Giá trị của f là QG 17: Gọi A và vM lần lượt là biên độ và vận tốc cực đại của một chất điểm dao động điều hòa; Q0 và I0 lần lượt là điện tích cực đại trên một bản tụ điện và cường độ dò
Trang 1Mạch LC hoạt động
dựa trên hiện tượng
tự cảm
HDedu - Page 1
Trang 22 so với u C ngược pha với u D cùng pha với u
(TK1 20): Mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với tần số f Giá trị của f là
(QG 17): Gọi A và vM lần lượt là biên độ và vận tốc cực đại của một chất điểm dao động điều hòa; Q0 và I0 lần lượt là điện tích cực đại trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch dao động
(MH3 17):Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Nếu gọi u là
hiệu điện thế giữa bản A và bản B của tụ điện thì điện tích của bản B biến thiên
Trang 3Tên gọi Kí hiệu Bội số
Trang 4(QG 19): Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Cường độ dòng điện trong mạch có phương trình 𝑖 = 52𝑐𝑜𝑠2000𝑡 (𝑚𝐴) (t tính bằng s) Tại thời điểm cường độ dòng điện trong mạch là 20 mA, điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn là
A 2,4.10-5 C B 4,8.10-5 C C 2.10-5 C D 10-5 C
Trang 5(ĐH 14): Hai mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang
có dao động điện từ tự do với các cường độ dòng điện tức thời
(MH3 17): Một sóng điện từ có chu kì T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường
và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0 Thời điểm t = t0, cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,5E0 Đến thời điểm t = t0 + 0,25T, cảm ứng từ tại M có độ lớn là
Trang 6Ví dụ 1: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1mH
π và một tụ điện có điện dung C = 9nF
π Chu kì dao động của mạch bằng
Ví dụ 3: Một mạch LC có tụ điện với điện dung C = 2nF Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức
6µ C
1 s
3 Bài tập tự luyện
Câu 1. Cho một mạch dao động điện từ LC lý tưởng Khi điện áp giữa hai bản tụ là 2 V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là i, khi điện áp giữa hai bản tụ là 4V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 0,5i Điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn dây là:
Câu 2. Một cuộn dây thuần cảm, có độ tự cảm L = 2H
π mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung
C 3,18 F = µ Điện áp tức thời trên cuộn dây có biểu thức uL 100cos t V
Trang 7Vận dụng biểu thức tính năng lượng để tính các giá
trị của mạch LC và các giá trị tức thời
Bài cho biết C và U 0 nên ta sử dụng:
Ví dụ 1: Một mạch dao động LC gồm tụ điện có điện dung C = 4.10 -7 F và cuộn cảm thuần có độ tự cảm
L = 1 mH Biết điện áp cực đại giữa hai đầu tụ điện bằng 5 V Cường độ dòng điện cực đại trong mạch có
độ lớn bằng
A 3, 2.10 J− 5 B 6, 4.10 J− 5 C 7, 2.10 J− 5 D 4,8.10 J− 5
Ví dụ 4: Cho mạch dao động LC lí tưởng, điện tích cực đại trên tụ bằng 2 nC và cường độ dòng điện qua cuộn dây có giá trị cực đại I 0 =10 mA Khi điện tích trên tụ bằng 3nCthì cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây có độ lớn bằng:
A 5mA B 5 2mA C 5 3mA D 6A
A 5V B 8V C 4 2V D 4 3V
3 Bài tập tự luyện
Câu 1 Mạch dao động LC dao động điều hòa với tần số góc 1000 rad/s Tại thời điểm t = 0, dòng điện
bằng 0 Thời điểm gần nhất mà năng lượng điện trường bằng 4 lần năng lượng từ trường là:
2 Bài tập năng lượng mạch dao động
Ví dụ 2: Mạch dao động LC, tụ điện có điện dung C = 8µF, cuộn dây thuần cảm Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ bằng 5V Tính năng lượng từ trường ở thời điểm điện áp giữa hai bản tụ điện bằng 3V?
A 0,06A B 0,08A C 0,1A D 0,2A
Ví dụ 3: Mạch dao động gồm một tụ điện có điện dung C = 10µF và một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1 H Khi hiệu điện thế ở hai đầu tụ điện là 4 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 0,04 A Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là:
Câu 2. Mạch dao động điện từ có độ tự cảm L = 2 µH và điện dung C = 2 µF Trong mạch đang có dao động điện từ tự do Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp năng lượng điện trường trong mạch có độ lớn cực đại là:
Trang 86V Khi hiệu điện thế trên tụ là U = 4V thì độ lớn của cường độ của dòng trong mạch là
Câu 2 Một mạch dao động điện từ, cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm L = 0,5 mH, tụ điện có điện
dung C = 0,5 nF Trong mạch có dao động điện từ điều hòa Khi cường độ dòng điện trong mạch là 1 mA thì điện áp giữa hai bản tụ điện là 1 V Khi cường độ dòng điện trong mạch là 0 A thì điện áp giữa hai bản
Câu 4 Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện
dung C thay đổi được Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C 1 thì tần số dao động riêng của mạch
là f 1 Để tần số dao động riêng của mạch là 5f1, thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị:
Câu 5 Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do Tại thời điểm t = 0, điện
tích trên một bản tụ điện cực đại Sau khoảng thời gian ngắn nhất ∆t thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là
Câu 6 Một tụ điện có điện dung 10 Fµ được tích điện đến một hiệu điện thế xác định Sau đó nối hai bản tụ điện vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 1 H Bỏ qua điện trở của các dây nối, lấy π = 2 10 Sau khoảng thời gian ngắn nhất là bao nhiêu (kể từ lúc nối) điện tích trên tụ điện có giá trị bằng một nửa giá trị ban đầu?
A 3 s
1 s
1 s
1 s 1200
Câu 7 Cường độ dòng điện trong một mạch dao động LC lí tưởng có phương trình
Trang 9HDedu - Page 8
Trang 11B đâm xuyên tốt qua tầng điện li
(QG 19): Một đặc điểm rất quan trọng của các sóng ngắn vô tuyến là chúng
A phản xạ kém ở mặt đất
C phản xạ rất tốt trên tầng điện li D phản xạ kém trên tầng điện li
(QG 18): Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng điện từ là sóng ngang
B Sóng điện từ mang năng lượng
C Sóng điện từ không truyền được trong chân không
D Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạhoặc giao thoa
HDedu - Page 10
Trang 13√𝐋𝐂 có cùng đơn vị với biểu thức
(QG 17): Một con lắc đơn chiều dài ℓ đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc rơi tự do g Một mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang hoạt động Biểu thức
(QG 17): Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 μH và
tụ điện có điện dung thay đổi được Biết rằng, muốn thu được sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng) Trong không khí, tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 m/s, để thu được sóng điện từ có bước sóng từ 40 m đến 1000 m thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện có giá trị
A từ 9 pF đến 5,63nF B từ 90 pF đến 5,63 nF C từ 9 pF đến 56,3 nF D từ 90 pF đến 56,3 nF
(QG 17): Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong không gian Cường độ điện trường và cảm ứng
từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0 Khi cảm ứng từ tại M bằng 0,5B0 thì cường
độ điện trường tại đó có độ lớn là
(QG 17): Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
A của cả hai sóng đều giảm B của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
C của cả hai sóng đều không đổi D của sóng điện từ giảm, cùa sóng âm tăng
Trang 14π Mạch dao động trên có thể bắt được sóng điện từ thuộc dải sóng vô tuyến nào?
A Sóng dài B Sóng trung C Sóng ngắn D Sóng cực ngắn
Ví dụ 2: Một mạch chọn sóng ở máy thu đang bắt được sóng có bước sóng bằng 10 m khi điện dung của
tụ bằng 10 pF Để mạch này bắt được sóng có bước sóng 30 m thì điện dung của tụ phải bằng:
Ví dụ 4: Tại Huế, một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền thẳng đứng hướng lên Tại
một điểm vectơ cảm ứng từ hướng về phía Bắc, khi đó vectơ cường độ điện trường
A hướng về phía Nam B hướng về phía Tây
C hướng về phía Đông D hướng về phía Bắc
Ví dụ 1: Mạch chọn sóng của một máy thu gồm một tụ điện có điện dung 10 pF và cuộn cảm có độ tự
Câu 1 Mạch dao động ở lối vào của một máy thu thanh gồm cuộn cảm cỏ độ tự cảm 0,3 µH và tụ điện
có điện dung thay đổi được Biết rằng, muốn thu được một sóng điện từ thì tần số riêng của mạch dao động phải bằng tần số của sóng điện từ cần thu (để có cộng hưởng) Để thu được sóng của hệ phát thanh VOV giao thông có tần số 91 MHz thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới tới giá trị:
Câu 2 Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền có phương thẳng đứng
hướng lên Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam Khi đó vectơ cường độ điện trường có:
A độ lớn cực đại và hướng về phía Tây
B độ lớn cực đại và hướng về phía Đông
C độ lớn bằng không
D độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc
PHẦN 3 BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Trang 15Ống nói
Biến điệu
Dao động cao tần
Khuếch đại cao tần
Trang 16(QG 19): Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch tách sóng
ở máy thu thanh có tác dụng
A tách sóng âm ra khỏi sóng cao tần B đưa sóng siêu âm ra loa
C đưa sóng cao tần ra loa D tách sóng hạ âm ra khỏi sóng siêu âm
(MH 19): Trong sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản
không có bộ phận nào sau đây?
A Mạch tách sóng B Mạch khuếch đại C Micrô D Anten phát
(QG 15): Ở Trường Sa, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ tinh, người ta dung anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tín hiệu rồi đưa đến màn hình Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại:
A sóng trung B sóng ngắn C sóng dài D sóng cực ngắn
(TN1 2020) Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, micro ở máy phát thanh
có tác dụng
A biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số
B trộn sóng âm tần với sóng cao tần
C biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số
D tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần
Trang 17(TN1 2020) Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, loa ở máy thu thanh có tác dụng
A biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số
B trộn sóng âm tần với sóng cao tần
C biến dao động âm thành dao động điện có cùng tần số
D tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần
(QG 18): Trong chiếc điện thoại di động
A chỉ có máy phát sóng vô tuyến. B không có máy phát và máy thu sóng vô tuyến
C chỉ có máy thu sóng vô tuyến D có cả máy phát và máy thu sóng vô tuyến
(MH 18): Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, mạch khuếch đại có tác dụng
A tăng bước sóng của tín hiệu B tăng chu kì của tín hiệu
C tăng tần số của tín hiệu D tăng cường độ của tín hiệu
làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (gọi là sóng mang) biến thiên theo thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần Cho tần số sóng mang là 800 kHz Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là
Trang 19HDedu - Page 18
n
Trang 20n
Trang 21HDedu - Page 20
n
Trang 22(MH 15): Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất hẹp (coi như một tia sáng)
gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môi trường) Không kể tia đơn sắc màu lục, ló ra ngoài không khí là các tia đơn sắc:
A tím, lam, đỏ B đỏ, vàng, lam C đỏ, vàng D lam, tím
(QG 15): Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
A không bị lệch khỏi phương ban đầu B bị đổi màu
C bị thay đổi tần số D không bị tán sắc
và màu tím tới mặt nước với góc tới 53o thì xảy ra hiện tượng phản xạ và khúc xạ Biết tia khúc xạ màu đỏ vuông góc với tia phản xạ, góc giữa tia khúc xạ màu tím và tia khúc xạ màu đỏ là 0,5o Chiết suất của nước
(QG 16): Từ không khí, chiếu chùm sáng hẹp (coi như một tia sáng) gồm hai bức xạ đơn sắc màu đỏ
đối với tia sáng màu tím là
(MH2 17): Chiếu một tia sáng gồm hai bức xạ màu da cam và màu chàm từ không khí tới mặt chất lỏng với góc tới 300 Biết chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng màu da cam và ánh sáng màu chàm lần lượt là 1,328 và 1,343 Góc tạo bởi tia khúc xạ màu da cam và tia khúc xạ màu chàm ở trong chất lỏng bằng
Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng này là 4
3 Khi ánh sáng này truyền từ thuỷ tinh ra không khí thì bước sóng của nó
A giảm 1,35 lần B giảm 1,8 lần C tăng 1,35 lần D tăng 1,8 lần
(MH3 17): Một ánh sáng đơn sắc khi truyền từ thuỷ tinh vào nước thì tốc độ ánh sáng tăng 1,35 lần
một môi trưòng trong suốt tới mặt phẳng phân cách với không khí có góc tới 370 Biết chiết suất của môi trường này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643; 1,657; 1,672 và 1,685 Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
A vàng, lam và tím B đỏ, vàng và lam C lam và vàng D lam và tím
(QG 17): Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ánh sáng đơn sắc không bị thay đổi bước sóng khi truyền từ không khí vào lăng kính thủy tinh
B Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
C Ánh sáng đơn sắc bị đổi màu khi truyền qua lăng kính
(QG 17): Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ
D Ánh sáng đơn sắc bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
(QG 19): Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây?
A Ánh sáng tím B Ánh sáng đỏ C Ánh sáng lam D Ánh sáng lục
Trang 25+ 1
Trang 292
*Lưu ý: Vân sáng là số lẻ, vân tối là số chẵn
Trang 32*Lưu ý: trong khoảng
MN thì không lấy dấu '='
Trang 33Ví dụ 1: Trong thí nghiệm giao thoa, khoảng cách 2 khe bằng 1 mm, màn đặt cách mặt phẳng chứa hai
khe 3 m Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 600 nm Vân sáng bậc 2 cách vân trung tâm một đoạn bằng:
A 0,9mm B 1,8mm C 2,4mm D 3,6mm
Ví dụ 2: Trong thí nghiệm Y-âng, chiếu vào hai khe hẹp cách nhau 2 mm ánh sáng lục có bước sóng
0,55µm Hai khe cách màn 2 m Khoảng cách giữa vân sáng bậc 5 và vân sáng bậc 3 ở cùng một phía đối với vân sáng trung tâm bằng:
A 2,75mm B 1,65mm C 1,10mm D 4,40mm
Ví dụ 3: Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với ánh sáng đỏ cỏ bước sóng 700 nm Khoảng cách
giữa hai khe hẹp bằng 1 mm, màn cách mặt phẳng chứa hai khe 2 m Khoảng cách từ vân sáng bậc 1 đến vân tối thứ nhất ở hai bên vân sáng trung tâm là:
A 0,7mm B 1,4mm C 1,0mm D 2,1mm
Ví dụ 4: Tiến hành thí nghiệm Y-âng với ánh sáng có bước sóng λ Hai khe cách nhau 2 mm Trên màn
cách mặt phẳng chứa hai khe 2 m người ta quan sát thấy các vạch sáng, tối xen kẽ Khoảng cách giữa 6 vạch sáng liên tiếp bằng 2,5 mm Bước sóng λ bằng:
A 0,4µm B 0,5µm C 0,6µm D 0,7µm
Ví dụ 5: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 600
nm Hai khe hẹp cách nhau 1 mm Màn cách mặt phẳng chứa hai khe 1 m Trên màn tại điểm M cách vân trung tâm 1,5 mm có:
A vân sáng bậc 3 B vân tối thứ 3 C vân sáng bậc 4 D vân tối thứ 4
3 Bài tập tự luyện
Câu 1 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1 mm, khoảng
cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m Ánh sáng chiếu vào hai khe có bước sóng 0,5µm Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng bậc 4 là:
Câu 2 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc Biết khoảng cách giữa hai
khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là:
A 0,50.10 m − 6 B 0,55.10 m − 6 C 0, 45.10 m − 6 D 0, 60.10 m − 6
Câu 3 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, người ta dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600
nm, khoảng cách giữa hai khe là 1,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 3
m Trên màn, khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là: