD
Mà Dˆ =Cˆ nên  + Cˆ = 1800Hình chữ nhật ABCD nội tiếp được đường tròn vì :
 + Cˆ = 900 + 900 = 1800Hình vuông ABCD nội tiếp được đường tròn (vì hình vuông là dạng đặcbiệt của hình chữ nhật)
Bài 58/90a/ DCB =
2 tia CA và CD)ACD = 600 + 300 = 900
DB = DC BCD cân tại D
DBC = DCB = 300
Do đó ABD = ABC + CBD = 600 + 300 = 900Tứ giác ABCD có :
ACD + ABD = 900 + 900= 1800Vậy ABCD nội tiếp được hình trònb/ ABD = 900 và ACD = 900
A, B, C, D thuộc đường tròn đường kính AD
Vậy tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm AD
4/ Hướng dẫn về nha ø : Làm bài 59, 60/SGK trang 90
Trang 28ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP - ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, phấn màu
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Bài mới : Đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
Hoạt động 1 : Định nghĩa đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
Vẽ (O ; R)
Vẽ lục giác đều
ABCDEF có tất cả
các đỉnh nằm trên
(O)
Tìm khoảng cách r
từ O đến các cạnh
của lục giác đều
Đường tròn (O ; R) là đường trònngoại tiếp lục giác đều ABCDEFĐường tròn (O ; r) là đường tròn nội tiếp lục giác đều ABCDEF
1 - Định nghĩa
- Nếu có một đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác thìđường tròn này được gọi là ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là nội tiếp đường tròn
- Nếu có một đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác thì đường tròn này được gọi là nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn
Hoạt động 2 : Định lý
Dựa vào tính chất
vẽ ở mục 1 nhận
xét về tâm của
đường tròn ngoại
tiếp, nội tiếp của
đa giác đều
Vẽ tâm của hình
vuông, tam giác
đều
2 - Định lýBất kì đa giác đều nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp
Trang 29Chú ý :Tâm của đường tròn ngoại tiếp trùng với tâm của đường tròn nội tiếp và được gọi là tâm của đa giác đều
Hoạt động 3 : Làm bài tập 63/SGK trang 92
3/ Hướng dẫn về nhà : Làm bài tập 62, 64/ SGK trang 91
Trang 30ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN - CUNG TRÒN
I Mục tiêu
HS thuộc công thức tính độ dài đường tròn
HS biết cách tính độ dài cung tròn
II Phương tiện dạy học
Compa, thước thẳng, bảng phụ
III Quá trình hoạt động trên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp của một đa giác ?
Thế nào là tâm của đa giác đều ?
3/ Bài mới : Độ dài đường tròn, cung tròn
Hoạt động 1 : Công thức tính độ dài đường tròn
- “Độ dài đường tròn”
còn được gọi là chu vi
hình tròn
- GV giới thiệu công thức
C = 2R
- Nếu d là đường kính
của đường tròn thì công
thức tính độ dài đường
C : độ dài đường tròn
R : bán kính đường tròn
Chú ý :Nếu gọi d là đường kính của đường tròn (d = 2R) thì :
C = d
Hoạt động 2 : Cách tính độ dài cung tròn
- Đường tròn có số đo
cung là 3600 có độ dài ?
- Độ dài cung 10 : 2360R
- Độ dài cung n0 :
180
Rn
l
l : độ dài cung n0
Hoạt động 3 : Áp dụng giải bài tập
Bài 67/95
Số đo độ của cung tròn 900 500 570 410 250
Độ dài của cung tròn 15,7cm 35,6cm 20,8cm 4,4cm 9,2cm