- Hiểu tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm) - Hiểu tính chất của hai đường tròn tiếp xúc (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm).. Kĩ năng[r]
Trang 1Tiết 30: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giáo viên tổ chức các hoạt động, học sinh chủ động lĩnh hội về kiến thức:
- Biết được ba vị trí tương đối của hai đường tròn
- Hiểu tính chất của hai đường tròn cắt nhau (hai giao điểm đối xứng với nhau qua đường nối tâm)
- Hiểu tính chất của hai đường tròn tiếp xúc (tiếp điểm nằm trên đường nối tâm)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được vị trí tương đối của 2 đường tròn
- Biết vận dụng tính chất của hai đường tròn cắt nhau, tiếp xúc với nhau vào các bài tập chứng minh
3 Thái độ:
+ Giáo dục HS qua tính thực tiễn của toán học, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn
+ Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các kĩ năng cần thiết
4 Năng lực: Phát triển các năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực báo cáo, tư duy logic, hợp tác nhóm, sử dụng CNTT
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, SGV, compa, thước thẳng, máy chiếu, phiếu học tập, bút dạ.
2 Học sinh: SGK, thước kẻ, compa
Nội dung chuẩn bị:
Nhóm 1 + 2: Tìm hiểu các vị trí tương đối của 2 đường tròn
Nhóm 3: Tìm hiểu tính chất đường nối tâm
Nhóm 4: Nhận biết các vị trí tương đối của hai đường tròn trong thực tế
III Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
Trang 22.Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong khi học bài mới.
3.Bài mới:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
phát triển NL
- GV: Lớp trưởng báo cáo
- GV: Chiếu slide chuẩn bị nội
dung
- GV: Mời đại diện nhóm 1 lên báo
cáo
- GV: Nhận xét sự chuẩn bị của các
nhóm
- Lớp trưởng báo cáo phần chuẩn bị bài của các nhóm
+ Đại diện nhóm 1 báo cáo: Sử dụng phần mềm Sketchpad (vẽ 2 đường tròn, di chuyển đường tròn tạo ra các
vị trí tương đối), tổng hợp các vị trí tương đối của 2 đường tròn (giấy A0) + Nhóm 2 nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Năng lực tự học,
tự nghiên cứu
- Năng lực quản lý, hợp tác
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20 phút)
Hình thành và phát triển năng
lực Hoạt động 1: TÌM HIỂU BA VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG TRÒN (8 phút)
GV: Khẳng định có 3 vị trí tương
đối của hai đường tròn là: Hai
đường tròn cắt nhau, tiếp xúc,
không giao nhau
GV: Sau đây cô có bài tập nhận biết HS: hoàn thành bài tập
1 Ba vị trí tương đối của 2 đường tròn
Có 3 vị trí tương đối Hai đường tròn:
+ Cắt nhau + Tiếp xúc nhau
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT
- Năng lực tư duy
Trang 3vị trí tương đối của 2 đường tròn.
Các em hoàn thành vào phiếu HT
- Phát phiếu HT và chiếu slide 5
GV: Yêu cầu hs đổi chéo bài, chấm
đúng/ sai, chiếu slide 6 (kết quả)
trong phiếu HT (2 phút)
HS: Đổi chéo bài, kiểm
tra kết quả
Hoạt động 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT ĐƯỜNG NỐI TÂM (12 phút) GV: Yêu cầu hs (Thời gian 3 phút)
Vẽ 2 đường tròn (O) và (O’) cắt
nhau tại A và B; vẽ (O) và (O’) tiếp
xúc ngoài tại A
GV: Giới thiệu
+ Đoạn thẳng OO’ được gọi là đoạn
nối tâm
+ Đường thẳng OO’ được gọi là
đường nối tâm
GV: Để tìm hiểu tính chất đường
nối tâm, ta ôn lại tính chất đối xứng
của đường tròn thông qua bài tập
trắc nghiệm sau (chiếu slide).
Đường nối tâm có tính chất gì, mời
đại diện nhóm 3 trình bày báo cáo
Chốt: Cần ghi nhớ tính chất đường
nối tâm khi 2 đường tròn cắt nhau
và 2 đường tròn tiếp xúc nhau Để
HS: 2 hs lên bảng vẽ
hình, hs dưới lớp vẽ hình vào vở
HS: Đại diện nhóm 3 báo
cáo
+ Hs đặt câu hỏi, đại diện nhóm giải đáp thắc mắc
2 Tính chất đường nối tâm.
+ Đoạn thẳng OO’: đoạn nối tâm
+ Đường thẳng OO’: đường nối tâm
Đường nối tâm OO’ là trục đối xứng của hình gồm cả 2 đường tròn
* Định lý (SGK/T119) a) (O) và (O’) cắt nhau tại A và B
OO’ là đường trung trực của AB
b) (O) và (O’) tiếp xúc nhau tại A
O, A, O’ thẳng hàng
+ năng lực sử dụng công cụ vẽ hình + năng lực tư duy logic
+ năng lực giải quyết vấn đề
+ năng lực tư duy logic
Trang 4củng cố tính chất vừa học, ta xét bài
tập
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (17 phút)
Hình thành và phát triển năng
lực GV: Ychs quan sát hình vẽ 88 (?
3/sgk.T119)
GV: Yêu cầu hs hoạt động theo
nhóm thảo luận trả lời ý a,b
GV: Yêu cầu đại diện nhóm trình bày
lời giải
GV: Yêu cầu hs nêu định hướng
chứng minh C, B, D thẳng hàng
* Chứng minh: C, B, Dthẳng hàng
CB // OO’ (đã c/m)
BD // OO’ (tương tự)
HS: Quan sát hình 88.
HS: Hoạt động theo nhóm
(7 phút) trình bày lời giải câu a,b
HS: Đại diện nhóm trình
bày
Dự kiến: cách chứng minh khác: Chứng minh OI vuông góc với AB và CB
C, B, D thẳng hàng
HS: nêu định hướng
chứng minh
3 Luyện tập
Lời giải:
Gọi I là giao điểm của AB và OO’
a) Có (O) và (O’) cắt nhau tại A, B
OO’ là đường trung trực của AB
I là trung điểm của AB + Xét ACB có:
O, I lần lượt là trung điểm của AC, AB
OI là đường trung bình của ACB
OI // CB, mà I OO’
OO’ // CB b) Tương tự: OO’ // BD
Năng lực sử dụng công cụ vẽ hình
Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực hợp tác nhóm
Trang 5GV: Gọi hs lên bảng trình bày lời giải
ý c (nếu còn thời gian)
GV: dự đoán thêm kết quả cho bài
tập này? Ychs về nhà chứng minh
HS: 1 hs lên bảng trình
bày lời giải
HS: dự đoán AB CD tại B
Theo tiên đề Ơ-clit:
C, B, D thẳng hàng
* Chứng minh AB CD tại B
GV: Để nhận biết thêm về vị trí
tương đối của 2 đường tròn trong thực
tế, mời các bạn theo dõi tìm hiểu của
nhóm 4
GV: Mời nhóm 4 lên báo cáo
GV: Nhận xét báo cáo của nhóm 4
HS: Đại diện nhóm 4 báo
cáo
Năng lực hoạt động nhóm, tìm tòi, sáng tạo
4 Củng cố: Xen lẫn trong bài học.
5 Hướng dẫn về nhà (2 phút):
- HS hoàn thành BT 33, 34(SGK)
- Chuẩn bị nội dung bài Vị trí tương đối của hai đường tròn (tiếp theo)
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày tháng năm 2016
Bam giám hiệu duyệt