1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa học 12: Este

23 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Este
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Este

Trang 1

Viết cấu hình electron của Cacbon ở trạng thái kích thích.

Viết CTCT của CH4

Giải thích sự hình thành phân tử CH4 bằng sự xen phủ các obitan trong phân tử

Nhận xét: 4 liên kết C-H trong phân tử

CH4 có giống nhau không?

Trang 2

Thực tế 4 liên kết C – H trong phân tử CH 4

giống hệt nhau

Làm thế nào giải quyết được mâu thuẫn này?

Trang 3

Làm thế nào giải thích được dạng hình học của 1 số phân tử?

Trang 4

Để giải thích được những điều trên, các nhà hoá học Slây-tơ và Pau-linh đã đề ra thuyết

lai hoá:

NỘI DUNG THUYẾT LAI HOÁ?

Trang 5

Sự lai hoá các obitan nguyên tử

Sự hình thành liên kết

đơn, liên kết đôi và liên kết ba

Bài 18:

Trang 6

Tại sao 4 liên kết C-H trong phân tử CH4 giống

nhau?

I KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ

Trang 7

y z

x

y z

x

y z

4 OBITAN LAI HOÁ

Vậy sự lai hoá là gì?

Trang 8

I KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ

Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp

“trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống

nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian

Trang 9

I KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HOÁ

Nguyên nhân của sự lai hoá: Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo được liên kết bền với các nguyên tử khác

Trang 10

II CÁC KIỂU LAI HOÁ THƯỜNG GẶP

1. Lai hoá sp

2. Lai hoá sp2

3. Lai hoá sp3

Trang 12

VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong

hàng

Cấu hình e lớp ngoài cùng của 4Be

Trạng thái cơ bản

Trạng thái kích

thích

2s2 2s1 2p1

2 AO sp

Trang 13

H H

Sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2

2 AO lai hóa của Be xen phủ với 2 AO s của H

 Lai hoá sp còn gặp trong các phân tử BeCl2, C2H2,…

Trang 15

VD: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng của 5B

Trạng thái cơ bản

Trang 16

3 AO lai hóa sp 2

của B xen phủ

với 3 AO p của

F

Trang 18

VD : Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử

Cấu hình e lớp ngoài cùng của 6C

Trạng thái cơ bản

Trang 20

III NHẬN XÉT CHUNG VỀ THUYẾT LAI HOÁ

Điều kiện lai hoá:

Các obitan chỉ lai hoá được với nhau khi

năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau

Thuyết lai hoá có vai trò giải thích hơn tiên đoán dạng hình học của phân tử

=> Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng

hình học, góc liên kết của phân tử

Trang 21

CỦNG CỐ

Câu 1: Chọn câu có nội dung sai

a Các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng

lượng bằng nhau và hình dạng khác nhau

b Các obitan lai hoá có hình dạng giống nhau, năng lượng bằng nhau nhưng định hướng khác nhau trong không

gian

c Sự lai hóa là sự tổ hợp một số obitan có năng lượng xấp

xỉ nhau để tạo ra các obitan lai hoá giống nhau

d Dùng thuyết lai hoá để giải thích dạng hình học của

phân tử.

30 giây

Trang 22

CỦNG CỐ

Câu 2: Điền vào chỗ trống

Tổ hợp các obitan Góc lai hóa

Lai hóa sp

Lai hóa sp 2

1AOs + 1AOp 1AOs + 2AOp

30 giây

Trang 23

CỦNG CỐ

Câu 3: ( làm việc theo nhóm 2 người)

Giải thích sự hình thành liên kết phân tử NH3 bằng thuyết lai hoá, biết phân tử NH3 có cấu trúc hình tứ diện đều.

Ngày đăng: 02/11/2012, 14:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w