1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 2 cacbohidrat

26 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 25,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Dung dịch CaOH2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên.. Bước 2: Lắp ống nghiệm 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch CaOH2 đựng trong ống nghiệm ố

Trang 1

Po isa arit VD4:

12H22O11tro axit t ì12H22O11+ H2O 6H12O6+ X

C ú ý

HDedu - Page 36s

Trang 3

H 2 OH-( HOH) 4 - HO +2A NO 3 + 2NH3

H 2 OH-( HOH) 4 - OONH 4 + 2A + 2NH 4 NO 3

HDedu - Page 382

Trang 5

bit l và axit luc nic

CuO Ag O 2

,

2 O , 0 50 C

Z ,

HDedu - Page 40

Trang 7

MFr ctozơ v ư 3tro NH3do

tr n môi trư n axit, fruct zơ chuy n hóa thành luc zơ

tr n fruct zơ có nhóm anđehit nên có ph

tr n môi trư n bazơ, fruct zơ chuy n hóa thành luc zơ

Khi hiđr hóa h àn t àn luc zơ và fruct zơ trên xúc tác niken

đ u thu đư

fruct zơ thì khôn

fruct zơ có nhóm – H ít hơn tr n phân tluc zơ

Q t: a co ety c (X); xero (Y); cozơ (Z); mety (T) ete

HDedu - Page 42

Trang 8

D)nhóm cacbohiđrat khi th y phân đ

Trang 9

[QG.20 - 204] Thuỷ phân saccarozơ, thu được hai monosaccarit

X và Y Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho Phát biểu nào sau đây đúng?

A Y không tan trong nước B X không có phản ứng tráng bạc

C Y có phân tử khối bằng 342 D X có tính chất của ancol đa chức

7

(a) Ở bước 2, lắp ống số 1 sao cho miệng ống hướng lên

(b) Thí nghiệm trên, CuO có vai trò chuyển nguyên tố C thành CO2, nguyên tố H thành H2O

(c) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ

(d) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên

(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ổng số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khi ra khỏi dung dịch trong ống số 2

Bước 2: Lắp ống nghiệm 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2)

Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào vị trí có hỗn hợp phản ứng)

Cho các phát biểu sau:

Trang 13

– T tr g [Cu(NH3 4](OH 2 h g khô g t tr g Cu(OH 2

Trang 14

(2 Tr g ô tr g x t, g uc zơ và fruct zơ có th

x : chÊ diÖp lôc

b [QG.20 - 202] Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi

Trong bông nõn có gần 98% chất X Thủy phân X, thu được monosaccarit Y Phát biểu nào sau đây đúng?

A Y có tính chất của ancol đa chức B X có phản ứng tráng bạc

C Phân tử khối của Y bằng 342 D X dễ tan trong nước

Trang 15

tn

- Một số chất có công thức giống cacbohiđrat: CH2O, C2H4O2, C3H4O2, …

BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY CACBOHIĐRAT

Trang 16

A 8,36 B 13,76 C 9,28 D 8,64

5 [QG.2 0 - 201] Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucozơ

Giá trị của m là

A 2,52 B 2,07

C 1,80 D 3,60

Trang 17

Ca( )2lên men là 100 % Tính m.

Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3

A 25,92 B 28,80 C 14,40 D 12,96

m

Trang 18

(QG.2018) Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam

A 10,35 B 20,70 C 27,60 D 36,80

(QG.2018) Lên men m gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được

Trang 19

Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m là

HDedu - Page 53

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung

Trang 20

2S 4 2

6 7 2( ) ] + H SO 2 4 [C6 7 2( 2) ] + 2

t

XT X

11

690

Trang 21

Hỗn hợp X gồm axit oxalic, axit ađipic, glucozơ, saccarozơ

trong đó số mol axit ađipic bằng 3 lần số mol axit oxalic Đốt m gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi trong đó có

được (m+168,44) gam kết tủa Giá trị của m là

N

Trang 22

Câu 51 [MH2 - 2020] Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là

Câu 123 (QG.16): Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản

phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là

Câu 124 Thủy phân 51,3 gam saccarozơ thu được 18 gam fructozơ Hiệu suất của phản ứng trên là

Câu 125 (A.11): Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất

phản ứng 60% tính theo xenlulozơ) Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là

A 3,67 tấn B 1,10 tấn C 2,20 tấn D 2,97 tấn

Câu 122 (C.10): Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trương axit, thu đươc ̣ dung dicḥ X Cho toàn bô ̣dung dic̣h X phản ứng hết với lương̣ dư dung dicḥ AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu đươc̣ m gam Ag Giá tri c̣ủa m là

Trang 23

Câu 131 [MH2 - 2020] Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường,

X là chất rắn vô định hình Thủy phân X nhờ xúc tác axit hoặc enzim, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học Chất X và Y lần lượt là

Câu 132 (MH.19): Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X Hiđro hóa X, thu được chất

hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

A Glucozơ, sobitol B. Fructozơ, sobitol

C. Saccarozơ, glucozơ D. Glucozơ, axit gluconic

Câu 133 (QG.19 - 201) Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong mật

ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y Tên gọi của X và Y lần lượt là

Câu 134 (QG.19 - 202) Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ

và người ốm Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát Tên gọi của X, Y lần lượt là

A. Glucozơ và xenlulozơ. B. Saccarozơ và tinh bột

C. Fructozơ và glucozơ. D Glucozơ và saccarozơ

Câu 135 (QG.19 - 204) Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước X có nhiều trong cây

mía, củ cải đường và hoa thốt nốt Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. Glucozơ và saccarozơ. B. Saccarozơ và sobitol

C. Glucozơ và fructozơ. D Saccarozơ và glucozơ

HDedu - Page 57

A glucozơ và fructozơ B saccarozơ và glucozơ.

C saccarozơ và xenlulozơ D fructozơ và saccarozơ

A tinh bột và glucozơ B tinh bột và saccarozơ.

C xenlulozơ và saccarozơ D saccarozơ và glucozơ

Trang 24

CHƯƠNG 2- CACBOHIĐRAT

Mức độ I

1.(QG2017-3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau

đây?

A Glucozơ B Saccarozơ C Ancol etylic D Fructozơ

2.(QG2017-4) Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng

dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Chất X là

A etyl axetat B glucozơ C tinh bột D saccarozơ

3.(MH 2017-1) Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?

A Glucozơ B Saccarozơ C Fructozơ D Tinh bột

4.(QG 2015) Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

A Xenlulozơ B Saccarozơ

C Tinh bột D Glucozơ

sung nhanh năng lượng Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

6.(MH 2017-1) Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh Ở

nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím Polime X là

A tinh bột B xenlulozơ C saccarozơ D glicogen Mức độ II

7.(QG2017-2) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng

A cộng H2 (Ni, to) B tráng bạc C với Cu(OH)2 D thủy phân

8.(QG2017-3) Phát biểu nào sau đây sai?

A Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat

B Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2

C Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc

D Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau

9.(QG2017-4) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ

B Fructozơ không có phản ứng tráng bạc

C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

D Saccarozơ không tham gia phản ứng phản ứng thủy phân

10.(QG 2016) Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín

(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo

(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn

(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ

Trang 25

(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người

Số phát biểu đúng là

11.(MH 2017-2) Phát biểu nào sau đây đúng?

B Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng

C Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit

D Tinh bột có phản ứng tráng bạc

12.(MH 2017-1) Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch

AgNO3trong NH3, thu được 10,8 gam Ag Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là

A 0,20M B 0,01M C 0,02M D 0,10M 13.(QG 2016) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ Giá trị của m là

14.(QG 2016): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và

saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước Giá trị của m là

15.(MH 2017-2) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72

lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O Giá trị của m là

A 8,36 B 13,76 C 9,28 D 8,64 Mức độ III

16.(TK 2017-3) Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ:

Để điều chế 10 lít ancol etylic 46o cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml Giá trị của m là

17.(MH 2015) Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là

75% Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH Giá trị của m

A 72,0 B 90,0 C 64,8 D 75,6

Mức độ IV

Ngày đăng: 11/02/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w